WorksheetsKTPL 10
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Phát biểu bào sau đây không đúng về thuế
Thuế là 1 khoảng thu bắt buộc , ko bồi hoàn trực tiếp của nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân
Thuế là 1 khoảng phí tài chính bắt buộc hoặc 1 số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế.
Thuế là một khoản thu của Nhà nước từ người có thu nhập cao chia sẻ lại cho những người thu nhập thấp.
Thuế là một khoản tiền công quỹ phải nộp cho Nhà nước
Phát biểu nào không đúng về thuế?
Thuế là tiền để cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất, thu nhập, lãi suất, ...).
Thuế là quyền lực quốc gia trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội.
Thuế quyết định sức mạnh quốc gia.
Loại thuế nào là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng?
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế xuất nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế thu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện Nhà nước cần thiết điều tiết tiêu dùng là loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế xuất nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Loại thuế nào do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người cung cấp dịch vụ nộp cho Nhà nước thông qua việc cộng số thuế này vào giá bán cho người tiêu dùng chịu?
Thuế trực thu
Thuế Nhà nước
Thuế gián thu
Thuế địa phương
Vai trò nào sau đây không phải của thuế?
Thuế là nguồn thu quan trọng nhất mang tính chất ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.
Thuế là công cụ kích thích đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thuế thực hiện công bằng an sinh xã hội
Thuế là công cụ hiệu quả nhất để điều tiết thu nhập.
Nghĩa vụ nào không đúng trong việc đóng thuế?
Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp thuế đúng thời hạn.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ
Kiểm toán theo định kì để đảm bảo tính trung thực, đầy đủ trong quản lí.
Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lí thuế, công chức quản lí thuế theo quy định của pháp luật.
Loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được gọi là gì?
Thuế trực thu.
Thuế Nhà nước.
Thuế địa phương.
Thuế gián thu.
Đâu là thuế trực thu?
Thuế xuất nhập khẩu
Thuế giá trị gia tăng
Thuế tiêu thụ hàng hoá
Thuế thu nhập cá nhân
Đâu là thuế gián thu?
Thuế sử dụng đất
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu từ hoạt động xã hội
"Công ti X là công ti với 100% vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Công ti X vẫn báo lỗ trong suốt 10 năm qua nhằm hạn chế đóng thuế cho cơ quan nhà nước.”
Nhà nước cần làm gì để giải quyết tình trạng này?
Cho điều tra làm rõ những sai phạm của công ty X từ đó xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế trốn, gian lận vào ngân sách nhà nước.
Uy hiếp công ty X.
Không cần làm gì bởi vì công ty X không hề vi phạm pháp luật.
Sản xuất kinh doanh là gì?
Quá trình tối đa hoá mọi nguồn lực tạo ra sản phẩm và thu về lợi nhuận.
Hoạt động tổ chức công việc cho người lao động
Hoạt động quyết định sự hưng thịnh của một quốc gia.
Hoạt động chỉ sinh lời cho doanh nghiệp.
Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
Nâng thu nhập bình quân đầu người
Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội
Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội
Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật
Mô hình sản xuất kinh doanh được hiểu là...
Tăng thu, giảm chi một cách tối đa để mang về lợi nhuận cao nhất.
Tập trung mọi nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu.
thoả mãn nhu cầu tối đa của người tiêu dùng.
Tạo ra giá trị tích cực cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.
Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?
Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.
Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.
Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.
Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.
Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần?
Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn
Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông
Không chịu trách nhiệu hữu hạn trong số vốn góp
à mô hình công ti có số lượng nhân viên đông nhất
Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?
Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh
Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu
Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người
D. Sự may mắn trong cuộc sống
Đối tượng nào dưới đây không phải là thành viên công ti?
Chủ thể chi tiền để mua tài sản cho công ti
Chủ thể góp vốn đề thành lập công ti
Chủ thể mua phần vốn góp của thành viên công ti
Chủ thể hưởng thừa kế từ người để lại di sản.
Một công ti trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước, công ti muốn thay đổi mô hình nhưng muốn giữ chữ Nhà nước thì công ti cần phải làm gì?
