Font size
WorksheetsCông nghệ 1-115
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Công dụng của điện trở là
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Hạn chế hoặc điều khiển dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện
Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Linh kiện điện tử được dùng nhiều nhất trong các mạch điện tử là:
Điện trở.
Tụ điện.
Cuộn cảm.
Tirixto.
Chọn câu sai: điện trở là linh kiện điện tử dùng để:
Hạn chế dòng điện.
Khuếch đại dòng điện.
Điều chỉnh dòng điện.
Phân chia điện áp.
Đặc điểm của điện trở nhiệt:
Hệ số dương:khi nhiệt độ tăng thì R giảm.
Hệ số dương:khi nhiệt độ giảm thì R tăng.
Hệ số âm:khi nhiệt độ tăng thì R tăng.
Hệ số âm: khi nhiệt độ tăng thì R giảm
Đặc điểm của quang điện trở là:
Khi ánh sáng rọi vào thì R không đổi.
Khi ánh sáng rọi vào thì R giảm.
Khi ánh sáng rọi vào thì R tăng.
Tất cả đều sai.
Đơn vị đo của công suất định mức là:
Ôm.
Oát.
Vôn.
Henry.
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám,vàng, xanh lục. Trị số đúng của điện trở là:
18 x10^4 Ω ±0,5%.
18 x10^4 Ω ±1%.
18 x10^3 Ω ±0,5%
18 x10^3 Ω ±1%.
Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở đó là:
±2%
±5%
±10%
±20%
Theo quy ước vòng màu thì vòng thứ nhất chỉ:
Chữ số thứ nhất.
Chữ số thứ hai.
Những số không
Mức sai số.
Theo quy ước vòng màu thì vòng thứ hai chỉ:
Chữ số thứ nhất.
Chữ số thứ hai
Những số không.
Mức sai số.
Theo quy ước vòng màu thì vòng thứ ba chỉ
Chữ số thứ nhất.
Chữ số thứ hai.
Những số không.
Mức sai số
Theo quy ước vòng màu thì vòng thứ tư chỉ:
Chữ số thứ nhất.
Chữ số thứ hai.
Những số không.
Mức sai số.
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm vỏ của tụ điện.
Vật liệu làm chân của tụ điện.
Vật liệu làm lớp điện môi giữa 2 bản cực.
Vật liệu làm 2 bản cực của tụ điện.
Các đơn vị của tụ điện là:
µF,Ω,KΩ.
µF,pF,nF.
Ω,KΩ,M Ω
Tất cả đều đúng
100nF bằng bao nhiêu Fara?
10-3 F.
10-6 F.
10-7 F.
10-12 F.
250μF bằng bao nhiêu Fara?
2,5.10-6 F
2,5.10^4 F.
2,5.10^6 F.
2,5.10-4 F.
500pF bằng bao nhiêu Fara?
5.10-7 F.
5.10-12 F.
5.10-10 F.
5.10-4 F.
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 F.Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện.
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện.
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện.
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện.
Trong các nhận định dưới đây về tụ điện,nhận định nào không chính xác?
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện.
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện.
Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ.
Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều.
Khi tần số dòng điện giảm thì:
Dung kháng của tụ điện không đổi.
Dung kháng của tụ điện giảm.
Cảm kháng của cuộn cảm tăng.
Dung kháng của tụ điện tăng
Ý nghĩa của trị số điện dung là:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.
Dung kháng của tụ điện là đại lượng:
Biểu hiện sự cản trở của tụ điện.
Biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng.
Biểu hiện sự cản trở của cuộn cả.
1nF bằng bao nhiêu F?
10^-3 F
10^-6 F
10^-9 F
10^-12 F
1pF bằng bao nhiêu F?
10^-3 F
10^-6 F
10^-9 F
10^-12 F
Kí hiệu như hình vẽ bên là loại linh kiện nào:
Tụ cố định.
Tụ biến đổi hoặc tụ xoay.
Tụ hóa.
Tụ điện có điện dung cố định.
Kí hiệu như hình vẽ bên là loại linh kiện điện tử nào:
Biến trở.
