NEW
Font size
Worksheetsôn tập 1 lớp 12
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Những nước nào tham gia Hội nghị Ianta (2/1945)?Những nước nào tham gia Hội nghị Ianta (2/1945)?
Anh - Pháp - Mĩ.
Anh - Pháp - Đức.
Anh - Mĩ - Liên Xô.
Mĩ - Liên Xô - Trung Quốc.
Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga trở thành:
Quốc gia độc lập như các nước cộng hòa.
Quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô.
Quốc gia kế tục Liên Xô.
Quốc gia Liên bang Xô viết.
Các quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế châu Á?
Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Công.
Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công.
Nhật Bản, Hồng Công, Đài Loan.
Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.
Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á giành được độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là:
Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia.
Inđônêxia, Việt Nam, Malaixia.
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Bru nây, Philippin
Ai là Tổng thống người da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi?
Nêru.
M. Gandi.
Phiđen Cátxtơrô.
Nenxơn Manđêla.
Các nước Mĩ Latinh nằm chủ yếu ở khu vực nào của châu Mĩ?
Bắc Mĩ, Trung Mĩ.
Bắc Mĩ và Nam Mĩ.
Trung và Nam Mĩ.
Nam Mĩ, Tây Mĩ
Tại sao chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản lại thấp (không vượt quá 1% GDP)?
Do Nhật Bản không được phát triển lực lượng quân đội.
Do Nhật Bản đã cam kết từ bỏ chiến tranh.
Do Nhật Bản nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mĩ.
Do tình hình khu vực Đông Bắc Á ổn định.
Tổ chức nào sau đây không phải là tiền thân của Liên minh châu Âu?
Cộng đồng thương mại - tài chính châu Âu.
Cộng đồng than, thép châu Âu.
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản sau khi bước ra khỏi cuộc chiến?
Tàn phá nặng nề đất nước.
Giúp Nhật Bản giàu lên nhanh chóng.
Mang lại cho Nhật Bản nhiều thuộc địa.
Nhật Bản bị quân đội nước ngoài xâm chiếm.
Từ năm 1960 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì?
Phát triển nhanh.
Phát triển “thần kì”.
Phát triển không ổn định.
Khủng hoảng.
Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nào?
Công nghiệp quốc phòng.
Công nghiệp phần mềm.
Ứng dụng dân dụng.
Năng lượng tái tạo.
Nguyên nhân dẫn đến sự đối đầu giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ là:
Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
Sự đối lập về chế độ chính trị.
Sự đối lập về khuynh hướng phát triển.
Sự đối lập về chính sách đối nội, đối ngoại.
Sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào:
Phát triển kinh tế.
Hội nhập quốc tế.
Phát triển quốc phòng.
Ổn định chính trị.
Sự kiện nào xác lập Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Học thuyết của tổng thống Truman.
Học thuyết của Tổng thống Ri-gân.
Sự ra đời của NATO và Vacsava.
Chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đầu cho kĩ thuật, đến lượt mình kĩ thuật lại mở đường cho:
kĩ thuật.
khoa học
công nghệ.
sản xuất.
“Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới” là bản chất của quá trình nào?
Quốc tế hóa.
Khu vực hóa.
Toàn cầu hóa.
Quốc hữu hóa.
Thuận lợi chủ yếu của Liên Xô trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
Thu được nhiều chiến phí do Nhật bồi thường.
Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân Liên Xô.
Sự ủng hộ của các nước tư bản chủ nghĩa..
Đâu không phải là biến đổi của các nước Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
Tại sao nhóm 5 nước sáng lập ASEAN lại chuyển từ chiến lược kinh tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
Do chiến lược kinh tế hướng nội có hạn chế.
Do tác động của xu thế toàn cầu hóa.
Do muốn tranh thủ sự viện trợ của Mĩ.
Do tác động của xu thế liên kết khu vực.
Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
Để nhận viện trợ của Mĩ. Chống lại Tây Âu.
Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước ở khu vực Đông Nam Á (trừ Thái Lan) bị quân đội nước nào chiếm đóng và cai trị?
Anh.
Nhật Bản.
Mĩ.
Đức.
Tổ chức nào sau đây có mục đích hoạt động là duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cộng đồng than - thép châu Âu (ECSC).
Tổ chức Liên hợp quốc (UN).
Đâu không phải là ý nghĩa của cải cách dân chủ mà Bộ chỉ huy tối cao lục lượng Đồng minh đã thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?
Dân chủ hóa đời sống kinh tế chính trị Nhật Bản.
Tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại.
Khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh.
Tạo điều kiện để kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau.
Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là:
Đa dạng hóa.
Toàn cầu hóa.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Xu hướng về châu Á.
Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu hướng hòa hoãn Đông - Tây?
Hai miền nước Đức kí Hiệp đinh về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết.
33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí kết Định ước Henxinki
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Yếu tố nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.
Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là:
Ô nhiễm môi trường.
Tai nạn lao động.
Các loại dịch bệnh mới xuất hiện.
Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt.
Sự xuất hiện của ngân hàng thế giới, Liên minh châu Âu, diễn đàn hợp tác Á - Âu là biểu hiện của xu thế nào?
Toàn cầu hóa.
Đa dạng hóa.
Nhất thể hóa.
Đa phương hóa.
Thuận lợi chủ yếu của Liên Xô trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
Thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường.
Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân Liên Xô.
Giành được nhiều thuộc địa trong chiến tranh.
Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
cục diện “Chiến tranh lạnh”.
vấn đề Campuchia.
chế độ phân biệt chủng tộc.
liên kết khu vực.
Điều kiện đầu tiên và quyết định nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều:
Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
Đã giành được độc lập.
Có nền kinh tế phát triển.
Có chế độ chính trị tương đồng đồng.
Tình hình kinh tế- xã hội của Tây Âu và Nhật Bản ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì giống nhau?
Kiệt quệ, khủng hoảng.
Phát triển không ổn định.
Chậm phát triển.
Phát triển nhanh.
Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 là:
Đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Quay trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.
Thù địch với Liên Xô - xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973?
tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
tận dụng được nguyên liệu từ các nước thuộc địa.
Nhân tố khác biệt giữa Nhật Bản và Tây Âu trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển.
Vai trò quản lí của Nhà nước.
Ít chi phí cho quốc phòng
Để vươn lên phát triển trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cần phải làm gì?
Ứng dụng các thành tựu cải tiến – kĩ thuật.
Mở cửa để hội nhập sâu rộng với bên ngoài.
Tận dụng các nguồn vốn đầu tư của Mĩ.
Hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là:
Sự ra đời các khối quân sự đối lập.
Xu thế toàn cầu hóa.
Cục diện “Chiến tranh lạnh”.
Sự hình thành các liên minh kinh tế.
Việc thực hiện kế hoạch Mácsan đã gây ra những tác động như thế nào tới cục diện các nước Đông Âu và Tây Âu?
Mở màn cho Chiến tranh lạnh sau chiến tranh.
Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế.
Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
Tạo nên cục diện đối lập về chính trị.
Loại vũ khí nào sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ hai hiện nay đã được dân sự hóa phục vụ cho cuộc sống con người?
Vũ khí hạt nhân.
Vũ khí thô sơ.
Vũ khí hiện đại.
Vũ khí điện từ.
Cơ hội lớn nhất mà xu thế toàn cầu hóa tạo ra cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới là gì?
Tranh thủ được nguồn vốn của Nhật Bản.
Chuyển giao khoa học kĩ thuật .thời cận đại
Mở rộng thị trường tiêu thụ hang hoá.
Rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển.
