wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 4 NCKH

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

mục đích của một nghiên cứu Schwartz và cộng sự tiến hành là xác định ảnh hưởng của hút thuốc lá lên chức năng phổi trên các bệnh nhân có chứng xơ hóa phổi. thông số đo chức năng hô hấp tính bằng tỉ lệ phần trăm thể tích dư. các bệnh nhân được chia thành ba nhóm, có 21 bệnh nhân nhóm không hút thuốc lá, 44 người thuộc nhóm đã từng hút thuốc lá, và bảy người thuộc nhóm đang hút thuốc lá. chúng ta cần sử dụng trắc nghiệm thống kê nào để phân tích bộ số liệu này:

a)

Test T

b)

Test Khi bình phương

c)

Test T ghép cặp

d)

Test Anova một chiều

2.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liêu phân bố chuẩn)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

3.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liêu phân bố không chuẩn)?

a)

Sign test

b)

Mann Whitney test

c)

Kruskal Wallis test

d)

Test Khi bình phương

4.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liêu phân bố chuẩn)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

5.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liêu phân bố không chuẩn)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Wilcoxon độc lập

d)

Wilcoxon ghép cặp

6.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu chuẩn và phương sai đồng nhất)

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

7.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu phân bố không chuẩn)

a)

Sign test

b)

Mann Whitney test

c)

Kruskal Wallis test

d)

Test Khi bình phương

8.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào khi so sánh hai tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

9.

Trong một nghiên cứu liên quan đến sự bất thường về miễn dịch ở những trẻ mắc chứng tự kỷ, người ta đo độ tập trung của kháng nguyên trong huyết thanh ở 3 nhóm trẻ có độ tuổi từ 10 trở xuống (đơn vị đo là số đơn vị kháng nguyên trong 1 ml huyết thanh). Các nhóm này là: nhóm trẻ mắc chứng tự kỷ, nhóm trẻ bình thường và nhóm thiểu năng trí tuệ. Hãy xác định loại trắc nghiệm thống kê cần sử dụng:

a)

test T

b)

test Anova một chiều

c)

test T ghép cặp

d)

test chính xác của Fisher

10.

ác nhà nghiên cứu muốn biết tỷ lệ bị mù ở dân cư thành thị và nông thôn ở một
nước đang phát triển có khác nhau không. Một điều tra đã được tiến hành và cung cấp thông
tin sau:
Nhóm
Số người được điều tra
Số người bị mù
Nông thôn
300
24
Thành thị
500
15
Trắc nghiệm thống kê nào sẽ trả lời được câu hỏi của các nhà nghiên cứu:

a)

test T

b)

test T ghép cặp

c)

test khi bình phương

d)

test Anova một chiều

11.

Một nghiên cứu lớn về ung thư bàng quang và hút thuốc lá thu được những số liệu sau: tỉ lệ ung thư bàng quang/100.000 nam giới hút thuốc lá

a)

48.0

b)

24.0

c)

48.0 - 24.0 = 24

d)

48.0/24.0 = 2

e)

(48.0 - 24.0)/48.0 = 0.5

12.

đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm với một bệnh những chỉ số thống kê sức khỏe có lợi ích nhất

a)

tỷ lệ mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

b)

nguy cơ quy thuộc

c)

tỷ lệ hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

d)

nguy cơ tương đối của bệnh

e)

tỷ lệ tử vong

13.

một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện nhiễm trùng tiết niệu sau ghép thận nhân tạo cho kết quả như sau: Số lượng kháng sinh trước mổ Nhiễm trùng sau ghép

Không
Không
96
63

42
149
+ thiết kế nghiên cứu này là:
A. mô tả một loạt trường hợp
B. cắt ngang
C. bệnh chứng
D. thuần tập

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

+ giá trị chỉ số đo lường tác dụng của việc sử dụng kháng sinh trước mổ lên nhiễm trùng sau ghép là: A. 0,36 B. 0,19 C. 2,75 D. 5,41

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu hỏi: phân tích hệ số tương quan chỉ được áp dụng cho:

a)

2 biến nhị phân

b)

2 biến định tính

c)

2 biến định lượng liên tục

d)

2 biến khoảng chia

16.

Câu hỏi: Hệ số tương quan dùng để đo lường mức độ liên quan giữa 2 biến liên tục.

a)

đúng

b)

sai

17.

Câu hỏi: Hồi quy tuyến tính là một phương pháp thống kê được dùng để so sánh 2 biến định tính.

a)

đúng

b)

sai

18.