A. Giữ lại đủ 100% vốn Nhà nước.
Giữ lại tối thiểu 51% vốn Nhà nước.
Không cần giữ lại vốn Nhà nước.
Cả ba đáp án trên đều sai.
Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
Dây chuyền, công nghệ, máy móc
Tài chính
Bí quyết kinh doanh
Con người
Cho các bước thực hiện sản xuất kinh doanh cho mô hình sản xuất kinh doanh trong tương lai:
a. Kiểm tra nguồn lực của bản thân
b. Suy nghĩ và xác định ý tưởng kinh doanh
c. Tìm hiểu môi trường xung quanh và xác định nhu cầu của người tiêu dùng
d. Lựa chọn ý tưởng kinh doanh tốt
Hãy sắp xếp các bước trên thành quy trình đúng.
A. b-d-a-c
B. c-d-a-b
C. d-a-b-c
D. c-b-d-a
Đặc điểm “Sản xuất kinh doanh siêu nhỏ và nhỏ” là của mô hình nào?
Hộ gia đình
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Cho các từ khoá sau:
“Hàng hóa, công nghệ, phân phối, chuyển nhượng thương hiệu, trưng bày, ý tưởng, tổ chức, nguyên liệu, sản xuất”
Hãy sắp xếp các từ khóa trên đây thành một quy trình sản xuất kinh doanh.
Sản xuất – Hàng hoá – Tổ chức – Phân phối – Ý tưởng – Công nghệ - Nguyên liệu – Chuyển nhượng thương hiệu – Trình bày
Chuyển nhượng thương hiệu - Ý tưởng – Trình bày - Nguyên liệu - Tổ chức - Công nghệ - Sản xuất - Hàng hóa - Phân phối
Ý tưởng – Trình bày – Chuyển nhượng thương hiệu - Sản xuất – Hàng hoá – Tổ chức – Phân phối – Nguyên liệu - Công nghệ.
Nguyên liệu - Chuyển nhượng thương hiệu - Sản xuất – Hàng hoá – Ý tưởng – Trình bày - Nguyên liệu - Tổ chức - Công nghệ.
Đặc điểm “Có thế mạnh về vốn góp” là của mô hình nào?
Hộ gia đình
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Đặc điểm “Phù hợp với người nông dân” là của mô hình nào?
Hộ gia đình
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Đâu là một đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn?
Vốn góp rất khó chuyển nhượng ra ngoài
Mô hình duy nhất được phát hành cổ phiếu
Thường do các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ, cùng nhau hình thành.
Không có loại mô hình này
Đặc điểm “Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong sổ đăng kí” là của mô hình nào?
Hộ gia đình
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Đâu là một đặc điểm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?
Mô hình lý tưởng cho kinh doanh nhỏ và vừa.
Hợp tác sản xuất, chế biến, nuôi trồng,… cùng chung mục tiêu.
Có 1 hoặc từ 2 đến 50 người góp vốn.
Không hạn chế người góp vốn.
Tín dụng là gì?
Niềm tin cho vay tiền giữa người vay và người cho vay.
Mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người cho vay.
Mối quan hệ sử dụng vốn giữa người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.
Mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.
Đâu là vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người cho vay cho vay tiền mặt.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.
Người đi vay có nghĩa vụ gì trong mối quan hệ tín dụng?
Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
Câu nào không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
Tín dụng dựa trên sự chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn
Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
Tín dụng có vai trò gì?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ – con nợ trong xã hội.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là gì?
Số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
Khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
Chi phi mua tín dụng.
.Chi phi sử dụng tiền mặt.
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
Tính lãi suất cho vay
Tính lãi suất cho vay và khoản vay
Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng.
Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng
Tổ chức nào sau đây không được phép cấp tín dụng?
Các ngân hàng thương mại
Kho bạc
Chi cục thuế
Tiệm cầm đồ
“Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình.”
Những đặc điểm nào của tín dụng được mô tả trong trường hợp trên?
