Font size
WorksheetsGDCD
Total questions: 175
Worksheet time: 2hrs 35mins
Câu 1:Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là
A. các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
B. cha mẹ quan tâm đến lợi ích của một số thành viên trong gia đình.
C. các thành viên trong gia đình cùng nhau chăm lo đời sống vật chất của gia đình.
D. từng cá nhân chỉ quan tâm đến lợi ích riêng của mình.
Câu 2 : Quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con được hiểu là
A. cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với các con.
B. cha mẹ quan tâm chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
C. cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
D. cha mẹ đối xử ngược đãi với con cái.
Câu 3: Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện ở các quan hệ nào dưới đây?
A. Quan hệ gia đình, nhân thân
B. Quan hệ nhân thân, tài sản
C. Quan hệ hôn nhân, huyết thống
D. Quan hệ thừa kế, hôn nhân.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không thuộc quyền bình đẳng trong lao động ?
A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động .
B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Bình đẳng giữa giữa người sản xuất, kinh doanh với nhau.
Câu 5: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là
A. bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh.
B.mọi doanh nghiệp đều nộp thuế ở mức độ như nhau.
C.mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
D. mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền kinh doanh tất cả các mặt hàng mà mình yêu thích.
Câu 6: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự bình đẳng trong hôn nhân giữa vợ và chồng?
A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.
B. Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.
C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.
D. Chồng sắp xếp công việc cho vợ.
Câu 1.Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
A. gia đình theo quy định của dòng họ.
B. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
D. Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
Câu 2. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý có nghĩa là công dân
A. ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
B. vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều bị hạ bậc lương.
C. vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
D. vi phạm do thiếu hiểu biết về pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 3 : Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải
A. ghánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi VPPL của mình.
B. đền bù về hành vi VPPL của mình.
C. Nộp phạt về hành vi VPPL của mình.
D. Bị trừng phạt về việc làm vi phạm pháp luật của mình.
Câu 4. Trường hợp nào sau đây không đảm bảo bình đẳng về quyền và cơ hội học tập của công dân?
A. Các thí sinh người dân tộc thiểu số được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo quy định.
B. Học sinh con hộ nghèo được miễn giảm học phí.
C. Một số học sinh không đạt điểm chuẩn nhưng vẫn được vào học trường chuyên của tỉnh.
D. Những học sinh học giỏi đều có cơ hội tham gia kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
Câu 5. Trường hợp nào dưới đây là bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?
A. Công dân có địa vị, nghề nghiệp khác nhau khi vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ và hoàn cảnh khác nhau thì phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.
B. Công dân khi vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ và hoàn cảnh như nhau thì phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.
C. Khi xử lí người vi phạm pháp luật cần xét đến vị trí, chức vụ của họ trong xã hội.
D. Khi xử lí người vi phạm pháp luật không cần xét đến tính chất, mức độ vi phạm của hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
A. Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.
B. Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.
C. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
D. Công dân cần ghi nhận các quyền bình đẳng của mình.
Câu 7:Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi
A. thực hiện cách ly xã hội
B. tăng cường đầu cơ tích trữ
C. tham gia hoạt động thiện nguyện
D. hoàn thiện sản phẩm đấu giá
Câu 8:Bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước pháp luật là mọi công dân khi tham gia kinh doanh đều phải
A. tuyển chọn lao động nữ
B. nộp thuế theo quy định
C. thuê chuyên gia tư vấn
D. trả lương bằng ngoại tệ
Câu 12. Bốn học sinh đi xe đạp dàn hàng ngang, bị cảnh sát giao thông xử phạt như sau: Hai học sinh lớp 12 bị phạt tiền; hai học sinh lớp 10 thì không bị phạt tiền mà chỉ bị cảnh cáo bằng văn bản. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông là
A. trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B. đúng với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng bị xử phạt khác nhau là sai.
D. không công bằng vì lỗi như nhau nhưng lại xử phạt khác nhau.
Câu 13: Bạn A có dự định sắp tới sẽ thi vào một trường đại học thì có giấy báo nhập ngũ, bạn ấy rất lo lắng và muốn trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ quân sự này. Nếu em là bạn của A em sẽ chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp?
A. Không muốn can thiệp gì về quyết định của bạn
B. Tán thành với cách làm của bạn A.
C. Khuyên bạn A nên thực hiện nghĩa vụ quân sự trước và sẽ thi đại học sau khi có điều kiện.
D. Nhờ bố mẹ tìm cách để không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nữa
Câu 7: Nội dung nào dưới đây biểu hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng?
A. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt
B. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ khác nhau về mọi mặt
C. Chồng có nhiều quyền hơn vợ.
D. Vợ có nhiều quyền hơn chồng.
Câu 10: Theo luật lao động thì mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là
A. công việc cụ thể
B. việc làm
C. việc cần làm
D. ngày công.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật nhà nước ta, lao động đối với mỗi công dân là
A. nghĩa vụ
B. quyền lợi
C. bốn phận
D. quyền lợi và nghĩa vụ
Câu 12: Để thúc đẩy kinh doanh phát triển, cần phải tạo ra một môi trường kinh doanh như thế nào?
A.Tự do, bình đẳng, thân thiện.
B. Hợp tác, thân thiện, tự do
C. Bình đẳng, tự nguyện, an toan
D. Tự do, bình đẳng trên cơ sở của pháp luật.
Câu 13: Tài sản chung giữa vợ chồng được hiểu là
A. những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.
B. những tài sản có trong gia đình.
C. những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng
D. tài sản được thừa kế, được cho, tặng của vợ hoặc chồng.
Câu 14: Quyền sở hữu đối với tài sản chung giữa vợ và chồng được thể hiện cụ thể ở các quyền nào sau đây?
A. Quyền sở hữu, sử dụng, thừa kế
B. Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.
C. Quyền chiếm hữu, định đoạt, sở hữu
D. Quyền thừa kế, sử dụng, mua-bán.
Câu 15: Hành vi nào sau đây được coi là bất bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng?
A. Vợ chồng có sự tôn trọng lẫn nhau
B. Vợ chồng hờn dỗi nhau.
C. Chồng đưa hết tiền lương cho vợ giữ
D. Chồng quyết định tất cả các việc lớn trong nhà.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây chưa đúng khi nói về sự bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng?
A.Vợ chồng tôn trọng các quyền tự do của nhau
B. Vợ chồng có sự bình đẳng về tài sản chung, riêng
C.Vợ, chồng không có quyền thể hiện chính kiến riêng
D.Vợ chồng yêu thương chăm lo cho nhau.