Câu hỏi: trong nghiên cứu bệnh chứng ta có thể dùng OR để phân tích mối liên quan giữa 2 biến nhị phân.

a)

đúng

b)

sai

19.

Câu hỏi: RR được dùng để phân tích liên quan giữa 2 biến nhị phân trong nghiên cứu cắt ngang.

a)

đúng

b)

sai

20.

Câu hỏi: phân tích tầng là phương pháp thống kê áp dụng khi ta muốn xem xét liên quan giữa ba biến nhị phân.

a)

đúng

b)

sai

21.

Thống kê mô tả là bước đầu trong phân tích số liệu của một nghiên cứu phân tích.

a)

đúng

b)

sai

22.

Thống kê suy luận là việc khái quát hóa các chỉ số thu được từ mẫu nghiên cứu cho quần thể nghiên cứu.

a)

đúng

b)

sai

23.

Thống kê suy luận là phương pháp phân tích được dùng trong các nghiên cứu phân tích.

a)

đúng

b)

sai

24.

Phân tích tương quan chỉ được áp dụng cho nghiên cứu định lượng.

a)

đúng

b)

sai

25.

Yêu cầu của trình bày số liệu bằng bảng và biểu đồ

a)

Đơn giản, tự giải thích

b)

Đưa càng nhiều số liệu trong một bảng càng tốt

c)

Biểu đồ 3D sẽ biểu diễn tốt hơn 2D

d)

Số liệu có trong biểu đồ cần trình bày trong bảng trước đó

26.

Câu nào trong các ý sau đây là SAI:

a)

Trình bầy bảng, biểu, đồ thị là một dạng của phân tích mô tả

b)

Bảng trống là bảng dự kiến để trình bầy kết quả phân tích số liệu theo các biến số

c)

Bảng một chiều dùng để trình bầy mối liên quan giữa 2 hay nhiều biến số

d)

Bảng một chiều là loại bảng biểu diễn số liệu của một biến.

27.

Trong nghiên cứu ghép cặp, mỗi ô trong bảng 2x2 là:

a)

Số cặp

b)

Tần số quan sát

c)

Trung bình

d)

Trung vị

28.

Bảng trống là bảng:

a)

Không có số liệu trong các ô thân bảng

b)

Số liệu một chiều

c)

Số liệu hai chiều

d)

Số liệu giả định

29.

thành phần nào không có trong bảng trống:

a)

tên bảng

b)

số thứ tự bảng

c)

các số liệu về biến thể hiện trong bảng

d)

loại test thống kê với biến số trong bảng

30.

nhận định sai về trình bày số liệu:

a)

bảng có khả năng tự giải thích

b)

chỉ có biểu đồ mới cần trích dẫn nguồn số liệu, bảng thì không cần

c)

trình bày bằng lời văn giúp người đọc hiểu rõ ý nghĩa và số liệu của bảng hơn qua phần giải thích bảng

d)

bảng chéo là bảng 2 chiều

31.

giá trị được sử dụng để mô tả độ tập trung và độ phân tán một biến định lượng, phân bố không chuẩn:

a)

trung bình và độ lệch chuẩn

b)

trung bình và khoảng phần trăm

c)

trung vị và độ lệch chuẩn

d)

trung vị và khoảng phần trăm

32.

Biểu đồ nào cho thấy thông tin về phân bố số liệu:

a)

Biểu đồ hộp

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ tròn

d)

Biều đồ cột chồng

33.

Vạch giữa của biểu đồ hộp là

a)

Trung vị

b)

Trung bình

c)

Tứ phân vị

d)

Độ lệch chuẩn

34.

Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2 và 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào KHÔNG thích hợp cho số liệu này:

a)

Biểu đồ hình tròn

b)

Biểu đồ cột dọc

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột ngang

35.

Để so sánh tỷ lệ mắc bệnh ở 3 nhóm của hai huyện, nên sử dụng biểu đồ:

a)

Biểu đồ tròn

b)

Biểu đồ cột chồng

c)

Biểu đồ cột liên tục

d)

Biểu đồ chấm

36.