Tính thời hạn và tính tín nhiệm
B. Tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Tính may rủi, tính chờ đợi
Cả A và B.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện đặc điểm “tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin”?
Anh L vay tín dụng từ tổ chức tài chính X để mua xe máy trả góp với số tiền định kì 2 triệu đồng mỗi tháng và mức lãi suất 1.2%/tháng.
Ngân hàng Y cho bà P vay 20 tỉ đồng để thành lập công ty sau khi xem xét năng lực tài chính của bà là 3 sổ hồng nhà riêng và 3 giấy phép sở hữu xe 4 bánh.
Chị D vay tín dụng từ Ngân hàng M để chi trả chi phí học tập với thời hạn cam kết hoàn trả là 24 tháng
Ông B vay 10 triệu từ một người quen trong xã và cam kết trả trong 10 năm.
“Anh Q nhận định tín dụng thực chất là mối quan hệ vay mượn tài sản không cần hoàn trả lãi mà chỉ cần trao đổi uy tín cá nhân là được.”
Ta đánh giá thế nào về quan điểm trên?
Không đúng vì anh Q nhận định sai vấn đề.
Không đúng vì người cho vay phát triển được là nhờ lãi suất nên không thể chỉ trao đổi uy tín cá nhân được.
Đúng vì anh Q đã nêu lên được bản chất của vân đề.
Đúng vì con người chúng ta rất yêu thương nhau nên chỉ cần trao đổi uy tín cá nhân là được, không cần trả lãi.
“Ông D cho rằng không có sự chênh lệch giữa việc sử dụng tiền mặt và mua tín dụng vì tất cả chi phí phải trả đã được bao gồm trong sản phẩm được mua.”
Ta đánh giá thế nào về quan điểm trên?
Không đúng. Mua tín dụng sẽ phải mất thêm một khoản tiền nữa gọi là lãi suất phải trả theo hạn cho người bán.
Không đúng vì tín dụng và tiền mặt là vật ngoài thân.
Đúng vì khi đẩy vào lưu thông thị trường sự chênh lệch này sẽ dung hợp lại và không còn có sự khác biệt.
Tất cả các đáp án trên.
Ông K vay thế chấp ngân hàng số tiền 1 tỉ đồng để mở cửa hàng kinh doanh với mức lãi suất 8,9%/năm. Ông K cam kết trả trong 1 năm. Đến hạn trả lãi, ông K phải trả số tiền bao nhiêu?
890.000.000
445.000.000
45.500.000
89.000.000
Doanh nghiệp X được ngân hàng cho vay gói 500 triệu trong 6 tháng với lãi suất 12%/năm. Đến hạn thanh toán tín dụng, doanh nghiệp X phải trả khoản vay là bao nhiêu tiền cho ngân hàng?
15.000.000
90.000.000
45.555.000
30.000.000
Anh M vay trả góp ngân hàng với số tiền là 50 triệu đồng và lãi suất 1.05% trên tháng. Trong vòng 2 năm thì mỗi tháng anh M phải trả số tiền là bao nhiêu?
≈ 2.676.889
≈ 2.083.333
≈ 2.945.123
≈ 1.713.000
Bà C mua được căn nhà với giá 2 tỉ đồng. Tuy nhiên, số tiền quá lớn buộc bà phải trả góp ngân hàng với lãi suất hằng tháng là 0.5%. Hằng tháng, bà trả 30 triệu đồng (bắt đầu từ khi mua nhà). Hỏi sau 36 tháng thì số tiền bà còn nợ là bao nhiêu?
A. ≈ 920.000.000
B. ≈ 1.313.361.049
C. ≈ 650.000.000
D. ≈ 1.254.345.000
Vay tín chấp là gì?
Hình thức vay vốn có tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín dụng xét duyệt nguồn tài sản cầm cố để cho vay.
Hình thức cho vay vốn không cần tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín dụng xét duyệt khoản vay dựa vào uy tín và mức thu nhập của người đi vay.
Hình thức vay vốn không cần tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín dụng xét duyệt dựa trên niềm tin khi đi vay.
