Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 28 29 30 31 sẽ xóa

Total questions: 185

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.
Cách li trước hợp tử là:
a)
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
b)
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
c)
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
d)
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
2.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là:
a)
chúng cách li sinh sản với nhau
b)
chúng sinh ra con bất thụ'
c)
chúng không cùng môi trường
d)
chúng có hình thái khác nhau
3.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
a)
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
b)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
c)
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
d)
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
4.
Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 lòai là tiêu chuẩn:
a)
địa lý – sinh thái
b)
hình thái.
c)
sinh lí- sinh hóa
d)
di truyền
5.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
a)
sinh thái
b)
tập tính
c)
địa lí
d)
sinh sản.
6.
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là:
a)
tiêu chuẩn hoá sinh
b)
tiêu chuẩn sinh lí
c)
tiêu chuẩn sinh thái.
d)
tiêu chuẩn di truyền
7.
phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
a)
đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới.
b)
đột biến cấu trúc NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
c)
đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
d)
đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
8.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
a)
Cơ quan tương tự
b)
Cơ quan tương đồng
c)
Hóa thạch
d)
Cơ quan thoái hóa
9.
trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là
a)
cách li địa lí.
b)
CLTN
c)
tập quán hoạt động
d)
cách li sinh thái.
10.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài:
a)
động vật bậc cao
b)
động vật
c)
thực vật
d)
có khả năng phát tán mạnh
11.
Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là
a)
cách li trước hợp tử
b)
cách li sau hợp tử
c)
cách li di truyền
d)
cách li địa lí
12.
Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì:
a)
không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền
b)
hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm
c)
hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh
d)
cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
13.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới:
a)
bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh
b)
là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
c)
không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi
d)
là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
14.
phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới
a)
quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
b)
quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
c)
sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
d)
sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến hình thành loài mới
15.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng:
a)
Thực vật
b)
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
c)
Động vật
d)
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
16.
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
a)
Cách li địa lí
b)
Cách li sinh thái
c)
cách li tập tính
d)
Lai xa và đa bội hoá
17.
nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa 2 loài khác nhau là:
a)
tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.
b)
tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ NST của 2 loài bố mẹ
c)
tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp NST tương đồng.
d)
tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ NST tăng gấp bội so với 2 loài bố mẹ.
18.
Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở:
a)
sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ
b)
kết quả của quá trình lai xa khác loài
c)
kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
d)
kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần
19.
Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:
a)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học
b)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học
c)
Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học
d)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học
20.
Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường:
a)
trong nứơc đại dương
b)
khí quyển nguyên thủy
c)
trong lòng đất
d)
trên đất liền.
21.

Những trở ngại ngăn cản sự giao phối gọi là

a)

cách li sinh sản.

b)

cách li sau hợp tử.

c)

cách li tập tính.

d)

cách li trước hợp tử.

22.

Cách li sinh sản là những trở ngại ngăn cản sự hình thành con lai hoặc ngăn cản sự hình thành

a)

loài.

b)

quần thể.

c)

con lai bất thụ.

d)

con lai hữu thụ.

23.

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử

b)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

c)

ngăn cản con lai hình thành giao tử.

d)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

24.

Ở các loài sinh sản hữu tính, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

hình thái.

b)

cách li sinh sản.

c)

địa lí.

d)

hóa sinh.

25.

Lừa đực giao phối với ngựa cái để ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

cách li sinh thái.

b)

cách li tập tính.

c)

cách li sau hợp tử.

d)

cách li cơ học.

26.

Giả sử trên một cánh đồng rau, những quần thể côn trùng thuộc loài A lại chỉ sống trên rau cải xanh, còn quần thể khác cũng thuộc loài côn trùng A lại chỉ sống trên cây bắp cải. Giữa hai quần thể này đã có sự:

a)

cách li sinh sản

b)

cách li sinh thái

c)

Cách li địa lí

d)

Cách li tập tính

27.

Cách li sau hợp tử không phải là

a)

Trở ngại ngăn cản con lai phát triển. 

b)

Trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.     

d)

Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

28.

Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là

a)

cách li cơ học.

b)

Cách li tập tính.

c)

cách li địa lí.

d)

cách li nơi ở.

29.

Trâu và bò không thể giao phối với nhau là dạng cách li?

a)

Cách li cơ học.

b)

Cách li thời gian.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh thái.

30.

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li địa lí.

b)

Cách li sinh sản.

c)

Cách li sinh thái.

d)

Cách li cơ học.

31.

Cải củ lai với cải bặp tạo ra cây lai bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li

a)

nơi ở.

b)

mùa vụ.

c)

cơ học.

d)

sau hợp tử.

32.

Xét một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? 

a)

(1), (4)

b)

(2), (3)

c)

(3), (4)  

d)

(1), (2)

33.

Các loài ruồi giấm khác nhau có cách ve vãn bạn tình khác nhau nên không giao phối với nhau là dạng cách li

a)

cơ học

b)

tập tính

c)

nơi ở

d)

thời gian

34.

Phượng vàng ra hoa vào mùa xuân, phượng vĩ ra hoa vào mùa hè nên không giao phân cho nhau là dạng cách lí

a)

cơ học

b)

mùa vụ

c)

nơi ở

d)

tập tính

35.

Cách li trước hợp tử là

a)

 trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

36.

Cách li trước hợp tử gồm: 1: cách li không gian 2: cách li cơ học 3: cách li tập tính

4: cách li khoảng cách 5: cách li sinh thái 6: cách li thời gian.

Phát biểu đúng là:

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

2,3,5

d)

1,2,4,6

37.

Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là:

a)

chúng cách li sinh sản với nhau.

b)

chúng sinh ra con bất thụ.

c)

chúng không cùng môi trường.

d)

chúng có hình thái khác nhau.

38.

Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

a)

phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.

b)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

c)

tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

d)

củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

39.

Cách li sau hợp tử không phải là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

40.

Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là

a)

cách li địa lí.

b)

cách li sinh sản.

c)

cách li sinh thái.

d)

cách li cơ học.

41.

Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

tiêu chuẩn hoá sinh

b)

tiêu chuẩn sinh lí

c)

tiêu chuẩn sinh thái.

d)

tiêu chuẩn di truyền.

42.

Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho:

a)

cách li trước hợp tử.

b)

cách li sau hợp tử.

c)

cách li tập tính.

d)

cách li mùa vụ.

43.

Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

a)

địa lý – sinh thái.

b)

hình thái.

c)

sinh lí- sinh hóa.

d)

di truyền.

44.

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.Đó là dạng cách li

a)

tập tính

b)

cơ học

c)

trước hợp tử

d)

sau hợp tử

45.

Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

a)

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

b)

rất dễ xảy ra hiện tương di nhập gen.

c)

giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

d)

chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

46.

Hai loài ếch sống trong cùng môi trường nhưng vào mùa sinh sản chúng có tiếng kêu gọi bạn tình khác nhau nên không giao phôi với nhau. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là ví dụ về cơ chế cách li

a)

thời gian.

b)

sinh thái.

c)

tập tính.              

d)

cơ học.

47.

Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li

a)

nơi ở.

b)

cơ học.

c)

sau hợp tử.     

d)

tập tính.

48.

Cải củ lai với cải bặp tạo ra cây lai bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li

a)

nơi ở.

b)

mùa vụ.

c)

cơ học.

d)

sau hợp tử.

49.

Các cây khác loài, sống trong cùng 1 môi trường, có thời kì ra hoa khác nhau nên không thụ phấn được với nhau. Đây là biểu hiện của dạng cách li

a)

nơi ở

b)

sau hợp tử.

c)

cơ học.

d)

mùa vụ.

50.

Các động vật khác loài, sống trong cùng 1 môi trường, có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không giao phối được với nhau. Đây là biểu hiện của dạng cách li

a)

tập tính.

b)

sau hợp tử.     

c)

cơ học.

d)

nơi ở.

51.

Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa đã tạo ra sự phân hoá về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?          

a)

Cách li nơi ở.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh sản.

52.

Xét một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? 

a)

(1), (4)

b)

(2), (3)

c)

(3), (4)  

d)

(1), (2)

53.