Để so sánh tỷ lệ mắc bệnh ở 3 nhóm của hai huyện, nên sử dụng biểu đồ:

a)

Biểu đồ tròn

b)

Biểu đồ cột chồng

c)

Biểu đồ cột liên tục

d)

Biểu đồ chấm

37.

nghiên cứu về sức khỏe phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, dân tộc của mẹ là một biến quan tâm và có các nhóm: Kinh, Tày, Mường, Dao, Ê đê. Biểu đồ thích hợp để trình bày kết quả là:

a)

biểu đồ cột dọc

b)

biểu đồ đa giác

c)

biểu đồ chấm

d)

biểu đồ cột liên tục

38.

biểu đồ thích hợp để so sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng giữa trẻ nam và trẻ nữ theo nhóm tuổi là:

a)

biểu đồ chấm

b)

biểu đồ đa giác

c)

biểu đồ cột

d)

biểu đồ đường gấp khúc

39.

Biến số định tính được phân nhóm từ một biến định lượng nên trình bày bằng:

a)

Biểu đồ cột liên tục

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đò tròn

d)

Biểu đồ hộp

40.

Biểu đồ so sánh tương quan của hai biến định lượng là:

a)

Biểu đồ đám mây

b)

Biểu đồ tròn

c)

Biểu đồ cột

d)

Biểu đồ đường thẳng

41.

để biểu thị mối liên quan giữa cân nặng trẻ sơ sinh với tuổi mẹ (năm) trong 1 nghiên cứu cần sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

biểu đồ cột liên tục

b)

biểu đồ cột chồng

c)

biểu đồ chấm

d)

biểu đồ đường gấp khúc

42.

biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp sốt xuất huyết tính theo năm:

a)

biểu đồ chấm

b)

biểu đồ đường gấp khúc

c)

biểu đồ đa giác

d)

biểu đồ cột

43.

một trong những nhiệm vụ của trung tâm y tế dự phòng một tỉnh miền núi là theo dõi số ca sốt rét xảy ra trong năm. để thể hiện được số ca sốt rét xuất hiện theo thời gian cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

biểu đồ cột dọc

b)

biểu đồ chấm

c)

biểu đồ đường thẳng

d)

biểu đồ hình tròn

44.

để trình bày phân bố mật độ bệnh nhân sốt rét giữa các huyện trong cùng 1 nghiên cứu cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

biểu đồ gấp khúc

b)

bản đồ phân bố

c)

biểu đồ cột chồng

d)

biểu đồ hình tròn

45.

Câu hỏi: cái nào là sai số hệ thống, trừ:

a)

nhiễu

b)

sai số nhớ lại

c)

sai số quan sát

d)

sai số ngẫu nhiên

46.

Câu hỏi: Sai số ngẫu nhiên là:

a)

Sai số chọn

b)

Sai số nhớ lại

c)

Sai số do chọn mẫu

d)

Nhiễu

47.

Sai số nhớ lại là một trong các sai số hay gặp trong nghiên cứu thuần tập. A. đúng B. sai

a)

đúng

b)

sai

48.

Sai số ngẫu nhiên có thể khắc phục bằng các cách:

a)

Chuẩn hóa bộ công cụ nhập liệu

b)

Tăng cỡ mẫu nghiên cứu

c)

Tập huấn kỹ điều tra viên

d)

Áp dụng kỹ thuật làm mù và giám sát chặt chẽ

49.

Sai số hệ thống là:

a)

Bất kỳ sai phạm nào trong quá trình làm nghiên cứu

b)

Sự biến thiên của mẫu không kiểm sát được

c)

May rủi giữa các lần chọn cá thể vào nghiên cứu

d)

Yếu tố trung gian giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

50.

một nghiên cứu thực hiện ở một tỉnh, và hầu hết những người sống ở ven biển mới là người đến tham gia nghiên cứu. dễ gặp loại sai số:

a)

sai số đo lường

b)

sai số chọn

c)

sai số quan sát

d)

sai số ngẫu nhiên

51.

Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu không nhớ chính xác những sự việc xẩy ra cách đây 1 tháng, sai số này là:

a)

Sai số ngẫu nhiên

b)

Sai số chọn

c)

Sai số hệ thống

d)

Nhiễu

52.

Cách khắc phục sai số hệ thống là:

a)

Chuẩn hóa công cụ nghiên cứu

b)

Ước lượng tham số quần thể từ tham số mẫu

c)

Tăng cỡ mẫu nghiên cứu

d)

Chọn mẫu xác suất

53.

Tiêu chuẩn của một yếu tố nhiễu TRỪ:

a)

Là yếu tố trung gian giữa phơi nhiễm và bệnh

b)

Là yếu tố nguy cơ đối với bệnh

c)

Có liên quan đến phơi nhiễm nhưng không phụ thuộc vào phơi nhiễm

d)

Có tác động đên mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

54.

