Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 17 Lịch sử 12

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

a)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

b)

Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.

c)

Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.

d)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.

2.

Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

a)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.

c)

Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

d)

Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

3.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có chủ trương gì dưới đây?

a)

“Quỹ độc lập”

b)

“Ngày đồng tâm”.

c)

Tăng gia sản xuất”.

d)

“Không một tấc đất bỏ hoang”.

4.

Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?

a)

Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam

b)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

c)

hành lập Nha An Ninh

d)

Thành lập Nha Cảnh sát

5.

Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:

a)

Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.

c)

Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.

d)

Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

6.

Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:

a)

Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.

d)

Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.

7.

Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

a)

Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.

b)

Chia lại ruộng công cho dân nghèo.

c)

Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.

d)

Phát động ngày đồng tâm.

8.

Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

c)

Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

9.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

c)

Hơn 90% dân số mù chữ.

d)

Ngoại xâm và nội phản.

10.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng thánh Tám năm 1945 là gì?

a)

Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

b)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

c)

đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

d)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

11.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?

a)

sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.

b)

sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

c)

sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.

d)

Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.

12.

Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì?

a)

Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

b)

Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

c)

Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.

d)

Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

13.

Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

1. Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội

2. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Tạm ước.

3. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

a)

2,1,3.

b)

1,3,2.

c)

3,1,2.

d)

2,3,1.

14.

Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.

b)

Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.

c)

Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.

d)

Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn .

15.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện

a)

sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.

b)

sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

c)

sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.

d)

vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

16.

Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Giải quyết nạn đói.

b)

Giải quyết nạn dốt.

c)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

17.

Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?

a)

Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.

b)

Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.

c)

Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.

d)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

18.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

19.

Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Đa phương hóa các mối quan hệ.

c)

Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

20.

Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Tinh thần đoàn kết toàn dân.

b)

Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

21.

Khó khăn nào dưới đây trực tiếp đe dọa nền độc lập chủ quyền của VNDCCH sau ngày 2-9-1945 ?

a)

Nạn ngoại xâm, nội phản

b)

Nạn đói, nạn dốt

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

d)

Lực lượng vũ trang cách mạng còn non yếu

22.

Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

a)

Việt quốc, Việt cách

b)

Đế quốc Anh

c)

Trung Hoa dân quốc

d)

Quân Nhật đang còn tại Việt Nam

23.

Chính phủ VNDCCH đã thực hiện chính sách nào dưới đây để giải quyết cấp thời tình trạng trống rỗng về ngân sách ?

a)

“Ngày đồng tâm”

b)

“Quỹ độc lập”

c)

“ Tăng gia sản xuất”

d)

Lưu hành tiền Việt Nam

24.

Chính phủ VNDCCH thực hiện biện pháp gì để giải quyết nạn dốt  sau cách mạng tháng Tám  năm 1945?

a)

Thực hiện cải cách giáo dục

b)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

c)

Hệ thống trường học được xây dựng nhiều

d)

Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

25.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến

b)

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam

c)

Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp

d)

Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới

26.

Việc kí kết Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 của ta nhằm mục đích gì?

a)

Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

b)

Tránh cuộc chiến đấu bất lợi, có thêm thời gian chuẩn bị

c)

Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh

d)

Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế

27.

Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng   hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi

a)

Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam

b)

Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương

c)

Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam

d)

quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công

28.

Đến ngày 22/5/1946, lực lượng vũ trang Việt Nam mang tên gì?

a)

Quân đội Quốc gia Việt Nam

b)

Vệ quốc quân

c)

Việt Nam giải phóng quân

d)

Vệ quốc đoàn

29.

Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?

a)

Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc

d)

Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp

30.

Chủ trương của Đảng và Chính phủ trong việc đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc sau cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

chấp nhận sự có mặt của họ vì đó là quân Đồng minh

b)

tạm thời hoà hoãn, tránh xung đột

c)

cung cấp lương thực, thực phẩm và vận động họ rút về nước

d)

chuẩn bị kế hoạch đánh với quân Trung Hoa Dân quốc

31.

Quân Trung Hoa dân quốc kéo vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám thực chất nhằm mục đích gì?

a)

Lật đổ chính quyền cách mạng nước ta

b)

Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta

c)

Giải giáp quân Nhật

d)

Kiềm chế quân Pháp

32.

Tạm ước 14-9-1946 ta nhân nhượng cho Pháp một số vấn đề

a)

quyền lợi về kinh tế, văn hóa

b)

quyền lợi về chính trị, quân sự

c)

chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc

d)

quyền lợi về kinh tế, quân sự

33.

Sau ngày 02-9-1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với những lực lượng ngoại xâm nào?

a)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, quân Việt Quốc

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, quân Nhật

c)

Quân Tưởng, quân Anh, Việt Cách,quân Nhật

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân đồng minh, quân Pháp, quân Nhật

34.

Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài từ 9/1945-19/12/1946 được đánh giá là

a)

cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc

b)

mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

c)

vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

d)

cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

35.

Để giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước, Đảng ta chủ trương:

a)

huy động nhân dân mua “ công trái”

b)

thực hiện chính sách “ Cộng sản thời chiến”

c)

dựa vào các lực lượng bên ngoài

d)

huy động tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân