wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tv-10

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

 Tên khoa học chỉ chi của cây Bạc hà Mentha avrvensis L., Lamiaceae là:

a)

A.        Mentha

b)

A.        Arvensis

c)

A.        L.

d)

A.        Lamiaceae

2.

1.           Cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey., Araliaceae) và cây Tam thất (Panax notoginseng Burk F.H. Chen, Araliaceae) có đặc điểm là:

a)

A.        Hai cây thuộc cùng 1 loài

b)

A.        Hai cây thuộc cùng 1 chi

c)

A.        Hai cây khác chi

d)

A.        Hai cây khác họ

3.

1.           Lớp của họ Cúc (Asteraceae) theo phân lớp thực vật là:

a)

Lớp Thông

b)

Lớp Tuế

c)

Lớp Ngọc Lan

d)

Lớp Hành

4.

1.           Lớp của họ Lúa (Poaceae) theo phân lớp thực vật là:

a)

A.        Lớp Thông

b)

A.        Lớp Tuế

c)

A.        Lớp Ngọc lan

d)

A.        Lớp Hành

5.

1.           Đặc điểm của thực vật bậc thấp:

a)

A.        Cơ thể đã phân hoá thành rễ, thân, lá

b)

A.        Chỉ gồm các ngành Tảo và Địa y

c)

A.        Sinh sản bằng hoa

d)

A.        Chỉ gồm các ngành Rêu và ngành Quyết

6.

1.           Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) còn có tên gọi khác là:

a)

A.        Ngành Thông

b)

A.        Ngành Lá thông

c)

A.        Ngành Hạt trần

d)

A.        Ngành Hạt kín

7.

1.           Ngành nằm trong nhóm thực vật bậc thấp là:

a)

A.        Tảo vòng

b)

A.        Rêu

c)

A.        Thông đất

d)

A.        Dương xỉ

8.

 

1.           Ngành Thông (Pinophyta) còn có tên gọi khác là:

a)

A.        Ngành Thông

b)

A.        Ngành Lá thông

c)

A.        Ngành Hạt trần

d)

A.        Ngành Hạt kín

9.

1.           Ngành được đặc trưng bởi rễ- thân- lá, có mạch dẫn nhựa, sinh sản bằng hoa- quả -hạt nhưng hoa chưa hoàn chỉnh, hạt nằm trần trên những lá noãn hở là:

a)

A.        Ngành Ngọc lan

b)

A.        Ngành Thông

c)

A.        Ngành Rêu

d)

A.        Ngành Địa y

10.

1.           Ngành thuộc nhóm thực vật bậc thấp là:

a)

Địa y

b)

Rêu

c)

Dương xỉ

d)

Thông

11.

1.           Một trong những vai trò của phân loại học thực vật đối với ngành dược là:

a)

Nhận biết cây thuốc

b)

Đánh giá chất lượng thực vật

c)

Nhận biết nhóm thực vật bậc cao

d)

Nhận biết nhóm thực vật bậc thấp

12.

1.           Một trong những vai trò của phân loại học thực vật đối với ngành dược là:

a)

Kiểm nghiệm dược liệu

b)

Nhận biết nhóm thực vật bậc cao

c)

Đánh giá chất lượng thực vật

d)

Nhận biết nhóm thực vật bậc thấp

13.

1.           Một trong những vai trò của phân loại học thực vật đối với ngành dược là:

a)

Đánh giá chất lượng thực vật

b)

Nhận biết nhóm thực vật bậc cao

c)

Nhận biết nhóm thực vật bậc thấp

d)

Định hướng trong công tác nghiên cứu dược liệu

14.

1.           Một trong những mục đích của việc nhận biết cây thuốc đối với ngành dược là:

a)

Giúp xác định cây thuốc trong công tác điều tra

b)

Tìm được cây thuốc thay thế

c)

Nghiên cứu được đặc điểm giải phẫu cây

d)

Kiểm nghiệm được dược liệu

15.

 

1.           Vai trò của định hướng trong công tác nghiên cứu dược liệu đối với ngành dược là:

a)

Tìm được nguyên liệu thay thế

b)

Kiểm nghiệm được dược liệu

c)

Nghiên cứu được công dụng của dược liệu

d)

Nghiên cứu được đặc điểm hình thái dược liệu

16.

1.           Ngành nào đã có đủ rễ-thân-lá, có mạch dẫn nhựa, sinh sản bằng hoa-quả-hạt, hạt được bảo vệ trong một quả khép kín:

a)

A.        Ngành Quyết

b)

A.        Ngành Thông

c)

A.        Ngành Ngọc Lan

d)

A.        Ngành Rêu

17.

1.           Một trong những biến đổi của cơ quan dinh dưỡng trong phân giới thực vật bâc cao là:

a)

A.        Có mô che chở để bảo vệ và chống lại sự mất nước

b)

A.        Có mô dày làm chức năng che chở

c)

A.        Có mô cứng làm chức năng dự trữ

d)

A.        Có mô mềm làm chức năng giữ nước

18.

1.           Ngành thực vật bậc cao có đặc điểm trong sinh sản, sự thụ tinh vẫn phải nhờ nước là:

a)

A.        Ngành Rêu và Dương xỉ

b)

A.        Ngành Rêu và Thông

c)

A.        Ngành Thông và Ngọc Lan

d)

A.        Ngành Rêu và Tảo

19.

1.           Ngành thực vật có đặc điểm túi noãn có cổ dài là:

a)

A.        Ngành Rêu

b)

A.        Ngành Quyết

c)

A.        Ngành Thông

d)

A.        Ngành Ngọc lan

20.

 

1.           Ngành thực vật có đặc điểm cổ túi noãn chỉ còn 3 lớp tế bào là:

a)

A.        Ngành Rêu

b)

A.        Ngành Quyết

c)

A.        Ngành Thông

d)

A.        Ngành Ngọc lan

21.

1.           Một trong những đặc điểm tiến hoá của thực vật bậc cao là:

a)

có hạt

b)

có lá

c)

có quả

d)

có hoa

22.

Một trong những đặc điểm của ngành rêu là:

a)

A.        Cơ thể đã phân hoá thành thân, lá nhưng chưa có rễ thật

b)

A.        Cơ thể đã phân hoá thành thân, lá nhưng chưa có rễ

c)

A.        Cơ thể đã có mô dẫn, có rễ có vai trò hút nước và muối khoáng

d)

A.        Cơ thể đã chưa có mô dẫn, đã có rễ thật

23.

1.           Một trong những đặc điểm của ngành rêu là:

a)

A.        Cấu tạo đơn bào

b)

A.        Chưa có rễ thật

c)

A.        Không có khả năng hút nước

d)

A.        Thân đã có mạch dẫn

24.

1.           Môi trường sống của ngành rêu là:

a)

A.        môi trường nước.

b)

A.        nơi ẩm ướt.

c)

A.        nơi khô hạn.

d)

A.        môi trường không khí.

25.

1.           Vị trí cơ quan sinh sản của cây rêu là:

a)

A.        Mặt dưới của lá cây

b)

A.        Ngọn cây

c)

A.        Rễ cây

d)

A.        Dưới nách mỗi cành

26.

1.           Cơ quan không tồn tại ở cây rêu là:

a)

rễ giả

b)

thân

c)

hoa

d)

27.

1.           Cây rêu con được tạo thành trực tiếp từ là:

a)

Tế bào sinh dục cái

b)

Tế bào sinh dục đực

c)

Bào tử

d)

Túi bào tử

28.

1.           Cách sinh sản ở ngành Rêu là:

a)

A.        Sinh dưỡng, hữu tính

b)

A.        Vô tính, sinh dưỡng

c)

A.        Sinh dưỡng, vô tính, hữu tính

d)

A.        Hữu tính, vô tính

29.

 

Đặc điểm của rêu tiến hóa hơn tảo là:

a)

A.        Có thân và lá chính thức

b)

A.        Có rễ thật sự

c)

A.        Thân đã có mạch dẫn

d)

A.        Không phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường

30.

1.           Môi trường sống của rêu là:

a)

A.        Dọc bờ biển

b)

A.        Chân tường rào

c)

A.        Trên sa mạc khô nóng

d)

A.        Trong lòng đại dương

31.

1.           Hình thức sinh sản của ngành Rêu là:

a)

A.        Sinh sản bằng bào tử

b)

A.        Sinh sản bằng hạt

c)

A.        Sinh sản bằng cách phân đôi

d)

A.        Sinh sản bằng cách nảy chồi

32.

1.           Nhóm gồm hai loài thực vật sinh sản bằng bào tử là:

a)

A.        Rau bợ, chuối

b)

A.        Cau, thông

c)

A.        Tuế, lông cu li

d)

A.        Bèo tổ ong, dương xỉ

33.

 

1.           Vị trí của các túi bào tử ở dương xỉ là:

a)

A.        Mặt dưới của lá

b)

A.        Mặt trên của lá

c)

A.        Thân cây

d)

A.        Rễ cây

34.

1.           Ở ngành Quyết, nguyên tản được hình thành trực tiếp từ là:

a)

Bào tử

b)

Túi bào tử

c)

Giao tử

d)

Cây rêu con

35.

1.           Phân loại ngành Quyết bao gồm là:

a)

Ngành lá Thông, ngành thông đất, ngành cỏ tháp bút, ngành dương xỉ

b)

Ngành lá thông, ngành thông đất, ngành dương xỉ

c)

Ngành cỏ tháp bút, ngành dương xỉ, ngành thông đất

d)

Ngành thông đất, ngành thông, ngành ngọc lan