Điện trở nhiệt
Quang điện trở
Điện trở cố định
Công dụng của cuộn cảm là:
Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng.
Ngăn chặn dòng điện một chiều,dẫn dòng điện cao tần,lắp mạch cộng hưởng.
Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm.
Ngăn chặn dòng điện cao tần,khi mắc với điện trở.
Cuộn cảm chặn được dòng điện cao tần là do:
hiện tượng cảm ứng điện từ.
tần số dòng điện lớn.
điện áp đặt vào lớn.
dòng điện qua cuộn cảm lớn.
Cuộn cảm được phân thành những loại nào?
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm cao tần,cuộn cảm trung tần,cuộn cảm hạ tần.
Cuộn cảm thượng tần,cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm thượng tần,cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?
Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm.
Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.
Trong các nhận định dưới đây về cuộn cảm, nhận định nào không chính xác?
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng dễ.
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng khó.
Cuộn cảm không có tác dụng ngăn chặn dòng điện một chiều.
Nếu ghép nối tiếp thì trị số điện cảm tăng,nếu ghép song song thì trị số điện cảm giảm.
Ý nghĩa của trị số điện cảm là:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.
Khi cho vào trong lòng cuộn cảm một lõi sắt từ thì
Điện áp hai đầu cuộn cảm giảm.
Trị số điện cảm tăng lên.
Trị số điện cảm không thay đổi.
Trị số điện cảm giảm xuống.
Khi tần số dòng điện tăng thì:
Cảm kháng của cuộn cảm giảm.
Cảm kháng của cuộn cảm không thay đổi.
Cảm kháng của cuộn cảm tăng.
Dung kháng của tụ điện tăng.
Điốt được phân loại theo:
Tất cả đều sai
Công nghệ chế tạo và theo chức năng
Tất cả đều đúng
Công nghệ chế tạo và theo công suất.
Theo công nghệ chế tạo,điốt được phân ra:
Điốt ổn áp,điốt chỉnh lưu
Điốt tiếp điểm,điốt tiếp mặt
Điốt tiếp điểm,điốt ổn áp
Điốt quang,điốt tiếp điểm
Điôt ổn áp (Điôt zene)khác Điôt chỉnh lưu ở chỗ
Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng.
. Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anôt (A)sang catôt (K).
Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược.
Chịu được được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng.
Điốt bán dẫn dùng để:
Chỉnh lưu
Tách sóng trong máy thu thanh.
Ổn định điện áp
Gồm các ý trên.
Trong mạch chỉnh lưu cầu,phát biểu nào sau đây về sự dẫn của điôt là đúng?
Trong từng nửa chu kì:2 điôt phân cực thuận không dẫn,2 điôt phân cực ngược dẫn
Trong từng nửa chu kì:2 điôt phân cực thuận dẫn,2 điôt phân cực ngược không dẫn
Trong từng nửa chu kì cả 4 điôt đều không dẫn
Bốn điôt cùng dẫn điện trong nữa chu kì
Các cực của Điốt là:
K,A và C
A và K
A,K và G
A và B,E
Điốt tiếp điểm thường được dùng để:
Tất cả đều sai
Tách sóng và chỉnh lưu
Trộn tần và chỉnh lưu
Tách sóng và trộn tần
Điốt cho dòng điện đi từ.
Cực N sang cực P
Cực K sang cực A
Cực A sang cực K
Cực P sang cực N
Điốt có mấy lớp tiếp giáp P-N:
4
1
2
5
Điốt bán dẫn được cấu tạo từ:
2 lớp chất bán dẫn loại P và N
2 lớp chất bán dẫn loại M và loại N
3 lớp chất bán dẫn loại P loại M và loại N
Tất cả đều đúng
Điốt tiếp mặt thường được dùng để:
Tách sóng và chỉnh lưu,tạo xung
Điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều
Trộn tần và chỉnh lưu
Chỉnh lưu
Cấu tạo điốt gồm
3 cực B,C,E
2 cực A,K
3 cực A,B,K
2 cực A,B
Cấu tạo của tranzito gồm:
3 lớp chất bán dẫn P-N-P
2 lớp chất bán dẫn P-N
2 lớp chất bán dẫn P-M
3 lớp chất bán dẫn P-M-P
Tranzito dùng để:
Tách sóng trong máy thu hình
Biến đổi điện áp và dòng điện
Khuếch đại tín hiệu điện
Lọc nguồn
Tranzito có:
2 cực A,K
2 cực A,B
3 cực B,E,C
3 cực A,B,K
TIRIXTO có mấy lớp tiếp giáp P-N
3
2
4
1
Tranzito thường được dùng để?
Khuếch đại tín hiệu,tạo sóng,trộn tần
Khuếch đại tín hiệu,tạo sóng,tạo xung.
Khuếch đại tín hiệu,tách sóng,trộn tần
Khuếch đại tín hiệu,tách sóng,tạo xung
Tranzito loại NPN cho dòng điện đi từ cực:
C sang E.
E sang C
B sang E
B sang
Thông thường gười ta phân Tranzito làm hai loại là:
Tranzito PNP và Tranzito NPN.
Tranzito PPN và Tranzito NNP.
Tranzito PNN và Tranzito NPP.
Tranzito PNN và Tranzito NPN
Tranzito (loại PNP)chỉ làm việc khi…
các cực bazơ (B),emitơ (E)được phân cực thuận và điện áp UCE < 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C),emitơ (E))
các cực bazơ (B),emitơ (E)được phân cực thuận và điện áp UCE > 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C),emitơ (E))
các cực bazơ (B),emitơ (E)được phân cực ngược và điện áp UCE < 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C),emitơ (E))
các cực bazơ (B),emitơ (E)được phân cực ngược và điện áp UCE > 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C),emitơ (E))
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để tăng chu kì của xung đa hài thì phương án tối ưu nhất là:
Tăng điện dung của các tụ điện.
Giảm điện dung của các tụ điện.
Tăng trị số của các điện trở.
Giảm trị số của các điện trở.
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito,sự thông – khóa của hai tranzito T1 và T2 là do sự…
phóng và nạp điện của hai tụ điện C1 và C2
điều khiển của hai điện trở R1 và R2.
điều khiển của hai điện trở R3 và R4
điều khiển của nguồn điện cung cấp cho mạch tạo xung.
Tirixto thường được dùng…
trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
để khuếch đại tín hiệu,tạo sóng,tạo xung…
để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều.
để ổn định điện áp một chiều.
Tirixto có:
Ba cực A1,A2,G.
Ba cực A,K,G.
Hai cực A,K.
Hai cực A1,A2.
Các điện cực của SCR là?
A1,K,A2,N,G
Tất cả đều sai
A,B,C,E
A,K,G
Điều kiện để Tixrito dẫn điện:
UAK > 0 và UGK = 0
UAK >0 và UGK > 0
UAK = 0 và UGK = 0
UAK = 0 và UGK > 0
Khi Tirixto đã thông thì nó làm việcnhư một Điôt tiếp mặt và sẽ ngưng dẫn khi…
UAK<=0
UGK<= 0
UAK >=0
UGK = 0
Hãy chọn câu Đúng.
Triac có ba cực là:A1,A2 và G,còn Điac thì chỉ có hai cực là:A1 và A2.
Triac có ba cực là:A,K và G,còn Điac thì chỉ có hai cực là:A và K
Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.
Triac có hai cực là:A1,A2,còn Điac thì có ba cực là:A1,A2 và G.
Triac có khả năng dẫn điện:
Theo cả 2 chiều
Một chiều từ P sang N
Một chiều từ âm sang dương
Một chiều từ dương sang âm
Các điện cực của triac là:
A,B,E,K
A1,A2,G
A1,A2,G,C,E
A,C,E,G
Triac là loại linh kiện bán dẫn có mấy điện cực
4
3
5
2
Điac không có cực điều khiển nên được kíck mở bằng cách:
Điều khiển UGK xuất hiện sớm hay muộn.
Nâng cao điện áp đặt vào 2 cực.
Khi có:Uak >0 và Ugk >0
Khi có:Uak<0 và Ugk>0
Điac có mấy cực?