Cách hạn chế sai số hệ thống trong quá trình thu thập số liệu TRỪ:

a)

Mã hóa số liệu khi nhập liệu

b)

Chuẩn hóa bộ công cụ khi nhập liệu

c)

Chọn nhóm nghiên cứu phù hợp

d)

Tập huấn kỹ cán bộ thu thập

55.

Cách hạn chế sai số hệ thống trong quá trình thu thập số liệu TRỪ:

a. Mã hóa số liệu khi nhập liệu b. Chuẩn hóa bộ công cụ khi nhập liệu

c. Chọn nhóm nghiên cứu phù hợp d. Tập huấn kỹ cán bộ thu thập số liệu

Câu hỏi: Có thể xác định được yếu tố nhiễu bằng:

a. Ước lượng khoảng b. Kiểm định giả thuyết c. Phân tích phân tầng @ d. Thống kê mô tả

a)

Mã hóa số liệu khi nhập liệu

b)

Chuẩn hóa bộ công cụ khi nhập liệu

c)

Chọn nhóm nghiên cứu phù hợp

d)

Tập huấn kỹ cán bộ thu thập số liệu

56.

Câu hỏi: các biện pháp nhằm hạn chế nhiễu, trừ:

a)

chọn ngẫu nhiên

b)

thu hẹp phạm vi nghiên cứu

c)

biện pháp ghép cặp

d)

làm sạch số liệu

57.

Câu hỏi: Ưu điểm của nghiên cứu ghép cặp, trừ:

a)

Khử được một số yếu tố nhiễu

b)

Cỡ mẫu nhỏ vẫn khống chế được nhiễu

c)

Khó chọn được cặp ghép đúng tiêu chí

d)

Ghép được nhiều yếu tố để khử nhiễu

58.

Câu hỏi: Các kỹ thuật dưới đây dùng để khử nhiễu TRỪ:

a)

Phân tích phân tầng

b)

Hồi quy đa biến

c)

Nghiên cứu ghép cặp

d)

Phân tích tương quan

59.

trong một nghiên cứu bệnh chứng để xem xét ảnh hưởng của hút thuốc lá với ung
thư phổi, ước lượng khoảng tin cậy 95% của OR trong phân tích thô là 2,5 - 4,8, của OR hiệu
chỉnh theo giới tính trong phân tích phân tầng là 5,3 - 7,2. hãy chọn nhận xét đúng nhất cho
kết quả này:

a)

A. hút thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ của ung thư phổi

b)

B. giới tính là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

c)

C. không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa OR thô và OR hiệu chỉnh

d)

D. giới tính không phải là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

60.

kỹ thuật 'mù đơn' trong thử nghiệm lâm sàng là đối tượng được thử nghiệm không được biết mình thuộc nhóm can thiệp hay nhóm chứng.

a)

A. đúng

b)

B. sai

61.

Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là:

a)

a. Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người

b)

b. Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến bất kể đối tượng nghiên cứu nào

c)

c. Các quy định về đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.

d)

d. Các quy định về đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến bất kể đối tượng nghiên cứu nào

62.

Các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức nghiên cứu được đặt ra nhằm:

a)

a. Bảo vệ quyền lợi của người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

b)

b. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các bên liên quan

c)

c. Bảo vệ sự an toàn, sức khỏe và các quyền của đối tượng nghiên cứu

d)

d. Bảo vệ sự an toàn và quyền lợi của người nghiên cứu

63.

Quy định đầu tiên trên thế giới về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là:

a)

Điều luật Nuremberg

b)

Tuyên bố Helsinki

c)

Báo cáo Belmont

d)

Hướng dẫn CIOMS

64.

Văn kiện đầu tiên về bảo vệ đối tượng nghiên cứu là con người được ra đời năm 1947, đó là văn kiện nào:

a)

tuyên ngôn Helsinki

b)

điều lệ Nuremberg

c)

hướng dẫn CIOMS

d)

quyết định 5129/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế Việt Nam

65.

Nội dung về người tham gia nghiên cứu được đề cập trong số 10 điều của Điều luật Nuremberg là: Người tham gia nghiên cứu

a)

Có thể tự nguyện tham gia

b)

Hoàn toàn tự nguyện tham gia

c)

Được thông báo về mục tiêu nghiên cứu

d)

Chuẩn bị chu đáo tránh thương tổn, tử vong

66.

