Font size
WorksheetsPhysics Quiz
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Nhờ việc khám phá ra hiện tượng nào sau đây của nhà vật lí Faraday mà sau đó các máy phát điện ra đời, mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại?
Hiện tượng hóa hơi
Hiện tượng biến dạng cơ của vật rắn
Sự nở vì nhiệt của vật rắn
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Sáng chế vật lí nào sau đây gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Sáng chế ra máy phát điện
Sáng chế ra vật liệu bán dẫn
Sáng chế ra robot
Sáng chế ra máy hơi nước
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
Các ngôi sao và các hành tinh
Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng
Chọn phát biểu sai khi nói về mục tiêu của môn Vật lí
Có được những kiến thức, kỉ năng cơ bản về vật lí
Vận dụng được kiến thức, kỉ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề liên quan
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp
Nghiên cứu sản xuất các hoá chất phục vụ nhu cầu đời sống và công nghiệp
Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng của Vật lí là
phương pháp mô hình và phương pháp thu thập số liệu
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
phương pháp thực nghiệm và phương pháp quy nạp
phương pháp mô hình và phương pháp định tính
Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm.
Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng
Kết quả nghiên cứu: 'Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng nhanh là dựa theo phương pháp nào?
Phương pháp mô hình
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp suy luận chủ quan
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Bước nào sau đây không phải của phương pháp thực nghiệm?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Quan sát, thu thập thông tin
Xây dựng mô hình (giả thuyết)
Thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Hành động nào không tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Trước khi cắm, tháo thiết bị điện, sẽ tắt công tắc nguồn
Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay không
Bố trí dây điện gọn gàng
Dùng tay không để làm thí nghiệm
Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì?
Quan sát sơ bộ các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm
Khởi động luôn hệ thống và tiến hành thí nghiệm
Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật
Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị
Hành động nào sau đây không gây nguy hiểm cho người làm thực hành thí nghiệm?
Để các kẹp điện gần nhau
Không đeo găng tay cao su khi thực hiện làm ths nghiệm với nhiệt độ cao
Để cồn gần thí nghiệm mạch điện
Khi thí nghiệm với ampe kế cần cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức năng đo
Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì ?
Không hiện kết quả đo
Không có vấn đề gì xảy ra
Kết quả thí nghiệm không chính xác
Ampe kế có thể bị chập cháy
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động thẳng
chuyển động thẳng và không đổi chiều
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều một lần
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều hai lần
Em hãy chọn câu sai?
Độ dịch chuyển là một đại lượng vecto, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được là bằng nhau
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được là bằng nhau
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm
Chọn câu sai ?
Độ dời có thể dương hoặc âm
Vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm
Vectơ độ dời có độ lớn có thể bằng quãng đường đi được của chất điểm
Vectơ độ dời là vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động
Vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
từ 0 đến t1
từ t1 đến t2
từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3
từ t2 đến t3
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương trong khoảng thời gian
từ 0 đến t1
từ t1 đến t2
từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3
từ t2 đến t3
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm trong khoảng thời gian
từ 0 đến t1
từ t1 đến t2
từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3
từ t2 đến t3
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển thời gian của một người đi bộ trên một đường thẳng. Trong giai đoạn AB, người đó
chuyển động thẳng đều theo chiều dương
chuyển động thẳng đều theo chiều âm
chuyển động thẳng nhanh dần đều
chuyển động thẳng chậm dần đều
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động
sự thay đổi hướng của chuyển động
khả năng duy trì chuyển động của vật
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian
Tốc độ tức thời
là tốc độ tại một thời điểm xác định
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi hướng của chuyển động
cho biết hướng của chuyển động
xác định độ nhanh, chậm của chuyển động theo một hướng xác định
Công thức tính tốc độ trung bình là:
v = vo + at
v = at
s = vo.t
vtb = ts
Để đo tốc độ trung bình của viên bi thép khi làm thí nghiệm, cần sử dụng:
2 cổng quang điện
1 cổng quang điện
2 cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số
1 cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số
Hai vị trí A và B cách nhau 100m. Vật đi từ A đến B sau đó quay về lại A, chọn chiều dương từ A đến B, độ dịch chuyển của vật trong quá trình chuyển động trên bằng
0
100m
-100m
200m
Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy rồi tiếp tục đến trường. Hỏi độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu?
2km
4km
0km
3km
Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy rồi tiếp tục đến trường. Quãng đường bạn A đi được là
6km
4km
0km
3km
Một học sinh đi xe đạp 800 m từ nhà đến ngã tư của một con đường và rẽ trái đi thêm 600 m nửa. Độ dịch chuyển của a khinh khí cầu.
1000m
1400m
200m
600m
Trên hình là đồ thị độ dịch chuyển -thời gian của một vật chuyển động thẳng. Cho biết kết luận nào sau đây là sai?
Vận tốc của vật là 2m/s
Trong 20 giây đầu tiên vật đi được 10m.
Vật đi theo chiều dương của trục toạ độ.
Gốc thời gian được chọn là lúc vật bắt đầu chuyển động.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ. Vật chuyển động
ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
Cho đồ thị độ dịch chuyển thời gian của chuyển động. Vận tốc của vật trên đoạn BC là
1 km/h
1 m/s
-0,5 m/s
-0,5 km/h
Cho đồ thị độ dịch chuyển thời gian của chuyển động. Vận tốc của vật trên đoạn OA là
1 km/h
1 m/s
-2 m/s
-2 km/h
Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức
a=ΔtΔv
a=ΔtΔx
a=t−to v+vo
a=t+to v−vo
Đơn vị của gia tốc là
N
m/s
m/s2
km/h
Chọn ý sai. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó có
gia tốc không đổi.
tốc độ tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
gia tốc tăng dần đều theo thời gian.
quỹ đạo chuyển động là đường thẳng.
Chọn phát biểu đúng:
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.
Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Chuyển động biến đổi là chuyển động như thế nào?
Chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
Chuyển động có vận tốc thay đổi.
Chuyển động thẳng mà có quãng đường thay đổi theo thời gian.
Chuyển động có quỹ đạo thảng và độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian.
Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn dương .
Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với véc tơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng nhanh dần đều:
gia tốc của vật cùng dấu với vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn dương .
gia tốc của vật trái dấu với vận tốc
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chọn đáp án Đúng: Khi vật chuyển động chậm dần đều thì
Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
Gia tốc của vật luôn dương.
Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
Gia tốc của vật luôn âm.
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất.
Một ôtô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ chí minh.
Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chuyển động biến đổi là chuyển động
có quãng đường thay đổi theo thời gian.
độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian.
có quỹ đạo là đường thẳng.
có vận tốc thay đổi theo thời gian.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về phép tổng hợp lực?
Tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như toàn bộ các lực ấy.
Phép tổng hợp lực không thể thực hiện bằng quy tắc hình bình hành.
Phép tổng hợp lực thực chất là phép nhân các vectơ lực.
Phép tổng hợp lực cũng làm tương tự như phân tích lực.
Gọi F là hợp lực của hai lực và , có các độ lớn tương ứng là F, F1, F2 với F1>F2. Biểu thức đúng là:
F=F1+F2
F = F1 + F2
F1 + F2>F>F1 - F2
F = F1 = F2
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp lực của chúng bằng không.
hợp lực của chúng là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật chuyển động tròn đều
Hai lực cân bằng KHÔNG thể có
cùng hướng
cùng phương
cùng giá
cùng độ lớn
Theo định luật 1 Newton thì:
Vật chỉ giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kỳ vật nào khác.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Khi hợp lực cuả các lực tác dụng lên một vật bằng 0 thì vật không thể chuyển động được.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 10m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật:
chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
dừng lại ngay.
sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s.
chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Chọn câu đúng.
Vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều.
Nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn tăng dần thì vật sẽ chuyển động nhanh dần.
Vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính
Khi một ô tô đang đứng yên mà đột ngột chuyển động thì người ngồi trong xe
ngã người về sau.
chúi người về phía trước.
ngã người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngã người về sau.
chúi người về phía trước.
ngã người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Một vật đang chuyển động với vận tốc v. Đột nhiên tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi, vật sẽ chuyển động như thế nào?