5
3
4
2
Mạch điện tử là:
Mạch mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử với các bộ phận nguồn.
Mạch điện mắc song song giữa các linh kiện điện tử với các bộ phận nguồn.
Mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để khuếch đại tín hiệu điện về mặt dòng điện và công suất đạt giá trị cần dùng.
Tất cả đều sai.
Phân loại mạch điện tử theo phương thức gia công xử lí tín hiệu có.
3 loại mạch
2 loại mạch
5 loại mạch
4 loại mạch
Phân loại mạch điện tử theo chức năng và nhiệm vụ có.
2 loại mạch
5 loại mạch
4 loại mạch
3 loại mạch
Nếu phân loại mạch điện tử theo phương pháp gia công xử lí tín hiệu thì có những mạch nào?
Mạch khuếch đại và mạch tạo sóng hình sin
Mạch điện tử số và mạch ổn áp
Mạch tạo xung và mạch chỉnh lưu
Mạch điện tử tương tự và mạch điện tử số
Phân loại mạch điện tử dựa theo tiêu chí nào?
Chức năng và nhiệm vụ
Cấu tạo
Công suất
Trị số
Có bao nhiêu mạch điện tử?
7
6
4
3
Mạch điện tử điều khiển trong máy quạt,máy điều hòa không khí là mạch
Điều khiển các thiết bị dân dụng
Điều khiển tín hiệu
Điều khiển trò chơi và giải trí
Tự động hóa các máy móc thiết bị
Mạch nào không thuộc mạch điện tử theo chức năng và nhiệm vụ.
Mạch khuếch đại
Mạch tạo xung
Mạch tạo sóng hình sin
Mạch điện tử số
Mạch chỉnh lưu dùng để:
Tạo hình sin
khuyếch đại
Tạo xung
Biến đổi đòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Chức năng của mạch chỉnh lưu là:
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Ổn định điện áp xoay chiều.
Ổn định dòng điện và điện áp một chiều.
Trong các mạch chỉnh lưu,để giảm bớt độ gợn sóng của tín hiệu ra người ta có thể:
Mắc song song với tải tiêu thụ một tụ điện.
Mắc nối tiếp với tải tiêu thụ một tụ điện.
Mắc song song với tải tiêu thụ một điện trở.
Mắc nối tiếp với tải tiêu thụ một điện trở.
Trong các nhận xét sau đây về mạch chỉnh lưu nửa chu kì,nhận xét nào không chính xác?
Mạch điện tương đương với nguồn một chiều có cực dương luôn nằm về phía anôt của điôt chỉnh lưu.
Mạch điện đơn giản, chỉ dùng một điôt.
Mạch điện chỉ làm việc trong mỗi nửa chu kì.
Dạng sóng ra có tần số gợn sóng là 50Hz,rất khó lọc.
Điểm giống nhau giữa mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì dùng hai điôt và mạch chỉnh lưu cầu
Dạng sóng ra giống nhau, đều có tần số gợn sóng là 100Hz.
Sử dụng máy biến áp nguồn giống nhau.
Các điôt đều chịu điện áp ngược gấp đôi.
Dạng sóng ra đều có tần số gợn sóng nhỏ nên rất dễ lọc.
Trong các sơ đồ mạch điện sau đây, sơ đồ ở hình nào là của mạch chỉnh lưu cầu?
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 3
Trong mạch chỉnh lưu cầu, nếu có một trong các điôt bị đánh thủng hoặc mắc ngược chiều thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Cuộn thứ cấp của biến áp nguồn bị ngắn mạch,làm cháy biến áp nguồn.
Dòng điện sẽ chạy qua tải tiêu thụ theo chiều ngược lại.
Biến áp nguồn vẫn hoạt động tốt,nhưng không có dòng điện chạy qua tải tiêu thụ.
Không có dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp của biến áp nguồn.
Mạch chỉnh lưu cầu tương đương với nguồn một chiều có cực dương luôn nằm về phía
Catôt của bốn điôt.
Anôt của hai điôt
Catôt của hai điôt.
Anôt của bốn điôt.