Hướng dẫn CIOMS về đạo đức trong nghiên cứu bao gồm các nội dung sau, TRỪ:

a)

Phiếu chấp nhận tham gia

b)

Bảo vệ nhóm dễ tổn thương

c)

Quy trình thông qua hội đồng đạo đức nghiên cứu

d)

Phân bổ chi phí và phúc lợi

67.

Ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghiên cứu là:

a)

Tôn trọng quyền con người, hướng thiện và công bằng

b)

Tôn trọng quyền con người, có lợi và công bằng

c)

Tôn trọng quyền con người, ít rủi ro và công bằng

d)

Tôn trọng quyền con người, bí mật riêng tư và công bằng

68.

Nguyên tắc hướng thiện của đạo đức trong nghiên cứu thể hiện ở:

a)

Giảm thiểu các yếu tố rủi ro và các điều gây hại

b)

Mang lại lợi ích cho những người tham gia nghiên cứu

c)

Mang lại lợi ích cho cộng đồng

d)

Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa các điều

69.

Nguyên tắc công bằng của đạo đức trong nghiên cứu thể hiện ở:

a)

Phân bổ công bằng lợi ích cho tất cả đối tượng nghiên cứu

b)

Phân bổ công bằng cả lợi ích và rủi ro cho đối tượng nghiên cứu

c)

Phân bổ công bằng rủi ro cho tất cả đối tượng nghiên cứu

d)

Phân bổ công bằng cả lợi ích và rủi ro cho nghiên cứu viên và đối tượng nghiên cứu

70.

Đối tượng nào sau đây là đối tượng dễ bị tổn thương:

a)

Phụ thuộc vào người khác

b)

Không có khả năng hiểu và ký thỏa thuận

c)

Có nguy cơ rủi ro hơn những cá nhân khác

d)

Tất cả các ý trên

71.

Khi đối tượng tham gia nghiên cứu thuộc nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, thỏa thuận tham gia nghiên cứu được ký bởi:

a)

Không cần thiết bản thỏa thuận

b)

Bố mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp của đối tượng nghiên cứu

c)

Đối tượng nghiên cứu

d)

Đối tượng nghiên cứu và bố mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp của đối tượng nghiên cứu

72.

một chủ đề nghiên cứu được coi là có vấn đề đạo đức khi:

a)

rất ít người đồng ý tham gia vào nghiên cứu

b)

có nhiều người đồng ý tham gia nhưng họ không cho biết tên và địa chỉ

c)

cộng đồng nghiên cứu không hưởng ứng nghiên cứu

d)

cộng đồng nghiên cứu không sẵn sàng chi trả cho các giải pháp can thiệp về vấn đề nghiên cứu

73.

Trong quá trình xây dựng đề cương nghiên cứu, bản đề cương cần thể hiện được tính đạo đức trong:

a)

a. thiết kế khoa học và tổ chức nghiên cứu

b)

b. tuyển chọn đối tượng và giữ bí mật cho đối tượng

c)

c. chăm sóc và bảo vệ đối tượng

d)

d. cả 3 đáp án trên

74.

đối tượng dễ bị tổn thương không bao gồm:
a. đối tượng chưa đủ năng lực để nhận thức hoặc cân nhắc quyền quyết định
b. đối tượng có xu hướng tính dục đồng tính
c. đối tượng đang gặp chuyện buồn về tâm lý, tình cảm
d. đối tượng đang thụ án pháp luậ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

75.

Thành phần không cần thiết của bản thỏa thuận tham gia nghiên cứu:

a)

a. mô tả nghiên cứu và nguy cơ rủi ro cho đối tượng nghiên cứu

b)

b. mô tả lợi ích của đối tượng nghiên cứu và lợi ích của cộng đồng

c)

c. mô tả lợi ích của nhà nghiên cứu

d)

d. mô tả vấn đề bí mật riêng tư và bồi thường thiệt hại nếu có

76.

Vai trò của hội đồng đạo đức:

a)

a. đánh giá, chấp nhận, giám sát và cung cấp kinh phí cho nghiên cứu

b)

b. chấp nhận, giám sát, cung cấp kinh phí và dừng nghiên cứu

c)

c. đánh giá, chấp nhận, giám sát nghiên cứu

d)

d. chấp nhận, giám sát và dừng nghiên cứu

77.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu thường hay phát sinh trong các nghiên cứu quan sát hơn là trong các nghiên cứu can thiệp.

a)

A. đúng

b)

B. sai