Vật chuyển động chậm dần đều rồi dừng lại.
Vật tiếp tục chuyển động với vận tốc v không đổi.
Vật sẽ đổi hướng chuyển động.
Vật dừng lại ngay lập tức.
Phát biểu nào sau đây về vật chuyển động là đúng?
Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Chọn câu phát biểu ĐÚNG về nội dung của định luật 2 Newton?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
Hợp lực tác dụng luôn ngược hướng với gia tốc.
Khối lượng vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng lớn.
Gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng.
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
nhỏ hơn.
lớn hơn.
bằng 0.
không đổi
Chọn câu đúng: Khi vật chuyển động:
thẳng nhanh dần đều, thì lực gây ra gia tốc cùng hướng với gia tốc.
thẳng chậm dần đều, thì lực gây ra gia tốc ngược hướng gia tốc.
thẳng đều, thì lực hợp lực tác dụng vào vật cùng hướng với gia tốc.
thì lực hợp lực tác dụng vào vật có thể cùng hướng hoặc ngược hướng với gia tốc.
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.
Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.
Trong định luật 3 Newton, lực và phản lực
cùng tác dụng vào một vật
là cặp lực trực đối cân bằng
hai lực cân bằng triệt tiêu lẫn nhau
chúng xuất hiện và mất đi đồng thời
Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi dồng thời
Lực và phản lực luôn cùng độ lớn
Lực và phản lực luôn cùng chiều
Lực và phản lực luôn cùng giá
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏhơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡkính
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào xe
xe tác dụng vào người
người tác dụng vào mặt đất
mặt đất tác dụng vào người
Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
32 m/s2
0,005 m/s2
3,2 m/s2
5 m/s2
Dưới tác dụng của một lực 20N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s2. Nếu chịu tác dụng của lực là 50N thì vật chuyển động với gia tốc bằng:
2 m/s2.
1,5 m/s2.
0,5 m/s2.
1 m/s2.
Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
2 m/s2.
0,002 m/s2.
0,5 m/s2.
500 m/s2.
Một lực F truyền cho vật có khối lượng 0,8 kg gia tốc 5 m/s2 thì lực đó truyền gia tốc 2 m/s2 cho vật có khối lượng bao nhiêu?
2kg
1kg
1,5kg
2,5kg
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 1 m trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là
32 m/s2; 64 N.
0,64 m/s2; 1,2 N.
6,4 m/s2; 12,8 N.
64 m/s2; 128 N
Tác dụng vào vật khối lượng 3kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5m/s2. Độ lớn của lực này là
3N
4,5N
1,5N
2N
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13 N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là
20,8 kg
0,5 kg
0,8 kg
2 kg
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2,5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng
7,5 N
5 N
0,5 N
2,5 N
Quyển sách nằm yên trên bàn có phải là kết quả của sự cân bằng giữa lực và phản lực hay không?
phải, do quyển sách nằm yên.
không phải, do quyển sách không chuyển động thẳng đều.
phải, do điểm đặt của hai lực này ở trên hai vật khác nhau.
không phải, do điểm đặt của hai lực này ở trên hai vật khác nhau.
Tại sao các vận động viên khi bơi tới mép hồ bơi và quay lại thì dùng chân đẩy mạnh vào vách hồ bơi để di chuyển nhanh hơn?
Để cho các VĐV có đà và di chuyển nhanh hơn.
Vì vách hồ bơi cũng sẽ tác dụng một lực lên chân của VĐV giúp cho các VĐV có đà và di chuyển nhanh hơn.A. Để cho các VĐV có đà và di chuyển nhanh hơn.
Theo quán tính.
Để tạo hợp lực cân bằng giúp cho các VĐV có đà và di chuyển nhanh hơn.
Câu 19.3 Móc hai lực kế vào nhau rồi kéo về hai phía ngược nhau với độ lớn lực tăng lên thì số chỉ của hai lực kế sẽ
tăng lên và có giá trị F1 = F2.
tăng lên và phía nào kéo mạnh hơn sẽ có giá trị lực lớn hơn.
giảm đi và phía nào kéo mạnh hơn sẽ có giá trị lực lớn hơn.
không thay đổi.