Hình thức vay vốn có tài sản đảm bảo. Các ngân hàng xét duyệt hợp đồng lao động để cho vay.
Dịch vụ nào sau đây không phải là dịch vụ tín dụng?
Vay vốn, vay hụi, vay nặng lãi, bán nhà đất.
Cho thuê xe hơi, đầu tư chứng khoán, mua cổ phiếu
Thẻ tín dụng, công chứng viên bằng, trao quyền sử dụng đất
Vay vốn đầu tư, thẻ Visa, thẻ JSB
Trường hợp nào sau đây phù hợp để sử dụng dịch vụ tín dụng ngân hàng?
Anh T muốn thương lượng với xí nghiệp C về việc cung cấp cho anh thức ăn nuôi gia súc không tính phí trước 8 tháng. Tám tháng sau, anh sẽ hoàn trả lại số tiền tương ứng và một phần tiền lãi kinh doanh cho xí nghiệp C.
Bà G muốn kêu gọi vốn đầu tư cho dự án xây dựng cầu đường của công ti do bà làm chủ. Dự án sẽ phục vụ cho người dân ở vùng núi dễ dàng tiếp cận với hệ thống giao thông đường bộ quốc gia.
Ông E dùng bằng lái xe để đăng kí mua xe máy trả góp trong 6 tháng. Định kì hằng tháng, ông sẽ trả khoản tiền lãi như thỏa thuận với bên cho vay.
Chị N hiện đang thất nghiệp và muốn vay tiền "nóng" từ Công ti tài chính A để trang trải cuộc sống.
Để sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng, không cần hồ sơ nào dưới đây?
Hợp đồng lao động
Bản sao kê lương
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân
Sổ khai báo lưu trú
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cách sử dụng một số dịch vụ tín dụng phổ biến?
Để vay thế chấp, cần phải có tài sản đảm bảo như giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà đất, xe cộ làm minh chứng về khả năng nợ.
Có thể đăng kí sử dụng dịch vụ vay tín chấp tại các cửa hàng điện thoại di động để mua trả góp điện thoại.
Để sử dụng thẻ tín dụng cần phải có một khoản tiền nhất định trong tài khoản thẻ thì mới thanh toán được.
Một số cá nhân hiện cho vay "nóng", không cần giấy tờ bảo lãnh với mức lãi suất cao hơn lãi suất ngân hàng rất nhiều lần.
Để sử dụng dịch vụ tín dụng một cách có trách nghiệm thì ta cần làm gì?
Sử dụng tiền mặt cho các hoạt động chi tiêu
Vay vốn ở ngân hàng này để trả nợ ở ngân hàng khác
Chỉ trả lãi đúng hạn, số tiền gốc ban đầu trả sau
Thanh toán số tiền nợ đúng hạn cùng khoản tiền lãi đúng với cam kết ban đầu.
Hành động nào sau đây thể hiện việc sử dụng tín dụng có trách nhiệm?
Nhờ bạn bè, người thân trả hộ khi đến hạn trả lãi tín dụng.
Đăng kí gói dịch vụ ngân hàng trực tuyến (e-Banking) để theo dõi hạn mức tín dụng và thanh toán sao kê khi đến hạn.
Vay "nóng" để trả lãi tín dụng ngân hàng khi đến hạn. Sau đó, vay tín dụng ngân hàng để trả số tiền lãi vay "nóng".
Chặn mọi cuộc gọi từ ngân hàng (hoặc công ti tài chính) khi đến hạn thanh toán khoản vay tín dụng.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
A. Có tính rủi ro.
C. Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện.
D. Cấp vốn cho bất kì ai có nhu cầu.
B. Có tính thời hạn.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng thương mại?
A. Đối tượng cho vay là hàng hoá.
B. Chủ thể đi vay là doanh nghiệp.
C. Thanh toán khoản vay cũng bằng hàng hóa.
D. Chủ thể cho vay là doanh nghiệp.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?
Chủ thể cung ứng vốn để cấp tín dụng là Nhà nước.
Cho vay với lãi suất ưu đãi.
