WorksheetsCông nghệ
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Công dụng của điện trở là:
Hạn chế dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Hạn chế hoặc điều khiển dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện.
Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Ý nghĩa của trị số điện trở là:
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở.
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở.
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện.
Quang điện trở khi ánh sáng rọi vào thì R.
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Cả ba đều sai
Để kiểm tra giá trị của điện trở, ta dùng.
Ôm kế
Vôn kế
Ampe kế
Oát kế
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 k F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung kháng của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Cấu tạo của tụ điện
Dùng dây kim loại, bột than
Dùng dây dẫn điện quấn thành cuộn
Dùng hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi
Câu a,b,c đúng
Cuộn cảm được phân thành những loại nào
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Điốt bán dẫn dùng để
Chỉnh lưu
Ổn định điện áp
Gồm các ý trên
Tách sóng trong máy thu thanh
Cảm kháng của cuộn dây cho ta biết điều gì
Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm
Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng điện trường của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn cảm
Theo công nghệ chế tạo, điốt được phân thành
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Công dụng của điốt bán dẫn
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển
Khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung
Dùng để điều khiển các thiết bị điện
Tranzito loại NPN cho dòng điện đi từ cực
E sang C
C sang E
B sang E
B sang C
Tranxto loại PNP cho dòng điện đi từ cực
B sang C
B sang E
C sang E
E sang C
Linh kiện bán dẫn kí hiệu 3 chân(A1 , A2 và G) có tên gọi là
DIAC
TRIAC
TIRIXTO
Cả ba phương án trên
TIRIXTO có mấy lớp tiếp giáp
1
2
3
4
Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng có
Hai hàng chân hoặc một hàng chân
Ba hàng chân hoặc bốn hàng chân
Hai hàng chân hoặc ba hàng chân
Bốn hàng chân hoặc năm hàng chân
Cuộn cảm chặn được dòng cao tần là do
Dòng điện qua cuộn cảm lớn
Do tần số dòng điện lớn
Do hiện tượng cảm ứng điện từ
Điện áp đặt vào lớn
Hệ số phẩm chất (Q) đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong.
Cuộn cảm
Tụ điện
Điện trở
Điốt
Tranzito là linh kiện bán dẫn có..
Hai lớp tiếp giáp P - N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Ba lớp tiếp giáp P - N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điêu khiên (G).
Một lớp tiếp giáp P - N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (k).
Ba lớp tiếp giáp P - N, có ba cực là: bazo (B), colecto (C) và emito (B).
Tirixto có
Ba cực A1, A2,G
Ba cực A,K,G
Hai cực A,K
Hai cực A1,A2
Tirixto trích dẫn điện khi
UAK > 0 và UGK >0
UAK < 0 và UGK < 0.
UAK > 0 và UGK < 0.
UAK < 0 và UcK > 0.
Khi Tirixto đã thông thì nó làm việcnhư một Điôt tiếp mặt và sẽ ngưng dẫn khi...
UAK ≤ 0.
UGK ≤ 0.
UAK > 0.
UGK = 0
Hãy chọn câu đúng
Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K.
Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A, và A2.
Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, Az và G.
Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.
Tirixto thường được dùng
Trong mạch chỉnh lưu có điều khiển
Để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung
Để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều
Để ổn định điện áp một chiều
Điôt; Triac; Tirixto; Tranzito; Diac chúng đều giống nhau ở điểm nào?
Điện áp định mức
Vật liệu chế tạo
Số điện cực
Công dụng
Nguyên lí làm việc của Triac khác với Tirixto ở chỗ
Có khả năng dãn điện theo cả hai chiều và đều được cực G điều khiển lúc mở
Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa
Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều mà không cần cực G điều khiển lúc mở
Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tuỳ ý
Chức năng của mạch chỉnh lưu là
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều
Ổn định điện áp xoay chiều
Ổn định dòng điện và điện áp một chiều
TRIAC có mấy điện cực
3
2
1
4
Người ta thường phân tranzito làm hai loại là
Tranzito PPN và Tranzito NPP
Tranzito PNP và Tranzito NPN
Tranzito PPN và Tranzito NNP
Tranzito PNN và Tranzito NNP
Trong mạch chỉnh lưu cần phải dùng tối thiểu bao nhiêu điốt
Một điốt
Hai điốt
Ba điốt
Bốn điốt