Câu 17: Điều nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A.Tạo cơ sở củng cố tình yêu, cho sự bền vững của gia đình
B. Phát huy truyền thống dân tộc về tình nghĩa vợ, chồng.
C. Khắc phục tàn dư phong kiến, tư tưởng lạc hậu “Trọng nam, khinh nữ
D. Hạn chế quyền tự do của người chồng.
Câu 18: Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện rõ nét qua
A. tiền lương
B. chế độ làm việc
C. hợp đồng lao động
D. điều kiện lao động.
Câu 19 : Điều nào sau đây không phải là nguyên tắc trong kí kết hợp đồng lao động?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng
B. Không trái với pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
C. Không trái với phong tục tập quán
D. Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây chưa thể hiện được quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
A. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.
B. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.
C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.
D. Lao động nam có sức khỏe tốt hơn lao động nữ nên được ưu ái hơn trong lựa chọn công việc.
Câu 21: Chủ thể của hợp đồng lao động là
A. giữa người lao động với người lao động.
B. người lao động và người sử dụng lao động.
C. đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. giữa người sử dụng lao động với nhau
Câu 22: Điều nào sau đây không đúng khi nói về quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo sở thích và khả năng của mình.
B. Mọi doanh nghiệp đều được khuyến khích phát triển lâu dài và cạnh tranh lành mạnh.
C. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh
D. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong tất cả các ngành nghề.
Câu 23: Nghĩa vụ nào sau đây không mang tính bắt buộc đối với các doanh nghiệp?
A. Nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
B. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
C. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử.
D. Nghĩa vụ từ thiện, xã hội đối với cộng đồng.
Câu 24: Biểu hiện nào sau đây thể hiện nội dung bình đẳng trong lao động?
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh.
C. Giữa nam và nữ có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Câu 105: Tự ý chuyển nhượng ô tô thuộc sở hữu chung của vợ, chồng là vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Tài sản và lợi nhuận
B. Hôn nhân và gia đình.
C. Gia đình và xã hội
D. Kinh tế và tài chính.
Đề 2 Câu 105: Vợ, chồng có hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản?
A. Tự rút tiền tiết kiệm chung
B. Tự thanh toán các khoản nợ.
C. Chuyển sang làm công việc mới
D. Tích cực làm thêm ngoài giờ.
Đề 3 Câu 105: Việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ
A. thừa kế
B. tài sản
C. chính trị
D. xã hội
Đề 4 Câu 105: Các cá nhân, tổ chức khi tham gia kinh doanh đều phải bảo đảm an toàn trong phòng chống cháy nổ là thể hiện bình đẳng trong thực hiện
A. nghĩa vụ kinh doanh
B. vị trí kinh doanh
C. năng lực cạnh tranh
D. hợp đồng lao động.
Đề 5 Câu 105: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào sau đây?
A. Lựa chọn các nhà đầu tư
B. Thanh lí tài sàn nội bộ
C. Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép
D. Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Đề 6 Câu 105: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
B. Tổ chức hội nghị khách hàng.
C. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
D. Tham gia bào hiểm nhân thọ.
Đề 7 Câu 105: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định
B. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí
D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Đề 8 Câu 105: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ quốc phòng, an ninh
B. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí
D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Đề 8 Câu 105: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ quốc phòng, an ninh
B. Kiểm soát ngân sách quốc gia.
C. Trợ giá cho vùng khó khăn
D. Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.
Đề 9 Câu 105: Người chồng không tạo điều kiện cho vợ đi học nâng cao trình độ chuyên môn là vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong
A. lĩnh vực truyền thông.
B. phạm vi gia tộc
C. quan hệ nhân thân
D. quy ước cộng đồng.
Đề 10 Câu 105 Người lao động được từ chối công việc không phù hợp là thể hiện quyền bình đẳng ở nội dung nào dưới đây?
A. Trong giao kết hợp đồng lao động
B. Trong thực hiện quyền lao động.
C. Giữa lao động nam và lao động nữ
D. Thay đổi quy trình tuyển dụng.
Đề 11 Câu 105: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
A. Tham gia bảo hiểm xã hội
B. Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.
C. Cơ hội tìm kiếm, tiếp cận việc làm
D. Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.
Đề 12 Câu 105: Người sử dụng lao động tự ý chuyển việc của người lao động khi không có lý do chính đáng là vi phạm nội dung nào dưới đây về quyền bình đẳng trong lao động?
A. Giao kết hợp đồng lao động
B. Thực hiện quyền lao động.
C. Tự do tìm kiếm việc làm
D. Bình đẳng giữa lao động nam, nữ.
Đề 13 Câu 105: Vợ, chồng có hành vi nào dưới đây là vi phạm bình đẳng trong quan hệ nhân thân?
A. Cùng bàn bạc, lựa chọn nơi cư trú
B. Góp ý về công việc cho nhau.
C. Xúc phạm nhân phẩm của nhau
D. Bảo vệ quan điểm của nhau.
Đề 15 Câu 105 Vợ, chồng có hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản?
A. Tự ý rút tiền tiết kiệm chung.
B. Tự thanh toán các khoản nợ.
C. Chuyển sang làm công việc mới.
D. Tích cực làm thêm ngoài giờ.
Câu 25:Ông T khi lên cơn nghiện, bắt con trai mình sang nhà hàng xóm ăn trộm gà, bán để lấy tiền hút chích. Hành vi của ông T đã vi phạm nội dung nào trong quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.
B. Cha mẹ không được xúi dục, bắt buộc con làm điều trái đạo đức, trái pháp luật.
C. Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con.
D. Cha mẹ chăm lo cho sự phát triển về tâm hồn và thể chất của con.
Câu 26. A và B tốt nghiệp đại học ở hai trường khác nhau nhưng cùng chuyên ngành, khi đi xin việc đều được công ty X nhận và bố trí công việc phù hợp. Điều đó thể hiện nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
B. Bình đẳng giữa người lao động nam và lao động nữ.
C. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm.
D. Bình đẳng trong từng cơ quan, doanh nghiệp.
Câu 27: Anh G đi nhậu về thường xuyên mắng chửi và đuổi vợ mình ra khỏi nhà vì cho rằng vợ anh đã tự ý bán chiếc ô tô của chị khi anh không đồng ý. Hành vi của anh G đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong quan hệ
A. nhân thân
B. lao động
C. xã hội
D. tài sản.
Câu 28: Sau nhiều lần bày tỏ tình cảm nhưng không được chị T đáp lại, Giám đốc doanh nghiệp X đã điều chuyển chị xuống làm ở bộ phận pha chế hóa chất mà không có phụ cấp độc hại. Giám đốc X đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Lao động
B. Đãi ngộ
C. Tài chính
D. Kinh doanh.
Câu 2: Vợ anh S là chị H giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh S đã đánh đập và ép vợ đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Chị H và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?
