WorksheetsPháp luật
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Theo thuyết thần học, nhà nước ra đời là do:
Sự sắp đặt của tôn giáo
Sự sáng tạo của tư duy thần học con người
Sự sáng tạo, sắp đặt của thượng đế
Tất cả các đáp án
Đóng góp tích cực của thuyết khế ước xã hội đối với nhận thức về sự ra đời của nhà nước là:
A. Phủ nhận thuyết thần học
B. Nhà nước ra đời là do ý muốn chủ quan của các bên tham gia khế ước
C. Bản chất của nhà nước là phản ánh lợi ích của các thành viên trong xã hội
D. Mỗi thành viên trong xã hội đều có quyền yêu cầu nhà nước bảo vệ họ
Theo thuyết bạo lực, nhà nước ra đời là sản phẩm của:
Sự đấu tranh giai cấp
Việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đối với thị tộc khác
Sự đàn áp của hội đồng bộ lão này với hội đồng bô lão khác
Sự tranh giành quyền lực giữa những người đứng đầu bộ lạC
Đâu không phải là nhận định của chủ nghĩa Mác – Lênin về nhà nước?
Nhà nước là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến
Nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến
Nhà nước là một phạm trù lịch sử
Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp
Công xã nguyên thuỷ đã trải qua bao nhiêu lần phân công lao động xã hội
2
3
4
5
: Đâu là đặc trưng của pháp luật mà: Thông qua khuôn mẫu hành vi đó, các chủ thể trong xã hội sẽ đo được hành vi của mình, biết được mình có thể làm gì, không được làm gì, phải làm như thế nào, qua đó pháp luật ràng buộc mọi người vào những khuôn khổ nhớ định?
Tính quy phạm phổ biến (bắt buộc chung
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tinh thuyết phục
Tính thống nhất
Lần phần công lao động thứ nhất trong xã hội công xã nguyên thuỷ là
. Sự xuất hiện của dụng cụ lao động, thủ công nghiệp tách khỏi trồng trọt, chăn nuôi
Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt
Sự xuất hiện của thương nghiệp
Không có đáp án đúng
Nhận định của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của nhà nước?
. Bộ máy nhà nước luôn luôn tồn tại phi giai cấp
Nhà nước không phải là công cụ thống trị giai cấp trong xã hội có giai cấp
. Nhà nước luôn mang bản chất giai cấp sâu sắc
Nhà nước tồn tại như một hiện tượng vĩnh cửu
Chọn đáp án chính xác nhất về chức năng của nhà nước
Chức năng đối nội và đối ngoại
Tổ chức và quản lý nền kinh tế, văn hoá, khoa học
Bảo vệ trật tự xã hội, quyền dân tộc và chống giặc ngoại xâm
Tất cả các phương án
Đâu KHÔNG PHẢI là nhận định của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật
Đây là hai hiện tượng lịch sử cơ bản nhất của đời sống chính trị - xã hội
Ra đời dựa trên chế độ tư hữu về tài sản và sự phân hoá giai cấp
Cùng tiêu vong khi xã hội tiến tới chủ nghĩa cộng sản
Pháp luật và nhà nước luôn tồn tại trong các hình thái kinh tế xã hội
Vì sao chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định pháp luật luôn mang bản chất giai cấp:
Là sản phẩm của xã hội có giai cấp
Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Tất cả các phương án trên
: Theo nguyên tắc phân quyền, bộ máy nhà nước tư sản được phân chia thành:
2 quyền (lập pháp - hành pháp)
3 quyền (lập pháp - hành pháp - tư pháp)
4 quyền (lập pháp - hành pháp - tư pháp - hiến pháp)
Không có đáp án đúng
Phân hệ các cơ quan quyền lực nhà nước của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
Quốc hội, Uỷ ban nhân dân các cấp
Quốc hội, Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội, Đảng Cộng sản Việt Nam
Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hiểu là:
Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cơ quan đại biểu cao nhất của Đảng viên, cơ quan quyền lực cao nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam
Cơ quan đại biểu cao nhất của Mặt trận Tổ quốc, cơ quan quyền lực cao nhất của Mặt trận Tổ quốc
Tất cả các đáp án
Cơ quan đứng đầu phân hệ cơ quan hành chính Nhà nước là?