Người được cấp vẫn tin dụng nhà nước không phải hoàn trả.
Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước đề thực hiện mục tiêu, định hướng của Nhà nước.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
Người vay là cá nhân, hộ gia đình.
Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.
Mục đích vay để tiêu dùng.
Số tiền được vay thường không lớn.
“Dịch vụ tín dụng ít cần đến thủ tục giấy tờ là dịch vụ tiện lợi nhất.”
Em đánh giá thế nào về ý kiến trên đây?
Không đồng tình vì không phải cứ cần ít thủ tục giấy tờ là dịch vụ sẽ tiện lợi nhất.
Không đồng tình, vì những dịch vụ ít cần đến thủ tục giấy tờ sẽ có những mặt trái: lãi suất cao, phải chịu sức ép lớn khi đến hạn trả nợ,…
Chưa đủ sức đánh giá.
Đồng ý vì như thế sẽ giúp cho mọi thứ trở nên tinh gọn.
“Dịch vụ cho vay trả góp thực chất là dịch vụ cho vay thế chấp”.
Em đánh giá thế nào về ý kiến trên đây?
Không đồng tình, vì dịch vụ cho vay trả góp của ngân hàng không phải lúc nào cũng cần thế chấp tài sản.
Không đồng ý vì cho vay trả góp thực chất là dịch vụ tín dụng đen.
Đồng ý vì đó là điều mà ta thấy hằng ngày.
Đồng ý vì cho vay trả góp luôn cần thứ gì đó để đảm bảo.
“Mua trái phiếu chính phủ là kênh đầu tư an toàn”.
Em đánh giá thế nào về ý kiến trên đây?
Không đồng tình vì nhà nước thực chất chỉ toàn quan tham nhũng nên không thể tin tưởng được.
Không đồng tình vì nhà nước có thể lực lớn, không cơ quan nào dám dây vào.
Đồng tình vì Nhà nước là muôn năm, Nhà nước là nơi đẻ ra luật.
Đồng tình vì Nhà nước là chủ thể tồn tại lâu dài, sẽ đảm bảo trả vốn lẫn lãi cho người mua trái phiếu chính phủ.
Câu nào sau đây là không đúng?
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức như mua bán chịu hàng hoá, trả góp hoặc trả chậm.
Một đặc điểm của tín dụng thương mại là đối tượng huy động, cho vay là hàng hoá
Một đặc điểm của tín dụng nhà nước là được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán.
Hiện nay, tín dụng nhà nước xuất hiện bên cạnh tín dụng thương mại nhắm kích thích việc tiêu thụ sản phẩm.
“Khi quyết định cho vay để mua trả góp, ngân hàng C coi giấy tờ công nhận quyền sở hữu sản phẩm mua trả góp của người vay là vật thế chấp.”
Em nhận xét thế nào về việc thực hiện dịch vụ tín dụng của tổ chức trên? .
Điều này sai vì cho vay trả góp chỉ cần các giấy tờ chứng minh thu nhập của người vay là đủ.
Điều này sai vì khi cho vay trả góp người vay sẽ thế thân để đảm bảo.
Điều này đúng, để đảm bảo tính an toàn khoản cho vay của ngân hàng.
Điều này đúng, để đảm bảo sự phát triển cho nền kinh tế thị trường.
“Việc học sinh, sinh viên vay vốn theo chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khó khăn phải được thực hiện thông qua đại diện gia đình các em.”
Em nhận xét thế nào về việc thực hiện dịch vụ tín dụng của tổ chức trên?
Điều này đúng vì khi làm thủ tục vay, đại diện gia đình phải đứng ra vay và chịu trách nhiệm với ngân hàng về khoản tiền vay.
Điều này đúng vì học sinh, sinh viên không trả được khoản tiền đó mà cần phải có gia đình.
Điều này sai vì học sinh, sinh viên khi đi làm có thể đủ sức để trả khoản vay.
Điều này đúng với học sinh còn sai với sinh viên vì sinh viên đã trên 18 tuổi.
“Khi xem xét việc cho vay vốn để thành lập doanh nghiệp nhỏ, công ty tài chính quan tâm đến số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp.”