. Hợp tác và đầu tư
B. Hôn nhân và gia đình
C. Lao động và công vụ
D. Sản xuất và kinh doanh
Câu 30: Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị N đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị N đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Tự chủ đăng kí kinh doanh
B. Phổ biến quy trình kĩ thuật,
C. Chủ động liên doanh, liên kết
D. Độc lập tham gia đàm phán.
Câu 31: Cửa hàng của anh M được cấp giấy phép bán mắt kính. Nhận thấy nhu cầu về ốp điện thoại di động trên thị trường tăng cao nên anh M đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh M đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Tự do tuyển dụng chuyên gia
B. Thay đổi loại hình doanh nghiệp
C. Chủ động mở rộng quy mô
D. Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.
Câu 32: Anh Q đi làm xa nhà nên đã yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Trong trường hợp trên, anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
A. Công việc
B. Thân nhân
C. Tài sản
D. Nhân thân.
Câu 33 : Giám đốc một khách sạn là ông K ép đầu bếp là chị H phải sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc để chế biến thức ăn cho khách. Vì chị H không đồng ý và dọa sẽ làm đơn tổ cáo ông K nên ông K trì hoãn thanh toán tiền lương cho chị. ông K đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?
A. Chính sách bảo vệ lợi nhuận
B. Chế độ ưu tiên lao động nữ.
. Quy trình tuyển dụng nhân sự
D. Giao kết hợp đồng lao động.
Câu 34: Do bị chồng là anh P không cho tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ để nâng cao trình độ tay nghề nên chị M bỏ về sinh sống cùng mẹ đẻ. Để có tiền tiêu xài, chị M đã giấu anh P rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng. Chị M vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
A. Chiếm hữu và định đoạt
B. Nhân thân và tài sản
C. Tài chính và việc làm
D. Tài chính và gia đình
Câu 35: Chị V giấu chồng thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng chị để lấy tiền góp vốn cùng bạn mở cửa hàng kinh doanh. Phát hiện sự việc, chồng chị V là anh S đã đánh và ép chị phải chấm dứt việc kinh doanh với bạn. Bức xúc, chị bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống. Chị A và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Tài chính và thương mại
B. Sản xuất và kinh doanh.
C. Hôn nhân và gia đình
D. Hợp tác và đầu tư
Câu 36: Một tháng sau thời gian nghỉ thai sản, nhân viên phòng nhân sự là chị N bị giám đốc công ty là ông D kí quyết định điều chuyển chị sang bộ phận pha chế hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Ông D đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?
A. Chia đều nhiệm vụ chuyên môn
B. Thay đổi quy trình tuyển dụng.
C. Thu hút nguồn vốn nước ngoài.
D. Giao kết hợp đồng lao động.
Câu 37: Anh S tự ý cho chị K sử dụng ngôi nhà mà hai vợ chồng anh được thừa kế để chị K làm văn phòng đại diện. Bức xúc, vợ anh S là chị M giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của gia đình để mở cửa hàng kinh doanh. Anh S và chị M cùng vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
A. Tài sản
B. Nhân thân
C. Lao động
D. Thừa kế.
Câu
Câu 38: Công ti G quyết định sa thải và yêu cầu anh T phải nộp bồi thường vì anh T tự ý nghỉ việc không có lí do khi chưa hết hạn hợp đồng. Quyết định của công ti G không vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng trong việc tổ chức lao động
D. Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.
Câu 3: Để có vốn kinh doanh cùng bạn, chị N tự ý lấy toàn bộ số tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để đầu tư. Biết chuyện, anh V chồng chị N đã đánh đập và đuổi chị ra khỏi nhà nên giữa hai bên đã xảy ra xô xát, lớn tiếng lăng mạ nhau. Anh V thực hiện không đúng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
A. Nhân thân
B. Tài sản chung
C. Thân thể
D. Tài sản riêng.
Câu 40: Anh T và anh V là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Vì anh T có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh V nên được giám đốc xét tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A. Thực hiện quyền lao động
B. Thay đổi nhân sự.
C. Tuyển dụng chuyên gia
D. Nâng cao trình độ.
Câu 41: Tốt nghiệp THPT T đã 18 tuổi, T quyết định bắt đầu sự nghiệp bằng nghề kinh doanh, T đã học một khóa ngắn hạn về kinh doanh, sau đó làm hồ sơ đăng kí kinh doanh. Anh cán bộ tiếp nhận hồ sơ thì lại giải thích rằng, T chưa thể được cấp Giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh vì mới tốt nghiệp trung học phổ thông, vừa mới qua tuổi vị thành niên.
Câu hỏi: Nếu em là bạn T em sẽ làm như thế nào theo những phương án dưới đây?
A. Không làm nữa vì cảm thấy phiền phức.
B. Nhờ người quen có uy tín nói giúp để được đăng kí kinh doanh.
C. Nhờ người đứng tên hộ để làm thủ tục được dễ dàng hơn.
D. Tìm hiểu các quy định của Pháp luật về đăng kí kinh doanh để bảo vệ quyền lợi của mình.
Câu 42 :Ông B có cháu trai và cháu gái nhưng ông B chỉ mua đồ chơi cho cháu trai nên đã dẫn đến sự đố kị giữa các cháu. Là người thân trong gia đình, em sẽ làm gì?
A.Kệ, việc ai nấy lo.
B. Khuyên ông B nên đối xử bình đẳng giữa các cháu.
C. Khuyên cháu gái nên biết phận mình.
D. Tố cáo ông B đã vi phạm luật hôn nhân và gia đình.
Câu 43: Cửa hàng của anh T và anh H cùng bán cà phê kém chất lượng. Trước đợt kiểm tra định kì, sợ bị phạt và tịch thu giấy phép kinh doanh, biết chị Y là người quen biết với ông K trưởng đoàn kiểm tra liên ngành nên anh T đã nhờ chị Y chuyển năm mươi triệu đồng cho ông K để mong ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi kiểm tra, ông K chỉ lập biên bản xử phạt anh H. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Anh T, chị Y và ông K.