Hai loại thân thuộc A và B đều sinh sản hữu tính bằng giao phối, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt là 

a)

tiêu chuẩn hình thái

b)

tiêu chuẩn địa lý- sinh thái

c)

tiêu chuẩn sinh lý- hóa sinh 

d)

tiêu chuẩn cách li sinh sản

54.

Để phân biệt các loài vi khuẩn tiêu chuẩn nào được sử dụng chủ yếu? 

a)

Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh

b)

Tiêu chuẩn hình thái

c)

Tiêu chuẩn sinh lí

d)

Tiêu chuẩn sinh hoá

55.

Ví dụ nào sau đây là ví dụ minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử? 

a)

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

b)

Cừu và dê giao phối với nhau, có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành cơ thể.

c)

Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển  

d)

Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau vì tập tính ve vãn khác nhau

56.

Cho các dạng cách li:  1: cách li không gian   2: cách li cơ học          3: cách li tập tính

4: cách li khoảng cách             5: cách li sinh thái                   6: cách li thời gian.

Cách li trước hợp tử gồm:

a)

1,2,3,6

b)

2,3,4,6

c)

2,3,5,6

d)

1,2,4,6

57.

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau

c)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

d)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng về loài sinh học?

a)

Loài sinh học được hình thành từ kết quả của CLTN

b)

Loài sinh học là đơn vị tổ chức cơ bản của sinh giới

c)

Loài sinh học là một đơn vị tổ chức sinh sản, là một đơn vị tổ chức tự nhiên

d)

Loài sinh học là một thể thống nhất về sinh thái và di truyền

59.

Nguyên nhân chủ yếu của cách ly sau hợp tử là do

a)

Sự không tương hợp giữa hai bộ NST của bố và mẹ về số lượng

b)

Sự không tương hợp giữa hai bộ NST của bố và mẹ về hình thái

c)

Sự không tương hợp giữa hai bộ NST của bố và mẹ về cấu trúc

d)

Sự không tương hợp giữa hai bộ NST của bố và mẹ về kích thước

60.

Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao phối thuộc dạng cách li nào?

a)

Cách li cơ học

b)

Cách li sinh thái

c)

Cách li nơi ở

d)

Cách li tập tính

61.

Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố của tiến hóa đã tạo ra sự phân hóa về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới ?

a)

Cách li sinh sản

b)

Cách li sinh thái

c)

Cách li địa lí

d)

Cách li nơi ở

62.

Đối với các loài sinh sản hữu tín, để phân biệt loài này với loài kia thì tiêu chuẩn chính xác nhất là :

a)

Tiêu chuẩn cách li sinh sản

b)

Tiêu chuẩn hóa sinh

c)

Tiêu chuẩn hình thái

d)

Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái

63.

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

Ngăn cản hợp phát triển thành hai con lai hữu tính

b)

Ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử

c)

Ngăn cản con lai hình thành gió tử

d)

Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai

64.

Đối với vi khuẩn, để phân biệt loài này với loài kia thì tiêu chuẩn chính xác nhất là

a)

Tiêu chuẩn di truyền

b)

Tiêu chuẩn hóa sinh

c)

Tiêu chuẩn hình thái

d)

Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái

65.

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li sinh cảnh là

a)

Các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

b)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau

c)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau

d)

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau

66.

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính là

a)

Cá cá thể của các loài có họ hàng gần gũi sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

b)

Các cá thể các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau

c)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau

d)

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không giao phối với nhau

67.

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li thời gian là

a)

Các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

b)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chsung thường không giao phối với nhau

c)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau

d)

Các các thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau

68.

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li cơ học là

a)

Các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

b)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau

c)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau

d)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau

69.

Hai côn trùng có họ hàng gần gũi sống trong cùng một khu vực địa lí, nhưng một loài ăn thức ăn là cây A, loài còn lại ăn thức ăn là cây B và hai loài này không giao phối với nhau. Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào

a)

Cách li thời gian

b)

Cánh li tập tính

c)

Cánh li cơ học

d)

Cách li sinh sản

70.

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sanh loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới

a)

Bằng cách li sinh thái

b)

Bằng tự đa bội

c)

Bằng lai xa và đa bội hóa

d)

Bằng cách li địa lí

71.

Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên

a)

Cách li sinh thái

b)

Cách li địa lí

c)

Cách li sinh học

d)

Cách li tập tính

72.

Hai loài thực vật cùng sống trong một hồ nước nhưng không thể thụ phấn cho nhau vì một loài nở hoa vào ban đem, một loài nở hoa vào ban ngày. Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào

a)

Cách li thời gian

b)

Cách li tập tính

c)

Cách li cơ học

d)

Cách li sinh cảnh

73.

Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phân được cho nhau. Đây là ví dụ về dạng cách li

a)

Cơ học

b)

Tập tính

c)

Thời gian (mùa vụ)

d)

Sinh thái

74.

Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử

a)

Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai

b)

Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau

c)

Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau

d)

Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau

75.

Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử

a)

Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau

b)

Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản

c)

Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể

d)

Các cá thể sống trong một môi trường nhưng cso tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản

76.

Lừa đực giao phối ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ

a)

Cách li sinh thái

b)

Cách li tập tính

c)

Cách li sau hợp tử

d)

Cách li sơ học

77.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử

(1) Ngựa cái giao phối vớ lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau

Đáp án đúng là

a)

(1),(3)

b)

(1),(4)

c)

(2),(4)

d)

(2),(3)

78.

Cho một số hiện tượng sau

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với hoang phân bố ở Trung Á

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thể thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử là chết ngay

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hao khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sinh hợp

a)

(1),(2)

b)

(3),(4)

c)

(2),(3)

d)

(1),(4)

79.

Cách li không phải là nhân tố tiến hóa vì

a)

Tạo ra cá thể thích nghi và quần thể thích nghi

b)

Tạo ra biến dị sơ cấp và biến dị thứ cấp cho tiến hóa

c)

Làm thay đổi giá trị thích nghi của đột biến

d)

Không làm thay đổi tần số Alen và TPKG của quần thể

80.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại

a)

Sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

b)

Các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường

c)

Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được

d)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

81.

Những trở ngại ngăn cản sự giao phối gọi là

a)

cách li sinh sản.

b)

cách li sau hợp tử.

c)

cách li tập tính.

d)

cách li trước hợp tử.

82.

Cách li sinh sản là những trở ngại ngăn cản sự hình thành con lai hoặc ngăn cản sự hình thành

a)

loài.

b)

quần thể.

c)

con lai bất thụ.

d)

con lai hữu thụ.

83.

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử

b)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

c)

ngăn cản con lai hình thành giao tử.

d)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

84.

Ở các loài sinh sản hữu tính, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

hình thái.

b)

cách li sinh sản.

c)

địa lí.

d)

hóa sinh.

85.

Lừa đực giao phối với ngựa cái để ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

cách li sinh thái.

b)

cách li tập tính.

c)

cách li sau hợp tử.

d)

cách li cơ học.

86.

Giả sử trên một cánh đồng rau, những quần thể côn trùng thuộc loài A lại chỉ sống trên rau cải xanh, còn quần thể khác cũng thuộc loài côn trùng A lại chỉ sống trên cây bắp cải. Giữa hai quần thể này đã có sự:

a)

cách li sinh sản

b)

cách li sinh thái

c)

Cách li địa lí

d)

Cách li tập tính

87.

Cách li sau hợp tử không phải là

a)

Trở ngại ngăn cản con lai phát triển. 

b)

Trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.     

d)

Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

88.

Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là

a)

cách li cơ học.

b)

Cách li tập tính.

c)

cách li địa lí.

d)

cách li nơi ở.

89.

Trâu và bò không thể giao phối với nhau là dạng cách li?

a)

Cách li cơ học.

b)

Cách li thời gian.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh thái.

90.

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li địa lí.

b)

Cách li sinh sản.

c)

Cách li sinh thái.

d)

Cách li cơ học.

91.

Cải củ lai với cải bặp tạo ra cây lai bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li

a)

nơi ở.

b)

mùa vụ.

c)

cơ học.

d)

sau hợp tử.

92.

Xét một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? 

a)

(1), (4)

b)

(2), (3)

c)

(3), (4)  

d)

(1), (2)

93.