Trong sơ đồ mạch chỉnh lưu hình cầu nếu bất kì một Điôt nào bị mắc ngược chiều thì trong mạch sẽ xảy ra:
Ngắc mạch
Đảo cực Điôt.
Đảo chiều
Phân cực
Trong thực tế người ta sử dụng mạch chỉnh lưu hình cầu 4 Điôt vì:
Một biến áp nguồn có yêu cầu đặc biệt.
Biến áp nguồn không có yêu cầu đặc biệt.
Không chịu biến áp ngược.
Chịu điện áp ngược.
Trong một mạch chỉnh lưu cầu,nếu 1 Điốt bị cháy thì:
Mạch vẫn hoạt động cả chu kì.
Cả ba điốt còn lại đều bị cháy.
Điốt còn lại của nửa chu kì đó cháy nốt.
Điốt còn lại không bị cháy.
Dòng điện trước khi chỉnh lưu trong mạch chỉnh lưu cầu là dòng điện.
Xoay chiều
Không đổi
Một chiều.
Ba pha.
Ưu điểm của mạch chỉnh lưu hai nữa chu kì là
Có tần số 50Hz.
Điện áp một chiều lấy ra có độ gợn sóng nhỏ.
Điện áp một chiều lấy ra có tần số nhỏ.
Điện áp một chiều lấy ra có độ gợn sóng và tần số đều nhỏ.
Tác dụng của tụ hóa trong mạch chỉnh lưu cầu.
Phóng điện.
Làm cho dòng điện bằng phẳng.
Tích điện.
Tăng sự nhấp nháy.
Trong mạch chỉnh lưu 2 nửa chu kì dùng 2 điôt, phát biểu nào sau đây là sai?
Nguồn điện sơ cấp là nguồn điện xoay chiều.
Hai nửa cuộn điện áp thứ cấp có điện áp ngược pha.
Hai điôt Đ1 , Đ2 thay phiên nhau chỉnh lưu trong từng nửa chu kì.
Hai điôt Đ1 , Đ2 cùng chỉnh lưu trong từng nửa chu kì.
Trong mạch chỉnh lưu hai nữa chu kì,phát biểu nào sau đây đúng?
Mạch điện phải dùng 2 điôt tiếp mặt để luân phiên chỉnh lưu theo từng nữa chu kì.
Mạch điện phải dùng 2 điôt tiếp mặt để chỉnh lưu theo từng nữa chu kì.
Mạch điện phải dùng 1 điôt tiếp mặt để luân phiên chỉnh lưu theo từng nữa chu kì.
Mạch điện phải dùng 1 điôt tiếp mặt để chỉnh lưu theo từng nữa chu kì.
Trong sơ đồ thiết kế nguồn một chiều không cần bộ phận nào?
Biến áp nguồn.
Tụ điện
Tải xoay chiều.
Tải 1 chiều.
Khối nào sau đây không có nguồn điện một chiều.
Mạch lọc biến áp.
Mạch chỉnh lưu.
Mạch lọc nguồn.
Mạch ổn áp.
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều có bao nhiêu khối
3 Khối
4 Khối
5 Khối
6 Khối.
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều,ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn đảm bảo mạch điện còn hoạt động được?
Khối 2 và khối 4.
Khối 4 và khối 5.
Khối 1 và khối 2.
Khối 2 và khối 5.
Trong mạch nguồn một chiều thực tế,nếu tụ C hoặc C bị đánh thủng thì hiện tượng gì xảy ra?
Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn.
Mạch không còn chức năng chỉnh lưu,điện áp ra vẫn là điện áp xoay chiều.
Dòng điện chạy qua tải tiêu thụ tăng vọt,làm cháy tải tiêu thụ.
Điện áp ra sẽ ngược pha với điện áp vào.
Trong mạch nguồn một chiều thiếu khối nào thì mạch không làm việc được:
Mạch lọc nguồn.
Mạch bảo vệ
Mạch ổn áp.
Mạch chỉnh lưu.
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồnMạch bảo vệ. một chiều,khối 3 là khối:
Mạch bảo vệ.
Mạch ổn áp
Mạch lọc nguồn.
