Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSỬ B1-B15
Total questions: 172
Worksheet time: 57mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia có chính sách ủng hộ phong trào cách mạng thế giới là
a)
A. Anh.
b)
B. Brunây.
c)
C. Liên Xô.
d)
D. Mĩ.
2.
Câu 2. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
a)
A. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
b)
B. đầu tư nhiều vốn vào nông nghiệp.
c)
C. tập trung vào công nghiệp luyện kim.
d)
D. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
3.
Câu 3. Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
a)
A. Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
b)
B. Inđônêxia tuyên bố độc lập.
c)
C. Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.
d)
D. Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
4.
Câu 4. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
a)
A. Tây Đức.
b)
B. Bắc Triều Tiên.
c)
C. Tây Béclin.
d)
D. Tây Âu.
5.
Câu 5. Trong những năm 1945-1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là đàn áp phong trào công nhân quốc tế?
a)
A. Đức.
b)
B. Nhật Bản.
c)
C. Mĩ.
d)
D. Italia.
6.
Câu 6. Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925-1929) là
a)
A. xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.
b)
B. phát động tiến công và nổi dậy.
c)
C. phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.
d)
D. xuất bản Báo thanh niên.
7.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất két thúc.
b)
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
C. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.
d)
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.
8.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX?
a)
A. Trật tự đa cực thiết lập.
b)
B. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
c)
C. Những đòi hỏi của sản xuất.
d)
D. Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.
9.
Câu 9. Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập nửa sau thế kỉ XX là
a)
A. Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
b)
B. Ngân hàng thế giới (WB).
c)
C. Đại hội dân tộc Phi (ANC).
d)
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
10.
Câu 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở châu Phi giành được độc lập là
a)
A. Ấn Độ.
b)
B. Nhật Bản.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Libi.
11.
Câu 11. Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã
a)
A. phát triển dân quân du kích.
b)
B. đấu tranh đòi các quyền dân sinh.
c)
C. thành lập bộ đội chủ lực.
d)
D. xây dựng bộ đội địa phương.
12.
Câu 12. Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong thời kì 1919-1930?
a)
A. Liên hợp quốc thành lập.
b)
B. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết.
c)
C. Nước Nga Xô viết được thành lập.
d)
D. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
13.
Câu 13. Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam
a)
A. phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp.
b)
B. phổ biến trong tình trạng lạc hậu.
c)
C. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.
d)
D. phát triển cân đối giữa các vùng, miền.
14.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Sự trưởng thành của ý thức dân tộc.
b)
B. Có sự viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh.
c)
C. Nhận được viện trợ của các nước Đông Dương.
d)
D. Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu.
15.
Câu 15. Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong thời kì 1939-1945?
a)
A. Quân Đồng minh chiến thắng phe phát xít.
b)
B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
d)
D. Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
16.
Câu 16. Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
A. Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa.
b)
B. Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
c)
C. Áp dụng có hiệu quả thành tựu KH-KT.
d)
D. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
17.
Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
a)
A. Chứng minh vai trò của khối liên minh công nông trong thực tiễn.
b)
B. Khẳng định trong thực tiễn quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
c)
C. Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn.
d)
D. Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
18.
Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?
a)
A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
b)
B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
c)
C. Tập trung đầu tư vào những vùng kinh tế đem lại lợi nhuận tối đa.
d)
D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
19.
Câu 19. Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
A. Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương.
b)
B. Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
c)
C. Là một bước thắng lợi để tiến lên hoàn thành giải phóng dân tộc.
d)
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
20.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
A. Kết hợp tư tưởng của giai cấp công nhân với phong trào yêu nước.
b)
B. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
c)
C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
d)
D. Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
21.
Câu 21. Tính chất dân chủ của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) biểu hiện qua một trong những hoạt động nào sau đây?
a)
A. Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra.
b)
B. Xóa bỏ các giai cấp bóc lột, đưa nhân dân lên nắm chính quyền.
c)
C. Thực hiện chính sách bảo đảm quyền lợi về chính trị cho nhân dân.
d)
D. Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến.
22.
Câu 22. Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?
a)
A. Vận động quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc dân chủ.
b)
B. Định hướng một số hoạt động trong phong trào dân tộc dân chủ.
c)
C. Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.
d)
D. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa.
23.
Câu 23. Phong trào cách mạng 1930-1931 đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
a)
A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.
b)
B. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa các lợi ích dân tộc và giai cấp.
c)
C. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
d)
D. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
24.
Câu 24. Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
a)
A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
b)
B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
C. tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
d)
D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
25.
Câu 25. Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh?
a)
A. Lào.
b)
B. Cuba.
c)
C. Indônêxia.
d)
D. Campuchia.
26.
Câu 26. Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. gửi yêu sách về dân sinh, dân chủ.
b)
B. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.
c)
C. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
d)
D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
27.
Câu 27. Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là
a)
A. Hội Phục Việt.
b)
B. Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
C. Đông Dương Cộng sản đảng.
d)
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.
28.
