wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học kì I - Môn Sinh Lớp 10

Total questions: 27

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Trao đổi chất ở tế bào là

a)

quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.

b)

quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua màng tế bào.

c)

quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua thành tế bào.

d)

quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua thành tế bào.

2.

Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ được vận chuyển thụ động vào trong tế bào nhờ hình thức

a)

khuếch tán tăng cường.

b)

thẩm thấu.

c)

kênh protein rìa màng.

d)

khuếch tán đơn giản.

3.

Hiện tượng thẩm thấu là

a)

sự khuếch tán của các chất qua màng.

b)

sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

c)

sự khuếch tán của các ion qua màng.

d)

sự khuếch tán của chất tan qua màng.

4.

Điểm khác biệt của vận chuyển thụ động so với vận chuyển chủ động là

a)

không cần có các kênh protein vận chuyển.

b)

không cần tiêu tốn năng lượng.

c)

luôn cần có các kênh protein vận chuyển.

d)

luôn cần có các bơm đặc biệt trên màng.

5.

Cho tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh. Sau đó, chuyển tế bào này sang môi trường B thấy có hiện tượng phản co nguyên sinh. Môi trường A và môi trường B thuộc loại môi trường nào?

a)

A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương.

b)

A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương.

c)

A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương.

d)

A là môi trường nhược trường và B là môi trường đẳng trương.

6.

Thực bào và xuất bào giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Đều không tiêu tốn năng lượng.

b)

Đều có sự biến dạng của màng tế bào.

c)

Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn vào trong tế bào.

d)

Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào.

7.

Khi ngâm quả sấu ngập trong nước đường khoảng 3 - 4 ngày, quả sấu sẽ bị teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn là do

a)

đường từ môi trường được vận chuyển vào trong quả sấu.

b)

nước từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài môi trường.

c)

chất dinh dưỡng trong quả sấu đã bị phân giải hết.

d)

đường từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài môi trường.

8.

Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

b)

Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

c)

Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao

d)

Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào

9.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

a)

Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào

b)

Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

c)

Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

d)

Luôn ổn định

10.

Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

a)

CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

b)

Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là 'aquaporin'

c)

Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

d)

Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

11.

Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?

a)

A. Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước

b)

B. Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh

c)

C. Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh

d)

D. Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí

12.

Truyền tin giữa các tế bào là

a)

A. quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

b)

B. quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

c)

C. quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

d)

D. quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

13.

Đối với sinh vật đa bào, truyền tin giữa các tế bào giúp

a)

A. tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường sống của cơ thể.

b)

B. tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể.

c)

C. neo giữ các tế bào đảm bảo cố định các tế bào tại vị trí nhất định trong cơ thể.

d)

D. tất cả các tế bào trong cơ thể đều tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường.

14.

Hình thức nào sau đây là hình thức truyền tin qua kết nối trực tiếp?

a)

A. Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào khoang gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh.

b)

B. Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tín hiệu cho các tế bào đích ở xa.

c)

C. Các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật.

d)

D. Tín hiệu là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế bào đích.

15.

Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là

a)

truyền tin cận tiết

b)

truyền tin nội tiết

c)

truyền tin qua synapse

d)

truyền tin qua kết nối trực tiếp

16.

Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được thực hiện theo hình thức nào sau đây?

a)

truyền tin cận tiết

b)

truyền tin nội tiết

c)

truyền tin qua synapse

d)

truyê��n tin qua kết nối trực tiếp

17.

Trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là

a)

tiếp nhận → truyền tin nội bào → đáp ứng

b)

truyền tin nội bào → tiếp nhận → đáp ứng

c)

tiếp nhận → đáp ứng → truyền tin nội bào

d)

truyền tin nội bào → đáp ứng → tiếp nhận

18.

Sự truyền tin giữa tế bào tuyến tụy đến các tế bào gan và cơ được thực hiện theo hình thức nào sau đây?

a)

truyền tin cận tiết

b)

truyền tin nội tiết

c)

truyền tin qua synapse

d)

truyền tin qua kết nối trực tiếp

19.

Trong tế bào, năng lượng được tích lũy chủ yếu dưới dạng

a)

nhiệt năng

b)

cơ năng

c)

hóa năng

d)

điện năng

20.

Tính đặc hiệu của enzyme được quy định bởi

a)

cofactor của enzyme

b)

điểm ức chế của enzyme

c)

điểm hoạt hóa của enzyme

d)

trung tâm hoạt động của enzyme

21.

ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

a)

Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat

b)

Bazo nito adenozin, đư��ng deoxiribozo, 3 nhóm photphat

c)

Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat

d)

Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat

22.

ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở

a)

Cả 3 nhóm phosphate

b)

2 liên kết phosphate gần phân tử đường

c)

2 liên kết giữa 2 nhóm phosphate ở ngoài cùng

d)

Chỉ 1 liên kết phosphate ngoài cùng

23.

ATP chủ yếu được sinh ra ở bào quan

a)

Lục lạp

b)

Lưới nội chất

c)

Ti thể

d)

Thể Gôngi

24.

Đồng hoá là

a)

Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.

b)

Tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.

c)

Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.

d)

Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

25.

Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng:

a)

Tích trữ năng lượng

b)

Giải phóng năng lượng.

c)

Tổng hợp chất hữu cơ

d)

Chuyển động năng thành thế năng

26.

Khi vượt quá nhiệt độ tối ưu của enzyme thì việc tăng nhiệt độ sẽ làm cho

a)

enzyme không hoạt động

b)

enzyme bị biến tính.

c)

tăng tốc độ phản ứng

d)

tăng hoạt tính của enzyme.

27.

Enzym một thành phần có đặc điểm nào sau đây?

a)

chỉ gồm một chuỗi polipeptit.

b)

chỉ do prôtêin cấu tạo nên.

c)

chỉ có một trung tâm hoạt động.

d)

là một phần của enzym hoàn chỉnh.