Mạch chỉnh lưu.
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều,khối 2 là khối:
Mạch chỉnh lưu.
Mạch ổn áp.
Mạch bảo vệ
Mạch lọc nguồn.
Chức năng của mạch khuếch đại là:
Khuếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp và công suất đạt giá trị cần dùng.
Mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để khuếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp,dòng điện và công suất.
Mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để khuếch đại tín hiệu điện về mặt dòng điện và công suất đạt giá trị cần dùng.
Tất cả đều sai.
Nguồn điện một chiều không có khối chức năng nào sau đây?
Mạch bảo vệ
Mạch khuếch đại
Mạch lọc nguồn
Mạch chỉnh lưu
Mạch khuếch đại không có chức năng khuếch đại tín hiệu về mặt:
Điện áp
Công suất
Hiệu điện thế
IC khuếch đại thuật toán được viết tắt là
OB
AO
OA
OP
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không liên quan đến IC khuếch đại thuật toán?
Tín hiệu ở đầu ra luôn có chu kì và tần số lớn hơn tín hiệu ở đầu vào.
Tín hiệu ở đầu ra luôn cùng dấu với tín hiệu ở đầu vào không đảo.
Tín hiệu ở đầu ra luôn ngược dấu với tín hiệu ở đầu vào đảo.
Tín hiệu ở đầu ra và đầu vào luôn có cùng chu kì và tần số.
Trong mạch khuếch đại điện áp dùng OA, tín hiệu ra và tín hiệu vào luôn:
Ngược dấu và cùng pha nhau.
Cùng dấu và cùng pha nhau
Ngược dấu và ngược pha nhau
Cùng dấu và ngược pha nha
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không liên quan đến mạch khuếch đại điện áp dùng OA?
Tín hiệu Uvào được đưa tới đầu vào đảo thông qua điện trở R .
Điện áp ra và điện áp vào luôn có cùng chu kì,tần số và cùng pha.
Đầu vào không đảo được nối với điểm chung của mạch điện (nối đất).
Điện áp ra luôn ngược pha với điện áp vào.
Người ta có thể làm gì để thay đổi hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA?Đồng thời tăng giá trị của điện trở R và R lên gấp đôi.
Thay đổi tần số của điện áp vào.
Thay đổi biên độ của điện áp vào.
Chỉ cần thay đổi giá trị của điện trở hồi tiếp (R ht ).
Đồng thời tăng giá trị của điện trở R1 và R ht lên gấp đôi.
IC khuếch đại thuật toán có bao nhiêu đầu vào và bao nhiêu đầu ra?
Hai đầu vào và một đầu ra.
Một đầu vào và hai đầu ra.
Một đầu vào và một đầu ra.
Hai đầu vào và hai đầu ra.
Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA phụ thuộc vào:
Độ lớn của điện áp vào.
Chu kì và tần số của tín hiệu đưa vào.
Độ lớn của điện áp ra.
Trị số của các điện trở R 1 và R ht .
Công dụng chính của IC khuếch đại thuật toán (OA)là
Khuếch đại dòng điện một chiều
Khuếch đại điện áp.
Khuếch đại chu kì và tần số của tín hiệu điện.
Khuếch đại công suất.
Mạch khuếch đại dùng linh kiện nào sau đây làm lớn tín hiệu?
OA
Điốt.
Tụ điện.
Điện trở.
Trong mạch khuếch đại thuật toán (OA):
Tín hiệu vào và tín hiệu ra luôn ngược pha.
Tín hiệu đưa đến đầu vào đảo thì tín hiệu ra cùng pha.
Tín hiệu vào và tín hiệu ra luôn cùng pha.
Tín hiệu đưa đến đầu vào đảo thì tín hiệu ra ngược pha.
Trong mạch khuếch đại thuật toán (OA),đầu vào không đảo được kí hiệu là:
A. Ura
B. UVK
C. UAK
D. UCK
Thông thường,đầu nào được dùng để thực hiện hồi tiếp âm bên ngoài cho OA?
Đầu ra
Đầu vào không đảo
Đầu vào đảo
Tất cả đều sai