Câu 28. Từ năm 1952 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
a)
A. Khủng hoảng.
b)
B. Trì trệ.
c)
C. Suy thoái.
d)
D. Phát triển.
29.
Câu 29. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.
b)
B. Xuất bản báo Thanh niên.
c)
C. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.
d)
D. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.
30.
Câu 30. Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 – 1930?
a)
A. Liên minh châu Âu được thành lập.
b)
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
C. Nước Nga Xô viết ra đời.
d)
D. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
31.
Câu 31. Trong khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới?
a)
A. Mĩ.
b)
B. Đan Mạch.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Phần Lan.
32.
Câu 32. Năm 1949, quốc gia nào sau đây phá vỡ thể độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ?
a)
A. Hà Lan.
b)
B. Thụy Sĩ.
c)
C. Thụy Điển.
d)
D. Liên Xô.
33.
Câu 33. Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định
a)
A. nhiệm vụ cách mạng là đánh đổi phong kiến và đế quốc.
b)
B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân,
c)
C. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân chủ.
d)
D. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh.
34.
Câu 34. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân nào sau đây đề ra “phương án Macbáttơn” để thực hiện ở Ấn Độ?
a)
A. Bỉ.
b)
B. Anh.
c)
C. Tây Ban Nha.
d)
D. Bồ Đào Nha.
35.
Câu 35. Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
A. Thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
b)
B. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
c)
C. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
d)
D. Không phải viện trợ cho đồng minh.
36.
Câu 36. Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
A. thành lập Nha Bình dân học vụ.
b)
B. soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
d)
D. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
37.
Câu 37. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
A. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
B. một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.
c)
C. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
d)
D. trật tự hại cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
38.
Câu 41. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
A. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
B. một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.
c)
C. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
d)
D. trật tự hại cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
39.
Câu 42. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
a)
A. Nhật tiến hành cuộc đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
b)
B. Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.
c)
C. Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.
d)
D. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
40.
Câu 43. Năm 1960 được ghi nhận là “Năm châu Phi” với sự kiện nào sau đây?
a)
A. Libi được trao quyền tự trị.
b)
B. Ai cập được trao quyền tự trị.
c)
C. Angiêri được trao quyền tự trị.
d)
D. 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.
41.
Câu 44. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
a)
A. Đông Béclin.
b)
B. Đông Âu.
c)
C. Đông Đức.
d)
D. Tây Âu.
42.
Câu 45. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?
a)
A. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.
b)
B. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhận ra đời.
c)
C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
d)
D. Cơ cấu xã hội chuyên biên sâu sắc hơn.
43.
Câu 46. Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã
a)
A. làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.
b)
B. làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.
c)
C. chuyển quan hệ hai nước từ thể đối đầu sang đồng minh chiến lược.
d)
D. góp phần làm giảm tình trạng đối đầu trong quan hệ quốc tế.
44.
Câu 47. Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
a)
A. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.
b)
B. Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
C. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.
d)
D. Gây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nòng cốt.
45.
Câu 48. Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về khoa học - kĩ thuật?
a)
A. Phát minh trí tuệ nhân tạo.
b)
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
C. Chế tạo thành công người máy.
d)
D. Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
46.
Câu 49. Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?
a)
A. Công nhân.
b)
B. Nông dân.
c)
C. Địa chủ.
d)
D. Tư sản.
47.
Câu 50. Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản?
a)
A. Hà Lan.
b)
B. Tây Ban Nha.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Mĩ.
48.
Câu 51. Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?
a)
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với ĐTranh vũ trang.
b)
B. Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.
c)
C. Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.
d)
D. Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
49.
Câu 52. Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”?
a)
A. Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
B. Việt Nam nghĩa đoàn.
c)
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
D. Đảng Lập hiến.
50.
Câu 53. Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?
a)
A. Inđônêxia.
b)
B. Miến Điện.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Mã Lai.
51.
Câu 54. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Italia.
c)
C. Mĩ.
d)
D. Trung Quốc.
52.
Câu 55. Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây?
a)
A. Phong trào dân chủ 1936-1939.
b)
B. Phong trào cách mạng 1930-1931.
c)
C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.
d)
D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
53.
Câu 56. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm
a)
A. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
b)
B. đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.
c)
C. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.
d)
D. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
54.
Câu 57. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn-Manđêla?
a)
A. Namibia tuyên bố độc lập.
b)
B. Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.
c)
C. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.
d)
D. Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công.
55.
Câu 58. Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
a)
A. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
b)
B. trở thành những con rồng kinh tế châu Á.
c)
C. trở thành những nước công nghiệp mới.
d)
D. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
56.
Câu 60. Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?
a)
A. Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu.
c)
C. Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”.
d)
D. Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.
57.
Câu 61. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
A. đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
b)
B. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây.
c)
C. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
d)
D. đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.
58.
Câu 62. Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
A. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
b)
B. Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu.
c)
C. Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.
d)
D. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).
59.