Một thanh sắt và một thanh nam châm được treo như hình vẽ. Trong thí nghiệm này lực nào làm cho thanh nam châm dịch chuyển lại gần thanh sắt?
lực hút của nam châm, có độ lớn lớn hơn lực mà thanh sắt hút nam châm.
lực hút của nam châm, có độ lớn bằng lực mà thanh sắt hút nam châm.
lực hút của thanh sắt, có độ lớn lớn hơn lực mà nam châm hút thanh sắt.
lực hút của thanh sắt, có độ lớn bằng lực mà nam châm hút thanh sắt.
Trên mặt nằm ngang không ma sát, xe một chuyển động với tốc độ 4 m/s đến va chạm vào xe hai đang đứng yên. Sau va chạm, xe một bật lại với tốc độ 1 m/s, xe hai chuyển động theo chiều ban đầu của xe một với tốc độ 2 m/s. Biết khối lượng xe hai là 400 g. Tính khối lượng xe một.
0,54 kg
0,1 kg
0,2 kg
0,16 kg
Cho viên bi A chuyển động với tốc độ vA = 20 m/s tới va chạm vào bi B đang đứng yên (vB = 0), sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v’A = 10 m/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4 s. Tính tốc độ của viên bi B sau va chạm, biết mA = 200 g, mB = 100 g.
3 m/s
20 m/s
15 m/s
5 m/s
Quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm là 0,05 s. Tính lực tường tác dụng lên bóng.
300 N
100 N
30 N
160 N
Quả bóng có khối lượng 200 g bay đập vuông góc vào tường với vận tốc 10 m/s rồi bật ngược trở lại theo phương cũ với vận tốc 5 m/s, thời gian va chạm là 0,1 s. Lực mà tường tác dụng vào bóng có độ lớn
30 N
10 N
3 N
16 N
Chọn đáp án đúng
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn.
Một vật cân bằng chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó sẽ
cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
được biểu diễn bởi hai véc tơ giống hệt nhau.
có giá vuông góc với nhau và cùng độ lớn.
Vật nào sau đây ở trạng thái cân bằng?
Quả bóng đang bay trong không trung.
Vật nặng trượt đều xuống theo mặt phẵng nghiêng.
Hòn bi lăn trên mặt phẵng nghiêng không có ma sát.
Quả bóng bàn chạm mặt bàn và nãy lên.
Khi vật treo trên sợi dây cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
cùng hướng với lực căng của dây.
cân bằng với lực căng của dây.
hợp với lực căng của dây một góc 900.
bằng không.
Cho hai lực F1 = 6N, F2 = 8N cùng phương cùng chiều nhau. Hợp lực của chúng có độ lớn là
F = 2N
F = 14N
F = 10N
F = 7N
Cho hai lực F1 = 6N, F2 = 8N cùng phương vuông góc với nhau. Hợp lực của chúng có độ lớn là
F = 2N
F = 14N
F = 10N
F = 7N
Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 1200. Độ lớn của hợp lực
60 N
30√2 N
30 N
15√3 N
Cho hai lực F1 = 6N, F2 = 8N cùng phương ngược chiều nhau. Hợp lực của chúng có độ lớn là
F = 2N
F = 14N
F = 10N
F = 7N
Hai đội A và B chơi kéo co và đội A thắng, nhận xét nào sau đây là đúng?
Lực kéo của đội A lớn hơn đội B.
Đội A tác dụng vào mặt đất một lực có độ lớn lớn hơn đội B tác dụng vào mặt đất.
Đội A tác dụng vào mặt đất một lực có độ lớn nhỏ hơn đội B tác dụng vào mặt đất.
Lực của mặt đất tác dụng lên hai đội là như nhau.
Chọn câu phát biểu đúng. Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ:
Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?
Không đẩy gì cả.
Đẩy xuống.
Đẩy lên.
Đẩy sang bên.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của trọng lực
phương thẳng đứng
điểm đặt gọi là trọng tâm vật
chiều hướng từ trên xuống
trọng lực chính là trọng lượng
Chọn câu SAI
khối lượng là số đo lượng chất của vật.