B. Anh T và ông K.
C. Anh T và chị Y.
D. Anh T, anh H và ông K.
Câu 44: Vì có tình cảm với chị K nên giám đốc S đã tự ý bổ nhiệm chị lên chức trưởng phòng. Cho rằng mình chưa phù hợp với chức vụ này, chị K đã từ chối nhưng không được ông S chấp nhận. Biết chuyện, anh U đã gặp vợ của ông S bịa chuyện chị K và ông S có quan hệ trai gái với nhau và ép ông S phải thăng chức cho mình. Những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A. Anh U và ông S.
B. Anh U và chị K.
C. Anh U, ông S và chị K.
D. Anh U và vợ chồng ông S.
Câu 45: Do không được chồng quan tâm, chị V thường xuyên nói xấu anh Q chồng mình trên mạng xã hội khiến uy tín của anh bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Biết chuyện, bà C mẹ anh Q đã khuyên con trai bỏ vợ nhưng không được anh chấp thuận. Chán nản, anh Q tìm tới chị H độc thân và sống như vợ chồng với chị này. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh Q và bà C.
B. Bà C và chị V.
C. Anh Q, chị V và chị H.
D. Anh Q, bà C và chị V.
Câu 46: Ông S và ông N cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh. Biết hồ sơ cùa mình chưa đủ điều kiện theo quy định, ông S nhờ chị T đưa cho ông D la lãnh đạo cơ quan chức năng 40 triệu đồng và được ông D cấp phép kinh doanh cho ông S. Thấy ông S được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ cùa mình đủ điều kiện nhưng lại chưa được cấp phép, ông N tung tin ông D và chị T có quan hệ tình cảm và sống với nhau như vợ chồng. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Ổng S, ông D và chị T.
B. Ông S và ông N.
C. Ông S và ông D.
D. Ông S, ông N và ông D.
Câu 47: Biết chồng giấu một khoản thu nhập để làm tài sản riêng, bà L đã tìm cách lấy trộm để cho con gái V chung vốn với người yêu là anh K cùng mở cửa hàng kinh doanh quần áo. Thấy cửa hàng đắt khách, bà L xui con gái V cất riêng ít tiền vào tài khoản của mình. Biết chuyện này, anh K đã tìm cách để một mình đứng tên cửa hàng đó khiến V bị trắng tay. Trong trường hợp trên, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh K và V.
B. Vợ chồng bà L và anh K.
. Vợ chồng bà L và V.
D. Vợ chồng bà L.
Câu 1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc
A. thiểu số được ưu tiên phát triển kinh tế.
B. thiểu số được tạo điều kiện phát triển.
C. thiểu số được hưởng thụ văn hóa, giáo dục.
D. trong một quốc gia được Nhà nước và Pháp luật tôn trọng, bảo vệ.
Câu 2. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở
A. của đoàn kết các dân tộc thiểu số.
B. của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
C. đảm bảo quyền dân chủ con người.
D. của đoàn kết dân tộc và đoàn kết toàn dân.
Câu 3: Các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ và đều bình đẳng trước pháp luật là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các
A. dân tộc
B. tôn giáo
C. tầng lớp
D. giai cấp
Câu 5. Trường hợp nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó.
B. Sa thải nhân viên vì không theo đạo Thiên chúa.
C. Chỉ có các cơ sở tôn giáo của đạo Phật được nhà nước bảo hộ.
D. Các tôn giáo khác nhau đều hoạt động theo quy định pháp luật.
Đề 14 Câu 105: Bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân không được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tạo điều kiện cho nhau phát triển
B. Cùng bàn bạc, lựa chọn nơi cư trú.
C. Vợ, chồng cùng chăm sóc con
D. Cấm lựa chọn tôn giáo của nhau.
Câu 6. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng và tạo điều kiện phát triển là biểu hiện của
A. khái niệm quyền đẳng giữa các dân tộc.
B. nội dung bình đẳng giữa các dân tộc.
C. ý nghĩa quyền đẳng giữa các dân tộc.
D. vai trò quyền đẳng giữa các dân tộc.
Câu 7. Bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước đã thực hiện quyền bình đẳng giữa các
A. công dân
B. tổ chức
C. dân tộc
D. đoàn thể
Câu 4. Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Các dân tộc ở Việt Nam đều được tham gia vào bộ máy nhà nước.
B. Nhà nước chỉ quan tâm đầu tư phát triển kinh tế cho dân tộc đa số.
C. Tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số không được sử dụng trong giao tiếp.
D. Chỉ giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc đa số.
Câu 9: Nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc miền núi; có chính sách học bổng cho con em đồng bào dân tộc các trường chuyên nghiệp cao đẳng, đại học. điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?
A. Quyền bình đẳng về chính trị
B. Quyền bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
C. Quyền bình đẳng về kinh tế
D. Quyền bình đẳng về quốc phòng- an ninh.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Nếu công dân không theo tôn giáo này phải theo một tôn giáo khác.
B. Công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
C. Công dân không được từ bỏ tín ngưỡng, tôn giáo mà mình đã theo.
D. Công dân đã từng theo một tôn giáo nào đó thì không được gia nhập tôn giáo khác.
Câu 11. Quan điểm nào dưới đây là đúng khi nói về nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Công dân phải theo ít nhất là một tôn giáo nào đó.
B. Công dân theo các tôn giáo khác nhau đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân.
C. Tôn giáo lớn có nhiều quyền lợi hơn so vơi các tôn giáo nhỏ.
D. Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được hoạt động không cần theo quy định của pháp luật.
Câu 12. Bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở
A. Để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.
B. Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
C. Tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
.D. Nguyên tắc hợp tác để chống diễn biến hòa bình.
Câu 13. Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ
A. chính sách do Nhà nước ban hành.
B. pháp luật
C. nhà nước
D. hiến pháp
Câu 14. Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều phải
A. yêu thương lẫn nhau
B. tôn trọng lẫn nhau
C. giúp đỡ lẫn nhau
D. chăm sóc lẫn nhau.
Câu 15. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
A. Bình đẳng giữa các dân tộc
B. Bình đẳng giữa các địa phương
C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư
D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội
Câu 16: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước
A. Buôn thần bán thánh
B. Tốt đời đẹp đạo
C. Kính Chúa yêu nước
D. Sống phúc âm giữa lòng dân tộc.
Câu 18. T và H là hai người khác Đạo, hai anh chị yêu nhau và quyết định kết hôn, nhưng bố H phản đối quyết liệt và tuyên bố chỉ khi nào anh T cải Đạo thì mới đồng ý. Bố T đã vi phạm quyền tự do nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền tự do giao tiếp
D. Quyền tự do hôn nhân.
Câu 8. Đồng bào mỗi tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của toàn dân tộc là nội dung nói về
A. ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
B. khái niệm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
C. hình thức thực hiện các lễ nghi tôn giáo.
D. cơ sở tôn giáo được nhà nước tôn trọng và bảo hộ.
Câu 19. Hiệu trưởng trường dân tộc nội trú A quy định học sinh chỉ được phép sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp và học tập. Hiệu trường trường A đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Chính trị, xã hội
B. Văn hóa, giáo dục
C. Kinh tế, chính trị.
D. Kinh tế, xã hội
Câu 20. Sau giờ học trên lớp, Bình (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Rê (người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Bình thể hiện ý nghĩa rõ nhất về
A. tình đoàn kết giữa các dân tộc
B. trách nhiệm cá nhân của Bình
C. quyền tự do ngôn luận của Bình
D. bình thích thể hiện bản thân
Câu 21. H là học sinh người dân tộc thiểu số mới chuyển đến trường X. Do nói tiếng Việt chưa thành thạo nên bị các bạn trong lớp trêu chọc. Nếu em là bạn của H, em lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp?
A. Rủ bạn bè chặn đường trêu chọc H.
B. Để mặc bạn vì bạn là người dân tộc thiểu số.
C. Đề nghị H chuyển đến trường dân tộc nội trú.
D. Giúp H học tiếng Việt và khuyên các bạn không trêu chọc.
Câu 17. Ông N - bố chị H ngăn cấm chị H và anh T kết hôn vì lí do hai anh chị không cùng đạo. Hành vi của ông N vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tự do dân chủ.
B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng.
D. Quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con cái.
Câu 2. Công an chỉ được bắt người trong trường hợp có quyết định của
A. Chủ tịch UBND
B. thủ trưởng cơ quan
C. toà án nhân dân
D. hội đồng nhân dân
Câu 3. Bất kỳ ai cũng có quyền được bắt người khi người đó đang
A. thực hiện hành vi phạm tội
B. bị nghi ngờ phạm tội
C. có dấu hiệu thực hiện phạm tội
D. chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
Câu 4. Đánh người là hành vi xâm phạm tới quyền được pháp luật bảo hộ về
A. danh dự của công dân
B. nhân phẩm của công dân
C. tính mạng và sức khỏe của công dân
D. tinh thần và tài sản của công dân.
Câu 5. Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là nội dung của quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. bình đẳng trước pháp luật của công dân.
Câu 6. Hành vi bịa đặt, nói xấu để hạ uy tín người khác là nội dung của quyền nào dưới đây?
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. bình đẳng trước pháp luật của công dân.
Câu 7. Đặt điều nói xấu người khác là hành vi xâm phạm quyền gì dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ
D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 8 . Tự tiện khám chỗ ở của người khác là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Bất khả xâm phạm về thân thể
C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng
D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
Câu 9 .Tự tiện bóc, mở thư của người khác là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ
D. Được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật thư tín.
Câu 11.Trường hợp nào dưới đây được khám chỗ ở của người khác theo đúng pháp luật?
A. Khi chủ nhà đi vắng
B. Khi có quyết định của tòa án
C. Có quyết định của công an xã
D. Nghi ngờ có dấu hiệu tội phạm
Câu 12.Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình trong các cuộc họp là một nội dung thuộc quyền
A. tự do ngôn luận
B. tự do dân chủ.
C. tự do thân thể
D. tự do cơ bản
Câu 13. Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật nào dưới đây mới có quyền ra lệnh khám chỗ ở?
A. Bộ luật tố tụng Dân sự
B. Bộ luật tố tụng Hình sự
C. Luật Hành chính
D. Luật Hình sự
Câu 14. Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị xử lí
A. hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
B. kỉ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm dân sự.
C.dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm kỉ luật
D.hình sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hành chính.
Câu 15. Hành vi nào sau đây không phải là hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận?
A. Trực tiếp phát biểu ý kiến.
B.Viết bài đăng báo bày tỏ ý kiến.
C.Xuất bản sách
D. Đóng góp ý kiến với các đại biểu.
Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Bất kỳ ai cũng có quyền bắt người đang bị truy nã.
B. Chỉ có công an mới có quyền bắt người đang bị truy nã.
C. Chỉ có người trên 18 tuổi mới có quyền bắt người.
D. Người chưa từng phạm tội mới có quyền bắt người.
Câu 2: Khẳng định nào sau đây không đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Công dân được bắt người đang phạm tội quả tang.
B. Bất kỳ ai cũng có quyền bắt người đang bị truy nã.
C. Chỉ có công an mới có quyền bắt người đang bị truy nã.
D. Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải người đang phạm tội đến cơ quan công an.
Câu 3: Trường hợp tự tiện bắt, giam giữ người xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
A . Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm .
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở .
Câu 4: Hành vi đánh người gây thương tích xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
A . Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
Câu 5: Hành vi bịa đặt, tung tin xấu xúc phạm người khác xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín
D . Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
Câu 6: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?
A. Danh dự và nhân phẩm của cá nhân được tôn trọng bảo vệ.
B. Người đủ 18 tuổi mới được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm .
C. Không ai có quyền xâm phạm đến danh dự, uy tín của người khác.
D. Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân đều bị xử lý.
Câu 7: Hành vi nào dưới đâyxâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A . Công an khám nhà khi có căn cứ cất giấu tài liệu liên quan đến vụ án.
B. Công an khám nhà khi có lệnh của Viện kiểm sát.
C. Khám nhà người khác khi nghi ngờ người đó trộm đồ của mình.
D. Công an khám nhà khi có dấu hiệu tội phạm đang lẩn tránh.
Câu 8: Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Bóc thư người khác ra xem.
B. Đọc thư giúp người khác
C. Cầm hộ điện thoại giúp bạn
D. Cho bạn mượn điện thoại
Câu 9: Việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Bóc thư người khác ra xem
B. Đọc thư giúp người khác
C. Nghe trộm điện thoại của người khác
D. Đọc thư của bạn thân
Câu 10: Ai dưới đây có thẩm quyền ra lệnh kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín, bưu phẩm của công dân?
A. Thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp
B. Thanh tra các cấp
C. Thủ trưởng của các cơ quan đơn vị
D. Chủ tịch tỉnh
Câu 11: Khi thu giữ điện thoại, điện tín phải có đại diện nào dưới đây theo qui định của pháp luật?