Câu 63. Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương
a)
A. tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.
b)
B. sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
c)
C. thành lập chính phủ công nông binh.
d)
D. xác định động lực cách mạng là công nông.
60.
Câu 64. Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là
a)
A. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.
b)
B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.
c)
C. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.
d)
D. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.
61.
Câu 65. Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam
a)
A. có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.
b)
B. chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.
c)
C. diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao.
d)
D. có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.
62.
Câu 66. Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?
a)
A. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.
b)
B. Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
c)
C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
d)
D. Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.
63.
Câu 67. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?
a)
A. Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc.
b)
B. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị.
c)
C. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
d)
D. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.
64.
Câu 68. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
a)
A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
b)
B. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.
c)
C. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.
d)
D. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.
65.
Câu 69. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút tờ báo nào sau đây?
a)
A. Văn học – Nghệ thuật.
b)
B. Văn hoá.
c)
C. Người cùng khổ.
d)
D. Văn nghệ.
66.
Câu 70. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
a)
A. Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất.
b)
B. Sự kém an toàn về chính trị.
c)
C. Sự kém an toàn về kinh tế.
d)
D. Sự kém an toàn của đời sống con người.
67.
Câu 71. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
a)
A. Mêhicô.
b)
B. Pháp.
c)
C. Hà Lan.
d)
D. Nam Phi.
68.
Câu 72. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
a)
A. Đất nước.
b)
B. Tuyên ngôn độc lập.
c)
C. Đường Kách mệnh.
d)
D. Việt Bắc.
69.
Câu 73. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
a)
A. Ai Cập.
b)
B. Mỹ.
c)
C. Malaysia.
d)
D. Tuynidi.
70.
Câu 74. trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
a)
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.
b)
B. Thàng lập ngân hàng thế giới (WB).
c)
C. Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
d)
D. Thành lập Liên minh Châu âu (EU).
71.
Câu 75. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
a)
A. ơrô.
b)
B. phrăng.
c)
C. đôla.
d)
D. nhân dân tệ.
72.
Câu 76. từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ
a)
A. suy thoái kéo dài.
b)
B. lạc hậu.
c)
C. phát triển mạnh mẽ.
d)
D. khủng hoảng.
73.
Câu 77. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?
a)
A. Đông Phi.
b)
B. Tây Âu.
c)
C. Đông Bắc Á.
d)
D. Đông Nam Á.
74.
Câu 78. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?
a)
A. Đà Nẵng.
b)
B. Hà Nội.
c)
C. Sài Gòn.
d)
D. Nghệ An.
75.
Câu 79. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với
a)
A. Trung Quốc.
b)
B. Anh.
c)
C. Ác hen ti na.
d)
D. Tây Ban Nha.
76.
Câu 80. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919 - 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
a)
A. trở thành siêu cường tài chính.
b)
B. giai cấp tư sản ra đời.
c)
C. công nghiệp vũ trụ ra đời.
d)
D. trở thành cường quốc phần mềm.
77.
Câu 81. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là
a)
A. Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.
c)
C. Cần liên minh để chống phát xít.
d)
D. Nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.
78.
Câu 82. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?
a)
A. Hợp tác chiến lược với Liên Xô.
b)
B. Hợp tác chiến lược với Trung Quốc.
c)
C. Hợp tác chiến lược với Cuba.
d)
D. Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ.
79.
Câu 83. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?
a)
A. Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.
b)
B. Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.
c)
C. Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.
d)
D. Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.
80.
Câu 84. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới
a)
A. Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.
b)
B. Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.
c)
C. Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
d)
D. Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
81.
Câu 85. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX?
a)
A. Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
b)
B. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
c)
C. Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
d)
D. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
82.
Câu 86. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1931 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đó vì một trong những lý do nào sau đây
a)
A. Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng.
b)
B. Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.
c)
C. Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc.
d)
D. Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.
83.
Câu 87. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
a)
A. Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
b)
B. Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
c)
C. Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
d)
D. Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất
84.
Câu 88. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Việt Nam được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong giai đoạn 1936 -1939 là
a)
A. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.
b)
B. chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật.
c)
C. chống phát xít Nhật và tay sai.
d)
D. chống đế quốc và chống phong kiến.
85.
Câu 89. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc bùng nổ sớm nhất ở khu vực nào của châu Phi?
a)
A. Tây Phi.
b)
B. Đông Phi.
c)
C. Bắc Phi.
d)
D. Nam Phi.
86.
Câu 90. Từ nửa sau thế kỉ XX, những quốc gia và vùng lãnh thổ nào trở thành bốn “con rồng” kinh tế châu Á?
a)
A. Hồng Công, Đài Loan, Xingapo, Hàn Quốc.
b)
B. Brunây, Đài Loan, Ma Cao, Campuchia.
c)
C. Inđônêxia, Nhật Bản, Ma Cao, Hàn Quốc.
d)
D. Ma Cao, Nhật Bản, Xingapo, Thái Lan.
87.
Câu 91. Học thuyết nào sau đây là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Phucưđa.
b)
B. Miyadaoa.
c)
C. Hasimôtô.
d)
D. Kaiphu.
88.