Em nhận xét thế nào về việc thực hiện dịch vụ tín dụng của tổ chức trên?
Điều này sai vì chỉ quan tâm đến số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp là chưa đủ, cần phải xem cả của các thành viên và các vấn để khác để đảm bảo việc cho vay được thuận lợi nhất
Điều này sai vì công ty tài chính không nên cho vay một doanh nghiệp nhỏ vì họ không có khả năng phát triển lên cao.
Điều này đúng vì số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp càng lớn sẽ khiến chủ doanh nghiệp có trách nhiệm hơn với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chứng tỏ được khả năng tài chính của chủ doanh nghiệp.
Cần các yếu tố khác nữa để nhận xét thoả đáng
Kế hoạch tài chính cá nhân là gì?
Dòng tiền.
Danh sách các hoạt động chi tiêu hằng ngày.
Mục tiêu tài chính cá nhân mà mỗi người cần xác định để tiết kiệm và đầu tư.
Tập hợp các hoạt động thu - chi tiền bạc, tiết kiệm, đầu tư, dự phòng được sắp xếp theo trình tự để đạt được mục tiêu tài chính cá nhân.
Nhận định nào đúng về lí do của việc tính toán khả năng vay nợ khi lập kế hoạch tài chính cá nhân?
Để rèn luyện cách sử dụng tín dụng hiệu quả, phục vụ cho chi tiêu các khoản tiền không có sẵn trong hiện tại.
Để cân nhắc việc trả nợ và nguồn tiền tiết kiệm sẵn có.
Để rèn luyện cách tiết kiệm tiền và trả nợ đúng cách.
Để học cách sử dụng tín dụng và dùng tín dụng phục vụ cho các khoản chi tiền không cần qua tiết kiệm (vì tín dụng là tiền ảo).
Học sinh T lập một kế hoạch tài chính cá nhân trong 3 tháng để mua đôi găng tay mới. Loại kế hoạch tài chính cá nhân của T là:
A. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
B. Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
C. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
D. Không phải kế hoạch tài chính cá nhân.
Vì sao phải lập kế hoạch tài chính cá nhân?
A. Để sử dụng tiền một cách hưởng thụ và phóng khoáng.
B. Đề đầu cơ tích trữ, chờ đến khi tiền lên giá thì tuồn ra ngoài thị trường.
C. Để đầu tư sinh lời và sử dụng nguồn tiền cá nhân một cách hiệu quả.
D. Đế thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Các bước lập kế hoạch tài chính cá nhân là:
A. Đặt mục tiêu tài chính cá nhân > Lập kế hoạch hoạt động cụ thể > Tìm hiểu về nguồn tiền hàng tháng > Phân chia nguồn tiền cho các quỹ > Thực hiện kế hoạch.
B. Đặt mục tiêu tài chính cá nhân > Tìm hiểu về nguồn tiền hàng tháng > Lập kế hoạch hoạt động cụ thể > Phân chia nguồn tiền cho các quỹ > Thực hiện kế hoạch.
C. Đặt mục tiêu tài chính cá nhân > Phân chia nguồn tiền cho các quỹ > Tìm hiểu về nguồn tiền hàng tháng > Lập kế hoạch hoạt động cụ thể > Thực hiện kế hoạch.
D. Tìm hiểu về nguồn tiền hàng tháng > Đặt mục tiêu tài chính cá nhân > Phân chia nguồn tiền cho các quý > Lập kế hoạch hoạt động cụ thể > Thực hiện kế hoạch.
Lập kế hoạch tài chính cá nhân gồm việc xác định các nguồn quỹ và phân chia dòng tiền phù hợp cho các nguồn quỹ. Các nguồn quỹ đó là:
B. Quỹ tiết kiệm, quỹ chi tiêu, quỹ phát triển, quỹ đầu tư, quỹ tín dụng.
C. Quỹ chi tiêu, quỹ tiêu dùng, quỹ tiết kiệm, quỹ đầu tư, quỹ tín dụng.
A.Quỹ đầu tư, quỹ tiết kiệm, quỹ tiêu dùng, quỹ dự phòng, quỹ trả nợ.