A. Gia đình
B .Cơ quan bưu điện
C. Tòa án
D. Chính quyền xã.
Câu 1. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp
A. đang đi công tác
B. phạm tội quả tang
C. đang đi chữa bệnh
D. đang bị bệnh tâm thần
Câu 13. Trường hợp tự tiện bắt, giam, giữ người là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm thân thể
B. Quyền được pháp luật bảo vệ danh dự.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm
. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
Câu 14. Hành vi nào dưới đây xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
A. Bịa đặt, nói xấu trên mạng xã hội
B. Nghe trộm điện thoại của người khác.
C. Chê bai khác trước đám đông
D. Đánh người gây thương tích
Câu 15. Hành vi nào dưới đây xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ danh dự, nhân phẩm của công dân?
A. Bịa đặt, nói xấu
B. Nghe trộm điện thoại
C. Bắt giam giữ người
D. Đánh người tự vệ.
Câu 16. Bắt người trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật?
A. Khi người đó đang có ý nghĩ phạm tội.
B. Khi có quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát.
C. Khi nhận được đơn khiếu nại của người khác.
D. Khi nhận được đơn tố cáo của người khác.
Câu 17. Theo quy định của pháp luật cho phép bắt người khẩn cấp trong trường hợp nào dưới đây?
A. Khi người đó chuẩn bị có hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
B. Khi người đó chuẩn bị có hành vi phạm tội ít nghiêm trọng.
C. Khi nhận được đơn khiếu nại của người khác.
D. Khi nhận được đơn tố cáo của người khác.
( đề 1) Câu 106. Công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà nười khác để thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Dập tắt đám cháy
B. Điều tra nhân khẩu
C. Cứu người bị nạn
D. Giải phóng con tin
( đề 2) Câu 106. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có
A. bạo lực gia đình.
B. mâu thuẫn vợ chồng
C. phương tiện gây án
D. tranh chấp tài sản
( đề 3) Câu 106. Việc khám xét chỗ ở địa điểm của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc
A. phạm tội đang lẫn trốn ở đó
B. đang tiến hành nộp thuế
C. đang thu thập chứng cứ.
D. đang phê bình người khác
( đề 4) Câu 106. Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở nhằm mục đích là
A. cấm mọi người qua lại nhà nhau
B. nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác.
C. bảo bí mật nơi ở cho công dân
D. không xâm phạm danh tính của người khác.
( đề 5) Câu 106. Việc khám xét chỗ ở địa điểm của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang
A. đi du lịch
B. bị truy nã
C. nghi ngờ làm hàng giả
D. hướng dẫn cách ly.
( đề 7) Câu 106.Việc khám xét chỗ ở địa điểm của người nào đó được tiến hành khi có căn cứ khẳng định nơi đó có
A. xảy ra mâu thuẫn cá nhân
B. tài liệu liên quan đến vụ án
C. tổ chức vui chơi
D. họp tổ dân phố
Câu 12: Trường hợp nào dưới đây xâm phạm quyền được PL bảo đảm an toàn bí mật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Giao thư trực tiếp cho người nhận
B. Tự ý mở thư của người khác
C. Thu nhập chứng cứ phạm tội
D. Đọc thư của người khác khi được đồng ý.
( đề 8) Câu 106. Đột nhập vào nhà người khác là vi phạm
A. đời sống riêng tư
B. quyền sử dụng đất.
C. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
D.quyền tự do tín ngưỡng.
( đề 9) Câu 106. Nhận định nào sau đây là đúng về một trong những nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Nghiêm cấm hành vi côn đồ hung hãn, đánh người gây thương tích.
B. Khám xét chỗ ở theo đúng trình tự thủ tục mà pháp luật quy định.
C. Không ai được tự tiện tiêu hủy thư điện thoại điện tín của người khác.
D. Bắt người khẩn cấp khi có lệnh bắt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
( đề 10) Câu 106. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
A. hoạt động tôn giáo.
B. người lạ tạm trú
C. tranh chấp tài sản
D. tội phạm lẩn trốn
( đề 11) Câu 106. Việc khám xét chỗ ở của một người nào đó không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do
A. chính quyền quy định
B. Chính phủ phê duyệt
C. pháp luật quy định
D. địa phương ban hành
( đề 12) Câu 106. Nhằm đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, pháp luật của nhà nước ta đã nghiêm cấm mọi hành vi tự ý vào
A. công ty xin việc
B. bến xe mua vé
C. chỗ ở của người khác
D. khu nnghỉ dưỡng
( đề 13) Câu 106. Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Trèo rào vào nhà người khác nấp mưa
B. Xin gia chủ vào xem nhờ ti vi
C. Cán bộ thuế đến thu thuế
C. Nhân viên đến giao hàng
( đề 14) Câu 106. Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Phá cửa vào cứu người bị nạn
B. Xông vào nhà người khác để hỏi thăm đường.
C. Tự ý vào nhà để tìm kiếm thông tin cá nhân
D. Đột nhập vào nhà người khác tìm kiếm đồ vật.
( đề 15) Câu 106. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
A. tranh chấp tài sản
B. phương tiện gây án
C. tội phạm đang lẩn trốn
D. người đang bị truy nã.
Câu 107.( đề 1) Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Cơ quan thông cáo báo chí
B. Lực lượng phóng viên chuyên trách.
C. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
D. Lực lượng cứu nạn, cứu hộ.
Câu 1. Do ghen ghét B, nên A tung tin nói xấu B trên Facebook. Hành vi của A đã vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể
B. bất khả xâm phạm về tính mạng
C. được pháp luật bảo đảm bí mật thông tin cá nhân
D. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 2. Do ghen ghét M yêu N, V đã thuê người đánh M. Hành vi của V đã xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về tự do yêu đương
B. Bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe.
C. Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân.
D. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 3. Thấy K có thư của bạn trai gửi đến, H đã tự ý bóc và đọc trộm. Hành vi của H đã vi phạm quyền nào dưới đây?
A. Quyền được bảo vệ về nhân phẩm
B. Quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe.
C. Quyền được bảo đảm bí mật thư tín
D. Quyền được bảo hộ về danh dự.
Câu
Câu 5. Do nghi ngờ T lấy trộm xe đạp của D nên Trưởng công an xã đã bắt giam T. Hành vi của Trưởng công an xã đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền được bảo vệ về nhân phẩm
B. Quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe.
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
D. Quyền được bảo hộ về danh dự.
( đề 6) Câu 106. Việc khám xét chỗ ở địa điểm của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang
A. phạm tội lẫn trốn ở đó
B. thi hành công vụ
C. khống chế tội phạm
D. cứu người bị nạn
Câu 6. Do nghi ngờ P lấy trộm điện thoại của mình nên Q đã thuê người đánh P. Hành vi của Q đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền được bảo vệ về nhân phẩm
B. Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Quyền được bảo vệ về nhân thân, tài sản
D. Quyền được bảo hộ về danh dự.
Câu 7. Do X không trả tiền thuê nhà đúng hạn nên Y đã khóa trái cửa không cho X ra ngoài suốt 12 giờ. Hành vi của Y đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền được bảo vệ về nhân phẩm
B. Quyền bảo hộ về tính mạng
C. Quyền được bảo hộ về danh dự
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 8. Do nghi ngờ có kẻ trộm đang lẩn trốn trong nhà ông H nên công an xã đã tự ý đến khám nhà ông H. Hành vi của công an xã đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Quyền được bảo hộ về tính mạng.