Câu 92. Phong trào đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng trong giai đoạn 1936-1939 được mở đầu bằng sự kiện nào?
a)
A. Tổ chức quần chúng “đón rước” phái viên của Chính phủ Pháp.
b)
B. Vận động và tổ chức nhân dân thảo ra các bản “dân nguyện”.
c)
C. Vận động đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra tranh cử.
d)
D. Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động ở Hà Nội.
89.
Câu 93. Cơ quan ngôn luận của tổ chức An Nam Cộng sản đảng là tờ báo
a)
A. Thanh niên.
b)
B. Nhân dân.
c)
C. Đỏ.
d)
D. Tiền phong.
90.
Câu 94. Năm 1930, các tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn được hợp nhất thành
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. Đảng Lao động Việt Nam.
c)
C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.
91.
Câu 95. Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
A. bùng nổ và ngày càng lan rộng.
b)
B. đã hoàn toàn kết thúc.
c)
C. bước vào giai đoạn kết thúc.
d)
D. đang diễn ra vô cùng ác liệt.
92.
Câu 96. I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
a)
A. chuyến bay vòng quanh Trái Đất.
b)
B. hành trình chinh phục Mặt Trăng.
c)
C. hành trình khám phá sao Hỏa.
d)
D. kế hoạch thám hiểm sao Mộc.
93.
Câu 97. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại là do
a)
A. sự phát triển “thần kì” bền vững của Nhật.
b)
B. tiềm lực kinh tế - tài chính ngày càng lớn mạnh.
c)
C. muốn thoát khỏi chính sách liên minh với nước Mĩ.
d)
D. Mĩ và các nước trên thế giới ủng hộ về ngoại giao.
94.
Câu 98. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
a)
A. nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với các nước.
b)
B. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây.
c)
C. các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
d)
D. có nhiều khác biệt về kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia.
95.
Câu 99. Từ các thập kỉ 60-70 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được gọi là “Lục địa bùng cháy” vì
a)
A. phong trào đấu tranh vũ trang diễn ra liên tục và quyết liệt.
b)
B. cuộc nội chiến giữa các đảng phái đối lập diễn ra sôi nổi.
c)
C. phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra nhiều nơi.
d)
D. có sự tham gia của đông đảo lực lượng binh lính.
96.
Câu 100. Lí do cơ bản để Mĩ và Liên Xô từng bước hòa dịu, đi đến kết thúc Chiến tranh lạnh là
a)
A. xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
b)
B. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
c)
C. những thách thức và đe dọa của chủ nghĩa khủng bố.
d)
D. việc chạy đua vũ trang làm suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt.
97.
Câu 101. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925) là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì lí do nào sau đây?
a)
A. Thực hiện chủ trương “vô sản hóa” ở Việt Nam (1928).
b)
B. Trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
c)
C. Đánh dấu sự thắng thế của khuynh hướng vô sản ở Việt Nam.
d)
D. Chuyển phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác.
98.
Câu 102. Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một cuộc tập dượt, chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
a)
A. bước đầu xây dựng được các lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
B. xây dựng được lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.
c)
C. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
d)
D. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930).
99.
Câu 103. Nội dung nào là điểm tương đồng giữa phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
a)
A. Để lại bài học kinh nghiệm về đấu tranh hợp pháp.
b)
B. Tập hợp các lực lượng yêu nước trong một mặt trận.
c)
C. Sử dụng những hình thức đấu tranh phong phú.
d)
D. Sử dụng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
100.
Câu 104. Điểm khác biệt của Luận cương chính trị (10-1930) so với Cương lĩnh chính trị (2-1930) là
a)
A. chống phong kiến là bộ phận của nhiệm vụ chống đế quốc.
b)
B. nhiệm vụ chống đế quốc được đặt lên hàng đầu.
c)
C. thực hiện đồng thời chống đế quốc và tư sản.
d)
D. không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu.
101.
Câu 105. Điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta là
a)
A. phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
b)
B. giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới.
c)
C. bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
d)
D. đáp ứng những quyền lợi cao nhất của các cường quốc thắng trận.
102.
Câu 106. Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây là
a)
A. ra đời trước giai cấp tư sản.
b)
B. sống và làm việc tập trung.
c)
C. đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất.
d)
D. có tổ chức kỉ luật và đấu tranh triệt để.
103.
Câu 107. Từ năm 1936 đến năm 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương điều chỉnh chủ trương, sách lược cách mạng vì
a)
A. chính sách khủng bố dã man của thực dân Pháp.
b)
B. tác động cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
c)
C. bối cảnh thế giới và trong nước thay đổi.
d)
D. yêu cầu trong chính sách cai trị của Pháp.
104.
