wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Tiếng Việt tuần 19

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hai chữ "đồng bào" mà anh Thành nhắc đến được hiểu như thế nào?

a)

Những người đồng chí, cùng cảnh ngộ với nhau.

b)

Người cùng dân tộc, cùng máu đỏ da vàng, cùng một bọc trứng sinh ra.

c)

Những người anh em ruột thịt.

d)

Những người cùng màu da.

2.

Khi được hỏi là người nước nào, anh Lê đã trả lời ra sao?

a)

Anh người nước nào thì tôi là người nước ấy.

b)

Tôi sinh ra cùng một đất nước với anh.

c)

Việt Nam.

d)

Tôi không biết.

3.

Anh Lê giúp anh Thành việc gì?

a)

Tìm nhà ở Sài Gòn.

b)

Tìm đường đi ở Sài Gòn.

c)

Tìm việc ở Sài Gòn.

d)

Tìm người quen ở Sài Gòn.

4.

Trong lập luận của anh Thành, đèn nào sáng nhất?

a)

Đèn tọa đăng.

b)

Đèn điện.

c)

Đèn hoa kì.

d)

Đèn dầu.

5.

Không nghĩ đến chuyện xin việc, thực chất anh Thành nghĩ đến chuyện gì?

a)

Chuyện anh Lê là người nước nào.

b)

Chuyện cứu nước, cứu dân.

c)

Chuyện đèn nào sáng hơn.

d)

Chuyện làm giàu.

6.

Người công dân số Một trong đoạn kịch là ai?

a)
  1. Nguyễn Tiến Thành

b)
  1. Anh Lê

c)
  1. Nguyễn Văn Thành

d)
  1. Nguyễn Tất Thành

7.

Theo anh Thành, để giành lại non sông, cần có những yếu tố nào?

a)
  1. Hùng tâm tráng chí kết hợp với trí, lực.

b)
  1. Hùng tâm tráng chí.

c)
  1. Trí, lực.

d)
  1. Vũ lực.

8.

Anh Thành muốn cứu dân mình bằng cách nào?

a)
  1. Sang nước họ làm ăn để thoát khỏi thân phận nô lệ.

b)
  1. Tuyên truyền cho dân mình cái trí khôn.

c)
  1. Sang nước họ, học cách họ làm ăn, học cái trí khôn của họ.

d)
  1. Dạy học cho họ.

9.

Dòng nào nhận xét đúng về anh Lê trong câu chuyện trên?


a)

Không cam chịu, tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài để học cái hay, cái mới về giúp nước, giúp dân.

b)

Cam chịu, cổ súy cho sức mạnh dân tộc bằng con đường đấu tranh.

c)

Có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ thù.

d)

Tất cả các ý trên.

10.

Dòng nào nhận xét đúng về anh Thành trong câu chuyện trên?

a)
  1. Không cam chịu cảnh sống nô lệ, tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài để học cái hay, cái mới về giúp nước, giúp dân.

b)
  1. Cam chịu, cổ súy cho sức mạnh dân tộc bằng con đường đấu tranh.

c)
  1. Có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ thù.

d)
  1. Tất cả các ý trên.

11.

Câu ghép là gì?

a)
  1. Câu chỉ bao gồm một vế, có cấu tạo đủ chủ ngữ, vị ngữ.

b)
  1. Câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

c)
  1. Câu được sử dụng với mục đích kể để xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định về những hiện tượng, hoạt động, trạng thái và tính chất của sự vật, sự việc thay đổi hiện tượng nào đó.

12.

Xác định chủ ngữ trong câu sau:

“Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật..”

a)
  1. con chó

b)
  1. con chó/con khỉ

c)
  1. cấu hai tại con chó giật giật

d)
  1. đi chậm

13.

Xác định vị ngữ trong câu sau:

“Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.”

a)
  1. VN1: Con chó; VN2: khỉ

b)
  1. VN1: chó; VN2: khỉ

c)
  1. VN1: chạy thong thả; VN2: buông thõng hai tay

d)
  1. VN1: chạy thong thả; VN2: buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc

14.

Câu nào sau đây là câu đơn?

a)
  1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó.

b)
  1. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật.

c)
  1. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa.

d)
  1. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

15.

Xác định vế 1 và vế 2 trong câu sau:

“Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.”

a)
  1. Vế 1: biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch; Vế 2: Trời xanh thẳm

b)
  1. Vế 1: Trời xanh thẳm; Vế 2: biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch

c)
  1. Vế 1: Trời xanh thẳm; Vế 2: biển cũng thẳm xanh

d)
  1. Vế 1: Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh; Vế 2: như dâng cao lên, chắc nịch