C. Quyền được bảo hộ về danh dự
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 9. Để hạ uy tín của ông G nên ông H đã đăng tin nói xấu về đời tư của ông G trên mạng xã hội. Hành vi của ông H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bảo hộ danh dự
B. Quyền tự do cá nhân
C. Quyền tự do ngôn luận
D. Quyền bảo hộ nhân phẩm
Câu 10. Ông A phát biểu ý kiến trong cuộc họp tổ dân phố về vấn đề bảo vệ môi trường của địa phương. Ông A đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bảo hộ danh dự
B. Quyền tự do cá nhân
C. Quyền bảo hộ nhân phẩm
D. Quyền tự do ngôn luận
Câu 4. Vì nghi ngờ B lấy điện thoại của mình nên A đã tự ý vào phòng B lục soát. Hành vi của A đã vi phạm quyền nào dưới đây?
A. Quyền được bảo vệ về nhân phẩm
B. Quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
D. Quyền được bảo hộ về danh dự.
Câu 12. Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Tự chủ phán quyết
B. Quản trị truyền thông
C. Tự do ngôn luận.
D. Quản lí nhân sự
Câu 11. Nhóm bạn học sinh lớp 12C của trường H cùng nhau nghiên cứu tạo ra ống hút bằng giấy, tre và thuyết trình điều đó trong một buổi sinh hoạt ngoại khóa, nhằm giúp các bạn nâng cao ý thức chống rác thải nhựa bảo vệ môi trường. Việc tuyên truyền đó đã thể hiện được quyền tự do cơ bản nào sau đây của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe
D. Quyền tự do khám phá thiên nhiên.
Câu 14. Do không hài lòng với mức tiền bồi thường đất đai sau giải tỏa, ông Q nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo xã Y. Cho rằng ông Q cố tình gây rối, bảo vệ Ủy ban nhân dân xã đã mắng chửi và đuổi ông Q về nên giữa hai bên xảy ra mâu thuẫn. Bảo vệ đã đánh ông Q gẫy tay và đẩy xe máy của ra ngoài đường. Bảo vệ Ủy ban nhân dân xã Y vi phạm quyền tự do cơ bản nào dưới đây?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe ,danh dự, nhân phẩm.
D. Được pháp luật bảo hộ về danh tính công khai.
Câu 15. Anh M không trả tiền thuê nhà cho anh V đúng hạn nên anh V đã khóa trái cửa không cho anh M ra ngoài suốt 12 giờ. Hành vi của V đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền được bảo vệ về nhân phẩm, danh dự.
B. Quyền bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở.
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
⦁
⦁ Câu 16. M và N là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, N đã tung tin xấu, bịa đặt về M trên facebook khiến M suy sụp tinh thần. Hành động của N đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện tín, điện thoại.
D. Quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.
Câu 17. K và T đang đuổi theo một tên trộm xe máy nhưng bỗng nhiên mất dấu. Nghi ngờ tên trộm chạy vào nhà bà L. K và T đã xông vào nhà bà tìm. K và T đã vi phạm quyền tự do cơ bản nào sau đây của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở.
B. Quyền tự do cá nhân.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
⦁ Câu 18. Trong quá trình thực hiện lệnh khám nhà đối với gia đình ông A, vì bị ông A chống đối và xúc phạm nên cán bộ T đã đập vỡ bình gốm gia truyền rồi tiếp tục lăng mạ và đánh ông A gãy tay. Cán bộ T không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
D. Bất khả xâm phạm về tài sản cá nhân.
Câu 1. Nghi ngờ vợ mình đang tham gia truyền đạo trái phép tại nhà ông P, anh T đã tự ý xông vào nhà ông P để tìm vợ. Anh T vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể
D. Được bảo đảm an toàn thư tín, điện tín.
Câu 20. Nghi ngờ ông B lấy trộm điện thoại của mình, anh H đã tự ý xông vào nhà ông B để tìm kiếm. Anh H vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở
B. Được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể
D. Được bảo đảm an toàn thư tín, điện tín.
Câu 21. Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để tìm con và bắt nhốt con trai tại nhà kho. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở và thân thể.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể và tự do ngôn luận
Câu 22. Nghi ngờ anh P sản xuất rượu giả, ông M là công an đã bắt nhốt anh P khi anh P lên phường công chứng giấy tờ. Ông M vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 23. Trong lúc chị B ra ngoài, thấy điện thoại của chị báo có tin nhắn, anh C cùng phòng mở ra đọc rồi xóa tin nhắn đó. Anh C đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm
B. Được an toàn, bí mật thư tín, điện tín.
C. Được tự do lựa chọn thông tin
D. Được bảo đảm an toàn về tài sản.
Câu 24. Hết giờ học, T mượn điện thoại của M để gọi mẹ đến đón. Vì tò mò, T đã tự ý đọc tin nhắn của M rồi phát tán nội dung đó lên trang thông tin cá nhân. T đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Đảm bảo an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín
B. Được pháp luật bảo hộ về thân thể.
C. Được pháp luật bảo hộ về tài sản.
D. Được bảo đảm an toàn về nơi cư trú.
Câu 25. Giờ sinh hoạt, bị lớp trưởng phê bình vì thường xuyên gây mất trật tự trong các buổi học nên K đã phản đối gay gắt và cho rằng lớp trưởng không được phép nói xấu mình trước tập thể. K đã hiểu sai quyền nào dưới đây của công dân?
A. Tự do ngôn luận
B. Tự do phán quyết.
C. Tự do tham vấn
D. Tự do thông tin
Câu 26. Bắt quả tang chị H đang bắt trộm gà nhà mình, anh K cùng vợ là chị V bắt và trói chị H vào cột nhà. Hơn một giờ sau, khi đi làm về ông N là bố của anh K đã đánh chị H gãy răng. Biết chuyện, chồng của chị H là anh T cầm theo dao đến nhà anh K chửi bới thì mới được anh K thả chị H về. Trên đường về, vô tình gặp cháu Y con của anh K, anh T đã bắt cháu Y nhốt lại nhà mình. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Anh K, anh T và chị V.