Câu 108. Đầu thế kỉ XXI, trong quan hệ quốc tế xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác và cùng phát triển được xem là
a)
A. nhiệm vụ chung của toàn nhân loại.
b)
B. trách nhiệm của các nước phát triển.
c)
C. trách nhiệm của các nước đang phát triển.
d)
D. thời cơ và thách thức của các quốc gia.
105.
Câu 109. Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?
a)
A. Quan hệ quốc tế mở rộng và đa dạng hóa, cùng tồn tại hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
b)
B. Các nước châu Á, Phi, Mĩ Latinh được độc lập tham gia vào các hoạt động chính trị quốc tế.
c)
C. Quy mô toàn cầu các hoạt động kinh tế, tài chính, của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
d)
D. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại tác động mạnh đến quan hệ giữa các nước.
106.
Câu 110. So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm gì khác biệt?
a)
A. Có tổ chức kỉ luật và tinh thần đấu tranh triệt để.
b)
B. Được lịch sử giao cho sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Xuất thân từ nông dân và bị ba tầng áp bức bóc lột.
d)
D. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất.
107.
Câu 111. Từ sự kiện gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vécxai năm 1919, Nguyễn Ái Quốc rút ra bài học là muốn được giải phóng, các dân tộc phải dựa vào
a)
A. sức mạnh của thời đại mới.
b)
B. sự nhượng bộ của các nước đế quốc.
c)
C. lực lượng của bản thân mình.
d)
D. sự giúp đỡ của nhân dân Pháp.
108.
Câu 112. Điểm khác biệt cơ bản của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 ở Việt Nam là
a)
A. hình thức đấu tranh phong phú, sôi nổi, quyết liệt.
b)
B. phong trào lan rộng cả nước, đông đảo quần chúng tham gia.
c)
C. lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia, hình thức phong phú.
d)
D. phong trào cách mạng đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng.
109.
Câu 113. Góp phần kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, thúc đẩy nhanh sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là ý nghĩa của
a)
A. phong trào đòi dân sinh, dân chủ.
b)
B. phong trào đòi tự do, dân chủ.
c)
C. phong trào dân tộc.
d)
D. phong trào “vô sản hóa”.
110.
Câu 114. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đối tượng và mục tiêu trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ là
a)
A. chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc.
b)
B. chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.
c)
C. chống chế độ phong kiến, xây dựng xã hội tiến bộ.
d)
D. chống thực dân Anh, thành lập Liên đoàn Hồi giáo.
111.
Câu 115. Sau Chiến tranh lạnh, hình thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc là
a)
A. tập trung phát triển kinh tế, quốc phòng.
b)
B. lấy sức mạnh kinh tế làm chỗ dựa của quốc gia.
c)
C. gây ảnh hưởng đến nhiều khu vực trên thế giới.
d)
D. xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
112.
Câu 116. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở các nước châu Á, Phi, Mĩ Latinh dẫn đến kết quả là
a)
A. Liên Xô và Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
B. hệ thống thuộc địa bị sụp đổ, hơn 100 quốc gia độc lập ra đời.
c)
C. thúc đẩy nhanh xu thế toàn cầu hóa.
d)
D. làm thay đổi tương quan lực lượng của phe xã hội chủ nghĩa.
113.
Câu 117. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô cam kết
a)
A. hỗ trợ Mĩ về vũ khí để chống Nhật.
b)
B. cùng Mĩ quản lí nước Đức.
c)
C. hình thành liên minh với Mĩ chống Nhật.
d)
D. sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
114.
Câu 118. Kẻ thù của cách mạng Campuchia từ năm 1970 đến năm 1975 là
a)
A. lực lượng Khơme đỏ.
b)
B. đế quốc Mĩ.
c)
C. thực dân Anh.
d)
D. thực dân Pháp.
115.
Câu 119. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
a)
A. báo Đỏ.
b)
B. báo Người cùng khổ.
c)
C. báo Thanh niên.
d)
D. báo Búa liềm.
116.
Câu 121. Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000 là
a)
A. chống các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. tham vọng làm bá chủ thế giới.
c)
C. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
d)
D. xâm lược và can thiệp các nước khác.
117.
Câu 123. Do tác động công cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp, mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Việt Nam là
a)
A. giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
b)
B. giữa vô sản với tư sản.
c)
C. giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
d)
D. giữa tư sản dân tộc với thực dân Pháp.
118.
Câu 124. Ngành kinh tế nào được Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương?
a)
A. Nông nghiệp và thương nghiệp.
b)
B. Nông nghiệp và khai thác mỏ.
c)
C. Công nghiệp và thương nghiệp.
d)
D. Nông nghiệp và giao thông vận tải.
119.
Câu 125. Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
a)
A. đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
b)
B. đòi tự do hội họp, tự do lập hội.
c)
C. đòi tự do, dân chủ, dân quyền, ruộng đất dân cày.
d)
D. đòi tự do, độc lập, dân chủ.
120.
Câu 126. Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Trần Phú xác định lực lượng cách mạng là
a)
A. công nhân, nông dân.
b)
B. tư sản dân tộc, công nhân, nông dân.
c)
C. tiểu tư sản trí thức, nông dân.
d)
D. trung và tiểu địa chủ, tư sản dân tộc.
121.