D. Quỹ tiêu dùng, quỹ tín dụng, quỹ vay vốn, quỹ phát triển, quỹ tiết kiệm.
Để lập được kế hoạch tài chính cá nhân, cần lưu ý điều gì?
A. Uy tín và khả năng sử dụng tiền của cá nhân.
B. Loại kế hoạch tài chính và mục tiêu tài chính cá nhân tương ứng.
C. Khả năng trả nợ của bản thân.
D. Tư duy hệ thống và có tầm nhìn xa.
Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?
A. Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.
B. Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả
C. Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.
D. Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.
Hành động nào sau đây thể hiện sự biết kiểm soát tài chính cá nhân?
A. Suy nghĩ về quỹ tiết kiệm trước khi mua hàng.
B. Sử dụng thẻ tín dụng một cách thoải mái.
C. Mượn nợ bạn bè để mua được món đồ mình thích, từ từ tiết kiệm trả bạn sau.
D. Luôn mua sắm hàng hiệu trong khi khả năng tài chính không đáp ứng việc trả nợ.
Trường hợp nào sau đây thể hiện sự biết lập kế hoạch tài chính cá nhân?
A. Trước khi mua quần áo, D đều hỏi ý kiến của mẹ.
B. N thường hay đi siêu thị cùng bố vì N muốn gì, bố đều mua cho.
C. Vào mỗi tối chủ nhật, K luôn viết ra giấy những hạng mục chi tiêu tiền cho tuần sau để dành dụm một khoản tiền cho chuyến du lịch cuối năm.
D. M luôn chi tiêu tiền cẩn trọng. Nhiều lúc M nhịn ăn sáng để tiết kiệm tiền phục vụ cho ước mơ đi vòng quanh thế giới của mình.
“Lập kế hoạch tài chính cá nhân chủ yếu để thực hiện mục tiêu tiết kiệm”.
Em đánh giá thế nào về ý kiến trên?
A. Sai vì mục tiêu lập kế hoạch tài chính cá nhân trước hết là cân đối thu chi, trên cơ sở đó thực hiện được mục tiêu tiết kiệm.
B. Sai vì lập kế hoạch tài chính cá nhân chủ yếu là thực hiện mục tiêu tiêu dùng.
C. Đúng vì chỉ khi cần tiết kiệm người ta mới lập kế hoạch tài chính.
D. Đúng vì nếu là người giàu, đốt tiền không hết thì không cần lập kế hoạch tài chính cá nhân.
“Tăng thu nhập là nội dung quan trọng trong kế hoạch tài chính cá nhân”.
Em đánh giá thế nào về ý kiến trên?
A. Đúng vì chỉ cần thu nhập tăng thì lập kế hoạch tài chính thế nào cũng được.
B. Đúng vì thu nhập là một phần quan trọng trong vấn đề tài chính của mỗi người.
C. Sai vì tăng thu nhập là nội dung quan trọng trước khi lấy vợ.
D. Sai vì lập kế hoạch tài chính cá nhân nhiều khi không đặt ra mục tiêu tăng thu nhập mà chủ yếu là cân đối thu chi và tiết kiệm.
“Lập kế hoạch tài chính cá nhân để có biện pháp bảo vệ tài chính của bạn”.
Em đánh giá thế nào về ý kiến trên?
A. Đúng vì lập kế hoạch tài chính cá nhân có tác dụng như là một cái két sắt, không ai có thể trộm được tiền của bạn
B. Đúng vì lập kế hoạch tài chính cá nhân nghĩa là luôn có phương án cân đối thu chi, kiểm soát chi tiêu và tiết kiệm, đó là những biện pháp bảo vệ tài chính của mỗi người.
C. Sai vì lập kế hoạch tài chính cá nhân không thể giúp bạn bị giữ tiền được, thậm chí nó còn khiến bạn mất rất nhiều tiền, hoa mắt bởi các con số.
D. Chưa đủ dữ kiện để xác định đúng sai.
