wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ CUỐI KÌ 1 (131-151)

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, Chính phủ Bru-nây thi hành chính sách

a)

Phát triển đất nước theo con đường XHCN

b)

Cải cách đất nước lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm

c)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Đa dạng hoá nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

2.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Singapore

d)

Indonesia

3.

Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu làm gì ?

a)

Lựa chọn con đường phát triển theo hướng XHCN

b)

Tiến hành công nghiệp hoá, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đấy nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

4.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hoá, điện khí toàn quốc

d)

Quốc hữu hoá các doanh nghiệp nước ngoài

5.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á

b)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch

c)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á

7.

Việt Nam được coi là “cầu nối” giữa Trung Quốc với khu vực nào?

a)

Đông Bắc Á

b)

Đông Nam Á

c)

Tây Nam Á

d)

Nam Á

8.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với ?

a)

Sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam

b)

Chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước

c)

Chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước

d)

Tình hình văn hóa - xã hội của quóc gia

9.

Nhân vật lịch sử nào nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây?

“Đố ai trên Bạch Đằng giang,

Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời,

Phá quân Nam Hán tời bời,

Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?”

a)

Lê Hoàn

b)

Ngô Quyền

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Dương Đình Nghệ

10.

Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Đánh thành diệt viện

c)

Vườn không nhà trống

d)

Đóng cọc trên sông Bạch Đằng

11.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng ở Việt Nam (năm 938)?

a)

Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình

b)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất

c)

Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ

d)

Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác

12.

Người đã chỉ huy nhân dân Đại Cồ Việt tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 là ai ?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Lê Hoàn

c)

Ngô Quyền

d)

Lý Công Uẩn

13.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

a)

Nền độc lập của đất nước Đại Cồ Việt được giữ vững

b)

Đất nước được thống nhất, thoát ra khỏi chiến tranh loạn lạc

c)

Khiến cho nhà Tống sợ hãi, từ bỏ tham vọng xâm lược nước ta

d)

Chấm dứt thời Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ cho dân tộc

14.

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi lý do gì ?

a)

Quân dân Đại Cồ Việt đá chiến đấu anh dũng

b)

Lê hoàn đề nghị giảng hoà để giảm bớt hao tổn

c)

Nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân

d)

Nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa

15.

Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để làm gì ?

a)

Chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp

b)

Kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống

c)

Chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc

d)

Kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán

16.

Cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý đặt dưới sự lãnh đạo của ai ?

a)

Lê Long Đĩnh

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Lê Lợi

d)

Lê Hoàn

17.

Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này như nào ?

a)

Nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào

b)

Là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt với Tống

c)

Chặn ngang con đường bộ tiến vào Thăng Long

d)

Là con đường duy nhất để tiến vào Đại Việt

18.

Cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt có gì độc đáo ?

a)

Chủ động đề nghị giảng hoà

b)

Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng

c)

Tổng riến công, truy kích đến cùng

d)

Tổ chứ Hội thề Đông Quan với đại diện quân Tống

19.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào ?

a)

Tiền Lê

b)

Trần

c)

d)

Hồ

20.

Khi quân Mông Cổ tiến vào Thăng Long (năm 1258), vua Trần đã chỉ đạo nhân dân thực hiện chủ trương gì ?

a)

Kiên quyết chống trả để bảo vệ Kinh đô

b)

“Vườn không nhà trống”

c)

Tấn công trước để chặn thế mạnh của giặc

d)

Đầu hàng quân giặc để tránh tổn thất.

21.

Tác giả của câu nói "Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo" là của ai ?

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Khánh Dư

d)

Trần Bình Trọng