Khối lượng của vật thay đổi khi ta chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Trọng lực là lực hấp dẫn do trái đất tác dụng lên vật.
Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng lượng.
Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do trái đất tác dụng vào vật có độ lớn
bằng 0
bằng trọng lượng của vật
lớn hơn trọng lượng của vật
nhỏ hơn trọng lượng của vật
Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đay sai?
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
Lực ma sát trượt KHÔNG phụ thuộc vào
bản chất của mặt tiếp xúc
áp lực lên mặt tiếp xúc
tình trạng bề mặt tiếp xúc
diện tích tiếp xúc
Chiều của lực ma sát trượt
ngược chiều chuyển động của vật
ngược chiều với gia tốc
vuông góc với mặt tiếp xúc
ngược chiều với ngoại lực tác dụng
Lực ma sát trượt
chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng?
Fmst=μt.N
Fmst=μt.N
Fmst=μt.N
Fmst=μt.N
Một vật được treo đứng yên dưới một sợi dây thẳng đứng, lực căng dây tại điểm treo vật được vẽ là
hướng thẳng đứng lên
hướng thẳng đứng xuống
hướng lên mọi phía
hướng xuống mọi phía
Lực tác dụng lên một quả táo chín rời cành làm nó rơi xuống đất là
trọng lực hướng thẳng đứng lên
trọng lực hướng thẳng đứng xuống
lực nâng hướng thẳng đứng lên
lực nâng hướng thẳng đứng xuống
Khi một người nhảy dù thì lực cản không khí tác dụng lên dù được vẽ là
hướng thẳng đứng lên
hướng thẳng đứng xuống
hướng lên mọi phía
hướng xuống mọi phía
Đẩy một vật trượt trên mặt phẳng ngang, lực ma sát trượt tác dụng lên vật được vẽ là
cùng chiều chuyển động của vật.
ngược chiều chuyển động của vật.
tại mặt tiếp xúc, cùng chiều chuyển động của vật.
tại mặt tiếp xúc, ngược chiều chuyển động của vật.
Độ lớn của lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không khí) càng lớn nếu
diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng lớn.
diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng nhỏ.
tốc độ của vật càng nhỏ.
vật chuyển động chậm dần.
Độ lớn của lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không khí) càng nhỏ nếu
diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng lớn.
diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng nhỏ.
tốc độ của vật càng lớn.
vật chuyển động nhanh dần.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực cản và lực nâng?
Đều phụ thuộc vào hình dạng và vận tốc của vật.
Ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
Vuông góc với phương chuyển động của vật.
Lực cản làm chuyển động của các vật bị chậm lại, lực nâng thúc đẩy chuyển động của vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực cản và lực nâng?
Vuông góc với phương chuyển động của vật.
Ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
Lực cản phụ thuộc vào hình dạng và vận tốc của vật còn lực nâng thì không phụ thuộc.
Làm chuyển động của các vật bị chậm lại.
Chuồn chuồn có thể bay lượn trong không trung. Tại sao chúng không bị rơi xuống đất do trọng lực?
Do chuồn chuồn có trọng lực nhỏ.
Do chuồn chuồn luôn đập cánh.
Do chuồn chuồn còn chịu tác dụng của lực nâng không khí.
Do chuồn chuồn còn chịu tác dụng của lực cản không khí.
Một máy bay có trọng lượng 5.106 N đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi thì
máy bay chịu tác dụng của lực đẩy của động cơ bằng 5.106 N.
máy bay chịu tác dụng của lực cản không khí bằng 5.106 N.
máy bay chịu tác dụng của lực nâng không khí bằng 5.106 N.
máy bay không chịu tác dụng của lực nào.
Khi một khinh khí cầu đang lơ lửng trong không khí thì nó chịu tác dụng của
lực nâng có độ lớn không đáng kể.
lực nâng có độ lớn bằng trọng lực của khinh khí cầu.
lực cản có độ lớn bằng trọng lực của khinh khí cầu.
lực cản có độ lớn không đáng kể.
Lực do chất lỏng tác dụng lên một vật nằm trong lòng chất lỏng đứng yên là
Trọng lực.
Phản lực.
Lực đẩy Archimedes.
Lực cản.