Câu 127. Nguyên nhân khách quan nào giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Sự viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan.
b)
B. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
c)
C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô.
d)
D. Tinh thần lao động tự lực của nhân dân Tây Âu.
122.
Câu 128. Thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1945 - 1950) có ý nghĩa gì?
a)
A. Thể hiện tính ưu việt của nhà nước chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Đạt thế cân bằng chiến lược kinh tế và quân sự với Mĩ.
c)
C. Làm nền tảng cho Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
123.
Câu 129. Mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
a)
A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
b)
B. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
c)
C. chung sống hòa bình giữa các quốc gia.
d)
D. giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
124.
Câu 130. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân là
a)
A. Mĩ.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Liên Xô.
d)
D. Nhật Bản.
125.
Câu 131. Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đều tiến hành chiến lược kinh tế
a)
A. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
B. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
c)
C. đẩy mạnh xuất khẩu nông sản.
d)
D. tập trung phát triển công nghiệp nhẹ.
126.
Câu 132. Một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI là sự xuất hiện của
a)
A. chủ nghĩa li khai.
b)
B. khủng hoảng năng lượng.
c)
C. chủ nghĩa khủng bố.
d)
D. sự suy thoái của nền kinh tế.
127.
Câu 133. Từ năm 1952 đến năm 1960, nền kinh tế Nhật Bản
a)
A. có bước phát triển nhanh.
b)
B. trải qua nhiều đợt suy thoái.
c)
C. khủng hoảng trầm trọng.
d)
D. bước đầu phục hồi.
128.
Câu 134. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX có nguồn gốc từ
a)
A. sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
b)
B. yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.
c)
C. nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các nước.
d)
D. những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.
129.
Câu 135. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Đông Dương thực dân Pháp thực hiện chương trình
a)
A. khai thác thuộc địa lần thứ hai.
b)
B. thúc đẩy sự phát triển văn hóa.
c)
C. thúc đẩy sự phát triển giáo dục.
d)
D. khôi phục nền kinh tế.
130.
Câu 136. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) diễn ra trong hoàn cảnh
a)
A. ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ gây trở ngại lớn cho cách mạng.
b)
B. có sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản đối với nông dân Việt Nam.
c)
C. chủ nghĩa Mác - Lênin tác động mạnh đến ba tổ chức cách mạng.
d)
D. phong trào công nhân trên thế giới phát triển mạnh.
131.
Câu 137. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7-1936) xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là
a)
A. thực dân Pháp và phát xít Nhật.
b)
B. phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản.
c)
C. thực dân Pháp và bọn phong kiến tay sai.
d)
D. bọn phản động thuộc địa và tay sai.
132.
Câu 138. Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập là biểu hiện
a)
A. toàn cầu hóa.
b)
B. liên kết khu vực.
c)
C. hòa hoãn Đông - Tây.
d)
D. đa cực, nhiều trung tâm.
133.
Câu 139. Vào thập niên 60-70 của thế kỉ XX, cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Mĩ Latinh biến châu lục này thành
a)
A. “Lục địa bùng cháy”.
b)
B. “Lục địa mới trỗi dậy”.
c)
C. lá cờ đầu của cách mạng thế giới.
d)
D. chỗ dựa của cách mạng thế giới.
134.
Câu 140. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đánh dấu
a)
A. Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
b)
B. xác lập cục diện hai cực.
c)
C. sự phân chia đối lập giữa Mĩ và Tây Âu.
d)
D. sự thống trị của phe tư bản chủ nghĩa.
135.
Câu 141. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác?
a)
A. Công nhân Sài Gòn thành lập tổ chức Công hội (1920).
b)
B. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925).
c)
C. Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc kì (1923).
d)
D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
136.
Câu 142. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội Việt Nam, giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật cao?
a)
A. Tiểu tư sản.
b)
B. Công nhân.
c)
C. Tư sản.
d)
D. Địa chủ phong kiến.
137.
Câu 143. Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 vì đã
a)
A. làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
b)
B. khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn cả nước.
c)
C. đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai trên cả nước.
d)
D. thành lập được chính quyền của dân, do dân và vì dân.
138.
Câu 144. Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản trong những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
A. Vai trò quản lí, điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
b)
B. Áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
c)
C. Lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên, nhân công dồi dào.
d)
D. Các tập đoàn tư bản có năng lực sản xuất và cạnh tranh cao.
139.
Câu 145. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam (tháng 6-1919) không được Hội nghị Vécxai chấp nhận, để lại bài học kinh nghiệm nào cho cách mạng Việt Nam?
a)
A. Muốn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.
b)
B. Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới.
c)
C. Không để các vấn đề dân tộc lệ thuộc vào lực lượng bên ngoài.
d)
D. Giải quyết được vấn đề dân tộc phải dựa vào các diễn đàn quốc tế.
140.