B. Ông N, anh K, chị H và chị V.
C. Ông N, anh K, anh T và chị V.
D. Ông N, anh K và chị V.
Câu 27Do bị mất trộm nhiều lần nên khi phát hiện anh K đang lấy trộm đồ trong tiệm tạp hóa nhà mình, anh V cùng bố là ông U đã bắt và trói anh K lại rồi chụp hình đăng lên trang cá nhân của anh V sau đó gọi điện cho công an xã đến giải quyết vụ việc. Hơn một giờ sau, trang cá nhân của anh V có rất nhiều người bình luận sỉ nhục anh K và chia sẻ bài viết của anh V.Cũng lúc này, công an xã mới đến giải quyết vụ việc. Biết chuyện, chị X là vợ của anh K đã đón đường lăng mạ sỉ nhục vợ ông U là bà Z và nhốt bà lại. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?
A. Ông U và anh V.
B. Anh V, chị X và ông U.
C. Ông U, anh K và anh V.
D. Chị X và bà Z.
Câu 28. Nghi ngờ nhà của Y có tội phạm đang lẩn trốn nên H đã báo cho anh Q là trưởng công an xã biết. Q lập tức đến nhà của Y để khám xét. Y không đồng ý và đã xảy ra xô xát. Q cùng với H đã bắt Y về giam tại Ủy ban xã. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và chỗ ở của công dân?
A. Anh H và Y.
B. Anh Q.
C.Anh Q ,H
D.Anh H,Q,Y
Câu 2. Chị T nhặt được công văn mật do giám đốc B làm rơi trên đường về nhà nên mở ra xem rồi nhờ anh P in sao để đăng tải lên mạng xã hội. Nội dung này đã được anh K chia sẻ lên trang tin cá nhân. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín??
Câu 30. Trong giờ làm việc tại xí nghiệp X, công nhân H đã rủ các anh M, S, D cùng chơi bài ăn tiền. Vì cần tiền lẻ, anh H đưa ba triệu đồng nhờ bảo vệ T ra quán nước đổi giúp. Do thua nhiều nên anh S có hành vi gian lận và đã bị anh D và H lao vào đánh gãy chân. Những ai dưới đây đã xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?
A. Anh M, S.
C. Anh H, S, D.
D. Anh D và S
B. Anh D, H.
Câu 31.Chị Y đã nhờ anh K sửa giúp máy tính. Phát hiện trong hòm thư điện tử của chị Y có nhiều mẫu thiết kế mới, anh K đã vội vã sao chép. Sau đó K tâm sự và nhờ X làm môi giới để bán những mẫu đó cho công ty thời trang Z. Vì mẫu đẹp, K và X đã được trả một khoản tiền lớn. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Anh K và công ti Z.
B.Anh K, X và công ti Z.
C. Anh K và anh X
D. Anh K.
Câu 32. Nghi ngờ chị D viết bài nói xấu mình trên mạng xã hội nên ông H là Chủ tịch xã đã ngăn cản chị D phát biểu trong cuộc họp Hội đồng nhân dân. Thấy vậy, anh M lên tiếng bảo vệ chị D nhưng bị ông K chủ tọa cuộc họp ngắt lời không cho phát biểu. Chứng kiến sự việc, chị P rủ bà T ngồi bên cạnh bỏ họp cùng ra về. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Ông H, ông K và chị P.
B. Ông H, ông K và chị D.
C. Chị P và bà T.
D. Ông H và ông K.
Câu 33. Vì chị H thường xuyên bị ông M lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh P chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông M sử dụng ngân sách của đơn vị sai mục đích. Ông M nhờ chị T là chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị H nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị H từ chối. Vì thế ông M không cho chị phát biểu ý kiến trong nhiều cuộc họp sau này. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Anh P, ông M và chị T.
B. Anh P, ông M và chị H.
C. Anh P và ông M.
D. Ông M và chị H.
Câu 34. Vì nghi ngờ gia đình ông B tàng trữ pháo nổ nên anh K đã báo với Công an xã X. Do vội đi công tác, anh T Trưởng công an xã đã yêu cầu anh S, N là công an viên và anh C trưởng thôn đến nhà ông B để khám xét. Vì cố tình ngăn cản, ông B đã bị anh S, N và anh C bắt trói rồi giải về nhốt tại trụ sở Công an xã X. Ba ngày sau, khi anh T trở về thì ông B mới được trả lại tự do. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Anh C, anh N và anh S
B. Anh S, anh T và B.
C. Anh T và anh C và anh S
D. Anh K, anh S và anh T
Câu 35. Bắt quả tang anh M vận chuyển trái phép động vật quý hiếm, anh B là cán bộ chức năng đã lập biên bản tịch thu tang vật. Anh M đã quyết liệt chống đối nên anh B đẩy anh M ngã gãy chân. Để trả thù, ông T bố anh M thuê anh K bắt cóc cháu N con gái anh B. Vì bị nhốt và bỏ đói trong nhà kho của anh K suốt hai ngày, cháu N bị đau phải nhập viện. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Ông T và anh K.
B. Anh M và ông T.
C. Anh M và anh M
D. Ông T, anh M và anh B.
Câu 36. Sau khi nhận lời đi giải quyết tranh chấp đất đai Anh X và K đã đến nhà chị M để ép chị phải kí vào giấy chuyển nhượng đất lại cho ông Q một phần đất nhằm mở rộng thêm lối đi, nhưng chị M không đồng ý. Tức giận K và X xông vào đánh chị M, đúng lúc đó anh T đến và anh T đã cùng anh K khóa trái cửa lại không cho chị M ra ngoài. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Ông Q, anh T và anh X.
C. Anh T và anh X.
B. Anh K, chị M và ông Q.
D. Anh T và anh K.
Câu 13. Do không hài lòng với mức tiền bồi thường đất đai sau giải tỏa, ông Q nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo xã Y. Cho rằng ông Q cố tình gây rối, bảo vệ Ủy ban nhân dân xã đã mắng chửi và đuổi ông Q về nên giữa hai bên xảy ra mâu thuẫn. Bảo vệ đã đánh ông Q gẫy tay và đẩy xe máy của ra ngoài đường. Bảo vệ Ủy ban nhân dân xã Y không vi phạm quyền tự do cơ bản nào dưới đây?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Bất khả xâm phạm về tài sản.
C. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe
D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