Các loài ruồi giấm khác nhau có cách ve vãn bạn tình khác nhau nên không giao phối với nhau là dạng cách li

a)

cơ học

b)

tập tính

c)

nơi ở

d)

thời gian

94.

Phượng vàng ra hoa vào mùa xuân, phượng vĩ ra hoa vào mùa hè nên không giao phân cho nhau là dạng cách lí

a)

cơ học

b)

mùa vụ

c)

nơi ở

d)

tập tính

95.

Câu 1:  Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

a)

A. Chúng cách li sinh sản với nhau

b)

B. chúng sinh ra con bất thụ.

c)

C. chúng không cùng môi trường

d)

D. chúng có hình thái khác nhau.

96.

Câu 2: Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

a)

A. Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen

b)

B. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

c)

C. tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

d)

D. củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

97.

Câu 3: Cách li trước hợp tử là

a)

A .trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

B. trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

c)

C. trở ngại ngăn cản sự thụ tinh

d)

D. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

98.

Câu 4: Cách li sau hợp tử không phải là

a)

A.trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

B. trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

C. trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

D. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

99.

Câu 5: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho

a)

A. cách li trước hợp tử.

b)

B. cách li sau hợp tử.

c)

C. cách li tập tính.        

d)

D. cách li mùa vụ.

100.

Câu 6: Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

a)

A. địa lý – sinh thái.

b)

B. hình thái.

c)

C.sinh lí- sinh hóa.

d)

​D.di truyền.

101.

Câu 7: Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt hai loài sinh sản hữu tính là

a)

A. cách li sinh thái

b)

B. cách li tập tính

c)

C. cách li địa lí

d)

D. cách li sinh sản.

102.

Câu 8: Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

A. tiêu chuẩn hoá sinh

b)

B. tiêu chuẩn sinh lí

c)

C. tiêu chuẩn sinh thái.​

d)

D. tiêu chuẩn di truyền.

103.

Câu 9: Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

a)

A. cách li tập tính

b)

B. cách li sinh thái

c)

C. cách li sinh sản​

d)

D. cách li địa lí.

104.

Câu 10: Để phân biệt 2 cá thể thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

A. cách li sinh sản

b)

​B. Hình thái

c)

​C. Sinh lí,sinh hoá​

d)

D. Sinh thái

105.

Câu 11: Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

a)

A. Cách li sinh cảnh

b)

B. Cách li cơ học  

c)

C. Cách li tập tính​

d)

D. Cách li trước hợp tử

106.

Câu 12: Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

a)

A. Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

B. Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau

c)

C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

d)

D. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

107.

Câu 13: Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể  giao phối với nhau. Đó là dạng cách li

a)

A. tập tính

b)

B. cơ học

c)

​C. trước hợp tử

d)

D. sau hợp tử

108.

Câu 14: Cho các dạng cách li:  1: cách li không gian​2: cách li cơ học​3: cách li tập tính

4: cách li khoảng cách​​5: cách li sinh thái​​6: cách li thời gian.

Cách li trước hợp tử gồm:

a)

A. 1,2,3,6

b)

B. 2,3,4,6

c)

C. 2,3,5,6​

d)

D. 1,2,4,6

109.

Loài sinh học là gì?

a)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

b)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có những tính trạng chung, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

c)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

d)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong một không gian nhất định, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

110.

Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài?

a)

Tiêu chuẩn hình thái.

b)

Tiêu chuẩn hoá sinh.

c)

Tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

d)

Tiêu chuẩn cách li sinh sản.

111.

Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc?

a)

tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

b)

tiêu chuẩn cách li sinh sản.

c)

tiêu chuẩn hoá sinh.

d)

tiêu chuẩn hình thái.

112.

Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc?

a)

tiêu chuẩn hoá sinh.

b)

tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

c)

tiêu chuẩn cách li sinh sản.

d)

tiêu chuẩn hình thái.

113.

Hai quần thể được xem là hai loài khi

a)

cách li tập tính với nhau.

b)

cách li sinh thái với nhau.

c)

cách li địa lí với nhau.

d)

cách li sinh sản với nhau trong tự nhiên.

114.

Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là

a)

cách li cơ học.

b)

Cách li tập tính.

c)

cách li địa lí.

d)

cách li nơi ở.

115.

Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào?

a)

Cách li sinh cảnh.

b)

Cách li thời gian.

c)

Cách li cơ học.

d)

Cách li địa lí.

116.

Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?

a)

Cách li cơ học.

b)

Cách li thời gian.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh thái.

117.

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li địa lí.

b)

Cách li sinh sản.

c)

Cách li sinh thái.

d)

Cách li cơ học.

118.

Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử?

a)

Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.

b)

Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh.

c)

Hợp tử tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.

d)

Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.

119.

Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò

a)

làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

b)

tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

c)

xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

d)

góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.

120.

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

a)

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.

b)

hoàn toàn khác nhau về hình thái.

c)

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

d)

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

121.

Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò

a)

tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.

b)

tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.

c)

ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt

d)

hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.

122.

Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì

a)

cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.

b)

cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.

c)

cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.

d)

cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.

123.

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

b)

ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.

c)

ngăn cản con lai hình thành giao tử.

d)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

124.

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm

a)

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.

b)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.

c)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.

d)

Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

125.

Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

a)

2), (3).

b)

(1), (4).

c)

(1), (2).

d)

(3), (4).

126.

Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá đã tạo ra sự phân hoá về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li nơi ở.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh sản.

127.

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

c)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa giống nhau

d)

Hai cá thể đó không giao phối với nhau

128.

Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phố nhưng lại không giao phối với nhau. Lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?

1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.

2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc con lai bất thụ.

3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau.

4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.

5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau.

6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.

a)

1,2,3,4,5,6

b)

1,2,5,6

c)

1,2,3,5,6

d)

1,3,5,6

129.

Loài sinh học là gì?

a)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

b)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có những tính trạng chung, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

c)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

d)

Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong một không gian nhất định, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

130.

Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài?

a)

Tiêu chuẩn hình thái.

b)

Tiêu chuẩn hoá sinh.

c)

Tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

d)

Tiêu chuẩn cách li sinh sản.

131.

Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc?

a)

tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

b)

tiêu chuẩn cách li sinh sản.

c)

tiêu chuẩn hoá sinh.

d)

tiêu chuẩn hình thái.

132.

Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc?

a)

tiêu chuẩn hoá sinh.

b)

tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

c)

tiêu chuẩn cách li sinh sản.

d)

tiêu chuẩn hình thái.

133.

Hai quần thể được xem là hai loài khi

a)

cách li tập tính với nhau.

b)

cách li sinh thái với nhau.

c)

cách li địa lí với nhau.

d)

cách li sinh sản với nhau trong tự nhiên.

134.

Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là

a)

cách li cơ học.

b)

Cách li tập tính.

c)

cách li địa lí.

d)

cách li nơi ở.

135.

Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào?

a)

Cách li sinh cảnh.

b)

Cách li thời gian.

c)

Cách li cơ học.

d)

Cách li địa lí.

136.

Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?

a)

Cách li cơ học.

b)

Cách li thời gian.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh thái.

137.

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li địa lí.

b)

Cách li sinh sản.

c)

Cách li sinh thái.

d)

Cách li cơ học.

138.

Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử?

a)

Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.

b)

Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh.

c)

Hợp tử tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.

d)

Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.

139.

Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò

a)

làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

b)

tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

c)

xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

d)

góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.

140.

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

a)

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.

b)

hoàn toàn khác nhau về hình thái.

c)

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

d)

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

141.

Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò

a)

tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.

b)

tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.

c)

ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt

d)

hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.

142.

Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì

a)

cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.

b)

cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.

c)

cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.

d)

cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.

143.

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

b)

ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.

c)

ngăn cản con lai hình thành giao tử.

d)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

144.

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm

a)

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.

b)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.

c)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.

d)

Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

145.

Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

a)

2), (3).

b)

(1), (4).

c)

(1), (2).

d)

(3), (4).

146.

Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá đã tạo ra sự phân hoá về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li nơi ở.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Cách li địa lí.

d)

Cách li sinh sản.

147.

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

c)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa giống nhau

d)

Hai cá thể đó không giao phối với nhau

148.

Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phố nhưng lại không giao phối với nhau. Lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?

1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.

2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc con lai bất thụ.

3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau.

4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.

5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau.

6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.

a)

1,2,3,4,5,6

b)

1,2,5,6

c)

1,2,3,5,6

d)

1,3,5,6

149.

Chân trước của mèo, cánh của dơi, vây ngực của cá vọi và tay người là

a)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và cùng chức năng

b)

cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có cùng chức năng giống nhau

c)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và chức năng khác nhau

d)

cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có chức năng khác nhau.

150.

Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

(1) Răng khôn. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Trực tràng. (5) Xương cùng. (6) Tai

a)

(1), (3) và (5)

b)

(2), (4) và (5)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(4), (5) và (6)

151.

Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh vật học

d)

bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử

152.

Gai hoa hồng và gai cây xương rồng là ví dụ về:

a)

Cơ quan tương đồng

b)

Cơ quan thoái hóa

c)

Cơ quan tương tự

d)

Cơ quan giống nhau

153.

Đâu là ví dụ về cơ quan tương đồng?

a)

Tuyến nước bọt ở người và tuyến nọc độc của rắn

b)

Cánh chim và cánh châu chấu

c)

Xương cụt và ruột thừa ở người

d)

Người và tinh tinh có 20 axit amin giống nhau

154.

Câu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN.

b)

CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.

c)

Đột biến không phải là nguồn nguyên liệu của tiến hóa.

d)

Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa.

155.

Đợn vị của tiến hóa nhỏ là

a)

Cơ thể

b)

Cá thể

c)

Quần thể

d)

Quần xã

156.

Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:

(1) Đột biến.       (2) Di – nhập gen.

(3) CLTN.       (4) Yếu tố ngẫu nhiên.       (5) Giao phối không ngẫu nhiên.

a)

(1), (3) và (5)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(1), (2), (4) và (5)

d)

(1), (4) và (5)

157.

Nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là:

a)

Đột biến và nhập gen

b)

Đột biến và CLTN

c)

Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên

d)

Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên

158.

Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu của tiến hóa là:

a)

Biến dị di truyền và biến dị tổ hợp

b)

Đột biến và di nhập gen

c)

Đột biến và biến dị tổ hợp.

d)

Biến dị cá thế và đột biến

159.

Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là:

a)

nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

b)

nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

c)

nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

d)

nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau

160.

Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.

(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.

(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.

(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

161.

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi điều kiện địa lí

b)

Sự cách li địa lí

c)

Đột biến

d)

Chọn lọc tự nhiên

162.

Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường

a)

cách li tập tính

b)

lai xa kết hợp đa bội hóa

c)

cách li sinh thái

d)

cách li địa lí

163.

Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật.

(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp.

(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.

(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

164.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Những cá thể thuộc các quần thể cùng loài khác nhau khi sống trong những sinh cảnh khác nhau thường không thể giao phối với nhau dẫn đến cách li sinh sản. Đây là đặc điểm của cơ chế cách li sinh thái.

b)

Trong quá trình hình thành loài mới, điều kiện sinh thái có vai trò thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.

c)

Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

d)

Ở các loài sinh sản vô tính và đơn tính, việc phân biệt 2 loài thân thuộc là không dễ dàng.

165.

Tại sao từ 1 loài lại có thể hình thành loài khác hoặc 1 vài loài khác nhau trong khi nó vẫn chiếm địa bàn sinh sống như cũ?

a)

Do đột biến

b)

Do ngoại cảnh thay đổi

c)

Do áp lực của chọn lọc

d)

Do quá trình đột biến, giao phối và CLTN theo con đường phân li

166.

Phát biểu nào dưới đây liên quan đến quá trình hình thành loài mới là không đúng?

a)

Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong hàng vạn, hàng triệu năm hoặc có thể diễn ra tương đối nhanh chóng trong một thời gian không dài lắm.

b)

Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là 1 quần thể hay mọt nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái và đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN.

c)

Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài mới thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật, cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp và việc đa bội hóa thường gây chết.

d)

Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau.

167.

Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng

a)

cách li cơ học

b)

cách li sinh sản

c)

cách li tập tính

d)

cách li sinh thái

168.

Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

a)

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

b)

rất dễ xảy ra hiện tượng di nhập gen

c)

giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

d)

chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

169.
Cách li trước hợp tử là:
a)
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
b)
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
c)
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
d)
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
170.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là:
a)
chúng cách li sinh sản với nhau
b)
chúng sinh ra con bất thụ'
c)
chúng không cùng môi trường
d)
chúng có hình thái khác nhau
171.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
a)
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
b)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
c)
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
d)
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
172.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
a)
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
b)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
c)
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
d)
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
173.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
a)
sinh thái
b)
tập tính
c)
địa lí
d)
sinh sản.
174.

Các loài vi khuẩn qua hàng tỉ năm vẫn không tiến hoá thành các loài đa bào vì

a)

Hệ gen của chúng quá đơn giản nên không tiến hoá được.

b)

Cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh nên dễ thích ứng với môi trường.

c)

Vi khuẩn có thể sinh bào tử để chống lại điều kiện bất lợi.

d)

Vi khuẩn ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

175.

Vì sao có sự song song tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao?

a)

Vì trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển.

b)

Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh.

c)

Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển.

d)

Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về năng lượng cho các hoạt động sống.

176.

Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự

a)

Chi --> họ --> lớp --> bộ -->ngành --> giới.

b)

Họ -->chi --> bộ --> lớp --> ngành --> giới.

c)

Chi --> họ --> bộ --> lớp --> Ngành --> giới.

d)

Chi --> bộ --> họ --> lớp --> ngành --> giới.

177.

Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá mức độ tổ chức cơ thể?

a)

Động vật có xương sống.

b)

Sinh vật sống cộng sinh.

c)

Sinh vật sống kí sinh.

d)

Sinh vật nhân sơ.

178.

Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp?

a)

Động vật có xương sống.

b)

Sinh vật sống cộng sinh.

c)

Sinh vật sống kí sinh.

d)

Sinh vật nhân sơ.

179.

Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất thích nghi cao độ với các ổ sinh thái khác nhau?

a)

Động vật có xương sống.

b)

Sinh vật sống cộng sinh.

c)

Sinh vật sống kí sinh.

d)

Sinh vật nhân sơ.

180.

Tiến hóa lớn là:

a)

Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống mới

b)

Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới

c)

Là quá trình chọn lọc, diễn ra trong toàn bộ sinh giới

d)

Quá trình hình loài mới khác với loài ban đầu

181.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?

a)

Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ

b)

Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

c)

Diễn ra trong thời gian lịch sử dài

d)

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài

182.

Nhận xét nào dưới đây về quá trình tiến hoá là không đúng

a)

Sự tiến hoá của các loài trong sinh giới đã diễn ra theo cùng một hướng với nhịp

b)

Quá trình tiến hoá lớn đã diễn ra theo con đường chủ yếu là phân li, tạo thành những nhóm từ một nguồn

c)

Hiện tượng đồng quy tính trạng đã tạo ra một số nhóm có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau

d)

Toàn bộ loài sinh vật đa dạng phong phú ngày nay đều có một nguồn gốc chung

183.

Vai trò của nghiên cứu tiến hóa lớn

a)

Xác định mối quan hệ tiến hóa và quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài

b)

Dự đoán sự xuất hiện loài mới

c)

Xác định thời gian hình thành loài

d)

Dự đoán sự tuyệt chủng

184.

Chiều hướng tiến hóa của sinh giới

1. Sinh giới tiến hóa từ 1 tổ tiên chung theo kiểu tiến hóa hội tụ

2. SVNS giữ nguyên cấu trúc đơn bào nhưng ngày càng đa dạng hóa các hình thức chuyển hóa

3. Sự đa dạng loài là do tích lũy các đặc điểm thích nghi

4. Sinh vật tiến hóa tăng dần mức độ tổ chức cơ thể

Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

185.

Một số loài trong quá trình tiến hoá lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số lượng các cơ quan. Nguyên nhân nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng này?

a)

Do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới.

b)

Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn

c)

Có xu hướng tiến hoá quay về dạng tổ tiên

d)

Tất cả các nguyên nhân nêu trên đều đúng.