Câu 146. Nội dung nào sau đây là điểm chung của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
a)
A. Có mục tiêu chống đế quốc giành độc lập dân tộc.
b)
B. Gây dựng cơ sở vững chắc trong quần chúng lao động.
c)
C. Giác ngộ binh lính người Việt làm lực lượng chủ lực.
d)
D. Chú trọng tuyên truyền lí luận cách mạng cho quần chúng.
141.
Câu 147. Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
a)
A. Xây dựng mối liên minh công nông vững chắc.
b)
B. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
c)
C. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
d)
D. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
142.
Câu 148. Điểm chung của phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam là
a)
A. đấu tranh chống lại kẻ thù dân tộc.
b)
B. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
c)
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
d)
D. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
143.
Câu 149. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là Cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, đúng đắn vì
a)
A. kết hợp đúng vấn đề dân tộc và giai cấp.
b)
B. xác định lực lượng lãnh đạo là giai cấp nông dân.
c)
C. giải quyết vấn đề ruộng đất cho giai cấp nông dân.
d)
D. xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân.
144.
Câu 150. Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có tác động gì đến lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
a)
A. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.
b)
B. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.
c)
C. Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
d)
D. Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
145.
Câu 151. Ý nào sau đây không phải là điểm tương đồng về chính sách phục hồi đất nước của Nhật Bản và Tây Âu trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Nhận được viện trợ và trở thành đồng minh của Mĩ.
b)
B. Xâm lược trở lại các nước thuộc địa ở châu Á.
c)
C. Vai trò quản lý và điều tiết của nhà nước.
d)
D. Ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
146.
Câu 152. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam (tháng 6-1919) không được Hội nghị Vécxai chấp nhận, để lại bài học kinh nghiệm nào cho cách mạng Việt Nam?
a)
A. Muốn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.
b)
B. Nội lực là yếu tố quyết định trong cuộc đấu tranh giành độc lập.
c)
C. Để giải phóng dân tộc phải dựa vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.
d)
D. Giải quyết vấn đề dân tộc phải dựa vào diễn đàn quốc tế.
147.
Câu 153. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) có điểm chung nào sau đây?
a)
B. Chú trọng tuyên truyền lí luận cách mạng cho quần chúng.
b)
C. Gây dựng cơ sở vững chắc trong quần chúng lao động.
c)
D. Giác ngộ binh lính người Việt làm lực lượng chủ lực.
148.
Câu 154. Nội dung nào sau đây khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
A. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
b)
B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
d)
D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
149.
Câu 155. Điểm chung của phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam là
a)
A. hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
b)
B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
c)
C. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
d)
D. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
150.
Câu 156. Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã có tác động gì đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
A. Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam.
b)
B. Mở đường cho việc giải quyết khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
c)
C. Đánh dấu lịch sử Việt Nam đã lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
d)
D. Chứng tỏ bất lực của khuynh hướng tư sản trước nhiệm vụ dân tộc.
151.
Câu 157. Từ năm 1950 đến năm 1973, điểm khác biệt giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu trong mối quan hệ ngoại giao với Mĩ là
a)
A. đối đầu và cạnh tranh quyết liệt với Mĩ.
b)
B. liên minh ngày càng chặt chẽ với Mĩ.
c)
C. tìm cách thoát khỏi sự ràng buộc của Mĩ.
d)
D. ngày càng phụ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.
152.
Câu 158. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam (tháng 6-1919) không được Hội nghị Vécxai chấp nhận, để lại bài học kinh nghiệm nào cho cách mạng Việt Nam?
a)
A. Muốn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.
b)
B. Con đường giải phóng dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng.
c)
C. Để giải phóng dân tộc phải dựa vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.
d)
D. Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới.
153.
Câu 159. Nội dung nào sau đây là điểm chung của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
a)
A. Chủ trương giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị thực dân.
b)
B. Chú trọng tuyên truyền lí luận cách mạng cho quần chúng.
c)
C. Gây dựng cơ sở vững chắc trong quần chúng lao động.
d)
D. Giác ngộ binh lính người Việt làm lực lượng chủ lực.
154.
Câu 160. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2-1930) có điểm gì khác so với Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
b)
B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
c)
C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
d)
D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.
155.
Câu 161. Điểm chung của phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam là
a)
A. dựa vào lực lượng chính trị quần chúng.
b)
B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
c)
C. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
d)
D. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
156.
Câu 162. Trong những năm 20 của thế kỉ XX, lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
a)
A. Tạo cơ sở cho phong trào giải phóng dân tộc đi theo khuynh hướng vô sản.
b)
B. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.
c)
C. Chấm dứt được tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.
d)
D. Là bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam.
157.
Câu 163. Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, những chuyển biến về kinh tế và xã hội ở Việt Nam đã
a)
A. đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn chuyển sang tự giác.
b)
B. tạo điều kiện cho sự hình thành khuynh hướng cứu nước mới.
c)
C. làm cho tầng lớp nông dân và tiểu tư sản trở thành giai cấp.
d)
D. giúp các sĩ phu phong kiến chuyển hẳn sang lập trường vô sản.
158.
