Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm hợp chất hữu cơ bao gồm các monosaccharid, những dẫn chất và những sản phẩm ngưng tụ của chúng qua dây nối glycosid là:

a)

Glucose và Fructose

b)

Carbohydrat hay glucid

c)

Oligosaccharid

d)

Polysaccharid

2.

Đường đơn không thể cho carbohydrat đơn giản hơn khi bị thủy phân là:

a)

Glucose và Fructose

b)

Monosaccharid

c)

Oligosaccharid

d)

Polysaccharid

3.

Nhóm carbohydrat khi thủy phân thì cho từ 1 - 6 đường đơn giản hơn là:

a)

Saccharose

b)

Monosaccharid

c)

Oligosaccharid

d)

Polysaccharid

4.

Nhóm carbohydrat có phân tử rất lớn gồm nhiều monosaccharid nối với nhau được là:

a)

Saccharose

b)

Monosaccharid

c)

Oligosaccharid

d)

Polysaccharid

5.

Nhóm phân loại của đường glucose trong carbohydrat là:

a)

Saccharose

b)

Monosaccharid

c)

Oligosaccharid

d)

Polysaccharid

6.

Nhóm phân loại của đường từ cây mía (Saccharose) trong carbohydrat là:

a)

Fructose

b)

Monosaccharid

c)

Oligosaccharid

d)

Polysaccharid

7.

Nhóm phân loại của tinh bột, gôm, chất nhầy, pectin, celulose trong carbohydrat là:

a)

Fructose

b)

Monosaccharid

c)

Oligosaccharid

d)

Polysaccharid

8.

Hai loại polysaccharid cấu tạo lên tinh bột là:

a)

Maltose và lactose

b)

Glucose và Fructose

c)

Monosaccharid và oligosaccharid

d)

Amylose và Amylopectin

9.

Màu tạo thành khi tinh bột tác dụng với thuốc thử iod là:

a)

Xanh tím

b)

Vàng đậm

c)

Màu đỏ cam

d)

Màu nâu đất

10.

Sản phẩn cuối cùng khi thủy phân tinh bột bằng acid hoặc bằng enzym là:

a)

Sacharose

b)

Cellulose

c)

Glucose

d)

Oligosacharid

11.

Công dụng của tinh bột trong ngành dược là:

a)

Làm chất nhũ hóa cho thuốc siro

b)

Được dùng làm tá dược thuốc viên

c)

Tạo mùi thơm cho thuốc dùng cho trẻ em

d)

Dùng làm tăng độ tan của dược chất trong thuốc tiêm

12.

Quá trình tạo thành gôm trong cây là:

a)

Sự biến đổi của màng tế bào già

b)

Diệp lục tổng hợp lên nhờ ánh sáng mặt trời

c)

Nhân tế bào tổng hợp lên protein

d)

Các chất trong nguyên sinh chất của tế bào

13.

Nguồn gốc của pectin và chất nhầy là:

a)

Chất hình thành do biến đổi của màng tế bào già

b)

Các carbohydrat phân tử lớn nằm trong tế bào, vách tế bào

c)

Chất diệp lục của tế bào

d)

Nhựa cây lưu thông trong mạch gỗ

14.

Hợp chất có tính chất không tan trong nước lạnh, hình dạng không thay đổi khi ngâm trong nước, tan trong nước nóng là:

a)

Tinh bột

b)

Cellulose

c)

Gôm

d)

Chất nhầy

15.

Cấu trúc phần amylopectin của tinh bột gồm chuỗi hàng ngàn đơn vị là:

a)

- D - glucose trong mạch cũng nối với nhau theo dây nối 1 4 còn chỗ phân nhánh thì theo dây nối 1 6

b)

- D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 3) còn chỗ phân nhánh thì theo dây nối 1 6

c)

- D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 4) còn chỗ phân nhánh thì theo dây nối 1 2

d)

- D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 5) còn chỗ phân nhánh thì theo dây nối 1 3

16.

Sản phẩm tạo thành khi thủy phân không hoàn toàn cellulose là:

a)

Cellulobiose, ellulotetraose, ellulotriose

b)

Glucose, fructose, rhamnose

c)

Polysaccharid, oligosacharid

d)

Glucose, oligosacharid

17.

Công dụng của cellulose vi tinh thể và các dẫn chất của nó là:

a)

Lương thực để nuôi sống con người và động vật

b)

Nguyên liệu để sản xuất xà phòng

c)

Hương liệu để sản xuất nước hoa

d)

Tá dược đa năng trong bào chế thuốc

18.

Tính chất của gôm và chất nhầy là:

a)

Hoà tan trong nước tạo thành dung dịch keo có độ nhớt cao

b)

Hoà tan trong cồn 90o tạo thành dung dịch keo có độ nhớt cao

c)

Bị tủa bởi alcaloid, muối kim loại nặng, tan trong ether

d)

Không có tính quang hoạt, chất nhầy bắt màu vàng với metylen

19.

Công dụng của gôm và chất nhầy:

a)

Dùng làm chất xà phòng hóa, dùng làm nước tắm và gội đầu

b)

Chữa táo bón, điều trị loét và bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa

c)

Chữa liệt dương, di tinh, mộng tinh

d)

Làm bền thành mạch, hạ huyết áp

20.

Cấu trúc của cellulose gồm chuỗi hàng ngàn đơn vị là:

a)

a - D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 2)

b)

a - D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 4)

c)

b - D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 4)

d)

b - D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 6)

21.

Dẫn chất của cellulose vi tinh thể là:

a)

Cellulotetraose

b)

Cellulotriose

c)

Cellulobiose

d)

Ethyl cellulose

22.

Cấu trúc hóa học phần amylose của tinh bột gồm chuỗi hàng ngàn đơn vị:

a)

a - D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 2)

b)

a - D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 3)

c)

a - D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 4)

d)

a - D - glucose nối với nhau theo dây nối (1 5)

23.

Giải thích cho sự tạo thành màu xanh tím khi tinh bột tác dụng với thuốc thử iod là do:

a)

Iod phản ứng với đơn vị - D - glucose làm cắt đứt chuỗi Amylose ở dây nối (1 4)

b)

Iod phản ứng với đơn vị - D - glucose làm cắt đứt chuỗi Amylopectin ở dây nối (1 6)

c)

Iod phản ứng với đơn vị - D - glucose và gắn vào chuỗi Amylopectin ở dây nối (1 6)

d)

Iod bị hấp phụ vào phía trong hình xoắn ốc, ứng với một vòng xoắn ốc (gồm 6 đơn vị glucose) thì có 1 phân tử iod