Câu 164. Sự khác biệt về thái độ chính trị của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) chủ yếu là do
a)
A. quyền lợi kinh tế và địa vị chính trị.
b)
B. trình độ hiểu biết về kinh tế.
c)
C. khả năng tiếp thu các hệ tư tưởng.
d)
D. năng lực lãnh đạo cách mạng.
159.
Câu 165. Trong những năm 20 của thế kỉ XX, lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
a)
A. Là bước chuẩn bị về tư tưởng cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.
c)
C. Chấm dứt được tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.
d)
D. Là bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam.
160.
Câu 166. Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, yếu tố quyết định sự xuất hiện của những khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam là
a)
A. những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng.
b)
B. sự ra đời của giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
c)
C. sự lỗi thời của hệ tư tưởng phong kiến.
d)
D. do chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu.
161.
Câu 167. Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931 được Đảng và nhân dân Việt Nam vận dụng trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945?
a)
A. Xây dựng ngay lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy và hiện đại.
b)
B. Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
c)
C. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp.
d)
D. Phải phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng.
162.
Câu 168. So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm khác biệt nào sau đây?
a)
A. Có tổ chức kỉ luật và tinh thần đấu tranh triệt để.
b)
B. Được lịch sử giao cho sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Xuất thân chủ yếu từ nông dân, bị ba tầng áp bức bóc lột.
d)
D. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất.
163.
Câu 169. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những hệ quả tích cực của xu thế toàn cầu hóa đối với các quốc gia đang phát triển?
a)
A. Tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế.
b)
B. Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
c)
C. Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
d)
D. Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.
164.
Câu 170. Nội dung nào sau đây không phản ứng đúng xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
a)
A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
B. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
c)
C. Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” để làm bá chủ thế giới.
d)
D. Trật tự thế giới “đa cực ” đang trong quá trình hình thành.
165.
Câu 171. Nhận xét nào sau đây là đúng về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
a)
A. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân hoàn toàn bị tan rã.
b)
B. Đưa đến sự mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
c)
C. Là sự đối đầu giữa các đế quốc nhằm tranh giành thị trường thế giới.
d)
D. Đưa đến tình trạng đối đầu Đông-Tây và cuộc Chiến tranh lạnh.
166.
Câu 172. Sự kiện thế giới nào sau đây tác động trực tiếp đến việc việc triệu tập Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936?
a)
A. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7-1935).
b)
B. Khủng hoảng thế giới (1929-1933).
c)
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (tháng 9-1939).
d)
D. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít (những năm 90 của thế kỉ XX).
167.
Câu 173. Một trong những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. tổ chức liên kết khu vực được hình thành và phát triển.
b)
B. các nước đều trở thành”con rồng” kinh tế Châu Á.
c)
C. tổ chức thống nhất ra đời và lãnh đạo cách mạng.
d)
D. đều đánh bại được chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
168.
Câu 174. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện thuận lợi cho Việt Nam gia nhập vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
A. Chiến tranh lạnh chấm dứt và “vấn đề Campuchia” được giải quyết.
b)
B. Bản Hiến Chương ASEAN được các nước thành viên kí kết (2007).
c)
C. Qúa trình phát triển từ “ASEAN 5” trờ thành “ASEAN 10” (1999).
d)
D. Ba nước Đông Dương thắng lời trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1975).
169.
Câu 175. Từ năm 1920 đến năm 1930, Nguyễn Ái Quốc có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
a)
A. Lãnh đạo nhân dân ta hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
B. Phác thảo và hoàn thành hai ngọn cờ độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Đào tạo cán bộ cho cách mạng, chuẩn bị về tổ chức cho thành lập Đảng.
d)
D. Lãnh đạo hoàn thành nhiệm vụ tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
170.
Câu 176. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2-1930) và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10-1930) đều xác định
a)
A. vai trò lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp công nhân
b)
B. đánh đổ đế quốc là nhiệm vụ của cách mạng.
c)
C. động lực của cách mạng chỉ là công dân và nông dân
d)
D. đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội.
171.
Câu 177. Lí do nào sau đây khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2-1930) là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo?
a)
A. Phù hợp thực tế, phản ánh đúng yêu cầu khách quan của lịch sử.
b)
B. Xác định rõ lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân.
c)
C. Thể hiện rõ tinh thần quốc tế vô sản, quyền lãnh đạo của nông dân.
d)
D. Tạo ra mối liên hệ gắn bó giữa công nhân và nông dân.
172.
Câu 178. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?
a)
A. Sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản.
b)
B. Ra đời cùng thời gian với giai cấp tư sản Việt Nam.
c)
C. Xuất thân từ nông dân và chịu ba tầng áp bức, bóc lột.
d)
D. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp công nhân.
Reset