Chính phủ
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Ban chấp hành Trung Ương Đản
Ban Bí thư
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn do cơ quan, tổ chức nào bầu ra
Hội đồng nhân dân xã/phường/thị trấn
Uỷ ban nhân dân tỉnh
Đảng bộ xã/phường/thị trấn
Chính phủ
“Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của hiến pháp và pháp luật” (Điều 57, Hiến pháp Việt Nam 1992) được gọi là:
Một quan hệ pháp luật
Một quy định pháp luật
Một hướng dẫn công dân trong thực hiện quyền và nghĩa vụ
Một quy phạm pháp luật
Tính phổ biến của quy phạm pháp luật được hiểu là:
Quy tắc xử sự có tính bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức ở điều kiện hoàn cảnh đã được dự kiến trước
Quy tắc xử sự được tất cả người dân tuân theo
Quy tắc xử sự được tuyên truyền rộng rãi và được nhân dân cả nước nhận thức rõ ràng
Quy tắc xử sự được nhà nước quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật và các bộ luật
Quan hệ pháp luật được hiểu là:
Hình thức pháp lí của quan hệ xã hội, xuất hiện dưới sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật
Quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hộ
Quan hệ giữa người vi phạm pháp luật và Nhà nước
Quan hệ giữa các cơ quan thực thi pháp luật với các cá nhân, cơ quan và tổ chức xã hội
Chủ thể của quan hệ pháp luật có một thuộc tính cơ bản là:
Năng lực chủ thể
Năng lực hành vi
Năng lực pháp luật
Tất cả các đáp án
Năng lực hành vi của chủ thể là:
Khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận bằng hành vi của mình, thực hiện một cách độc lập các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí tham gia vào các quan hệ pháp luật
Khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí được nhà nước thừa nhận. Là phần tối thiểu trong năng lực chủ thể của cá nhân và pháp nhân
Năng lực nhận thức bình thường của chủ thể trong một quan hệ pháp luật
Năng lực hoạt động thực tiễn bằng hành động khi chủ thể đạt được độ tuổi nhất định
Khách thể của quan hệ pháp luật được hiểu là:
Những lợi ích vật chất, tinh thần và những lợi ích xã hội… mà các chủ thể hướng tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật
Những quan hệ xã hội bị xâm hại bởi hành vi vi phạm pháp luật
Những cá nhân, tổ chức không bị điều chỉnh bởi quan hệ pháp luật đó
Tất cả các đáp án
Một quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện, thay đổi, chấm dứt khi có
Sự kiện pháp lí
Các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thay đổi
Các khách thể hướng tới của quan hệ pháp luật thay đổi
Luật thay đổi
Nội dung của quan hệ pháp luật luôn có:
Quyền của chủ thể
Nghĩa vụ pháp lí của chủ thể
Quyền và nghĩa vụ pháp lí của chủ thể
Các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật
Một quy phạm được coi là quy phạm pháp luật điều chỉnh khi căn cứ vào
Nội dung của quy phạm pháp luật
. Tính mệnh lệnh của quy phạm pháp luậ
Cả nội dung và tính mệnh lệnh
Tính cưỡng chế của quy phạm
Xác định bộ phận giả định của quy phạm pháp luật sau: “Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác” (Khoản 1, điều 12, Luật hình sự 2015
Người từ đủ 16 tuổi trở lên
Phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
Trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác
Không có bộ phận giả định
Xác định bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật sau: “Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác”
. Người từ đủ 16 tuổi trở lên
Phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
Trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác
D. Không có bộ phận chế tài
Năng lực kết hôn đối với nam giới khi đủ 20 tuổi được gọi là
Năng lực hành vi của chủ thể
Năng lực pháp luật của chủ thể
Năng lực nhận thức của chủ thể
D. Cả ba phương án trên
Công dân Việt Nam nào cấu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ Xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình” (Điều 108, Bộ luật hình sự). Quy phạm pháp luật trên bao gồm các bộ phận
Giả định và chế tài
Giả định và quy địn
Quy định và chế tài
Giả định, quy định, chế tài
: Nhận định nào sau đây chưa chính xác
Tất cả các quan hệ xã hội đều là quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lí của quan hệ xã hội
Quan hệ pháp luật là hình thức đặc biệt của quan hệ xã hội
Quan hệ pháp luật thuộc loại quan hệ tư tưởng, là quan hệ xã hội có ý ch
Đâu là dấu hiệu của vi phạm pháp luật?
Hành vi xâm phạm tới các chuẩn mực đạo đức xã hội
Hành vi nguy hiểm do trẻ em thực hiện
Hành vi có lỗi
Hành vi nguy hiểm cho bản thân chủ thể thực hiện
Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm?
Mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể, khách thể của vi phạm pháp luật
Mặt khách quan, chủ thể, khách thể của vi phạm pháp luật
. Mặt chủ quan, mặt khách quan, chủ thể, khách thể
Mặt khách quan, mặt chủ quan
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật bao gồm các yếu tố nào?
Hành vi và hậu quả của hành vi trái pháp luật, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Hành vi trái pháp luật, hậu quả của hành vi
Mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả của hành vi vi phạm đạo đức
Tất cả các đáp án trên
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao gồm các yếu tố nào?
Lỗi, động cơ, mục đích
Động cơ, mục đích
Lỗi
Lỗi cố ý trực tiếp và gián tiếp
Trách nhiệm pháp lý là gì?
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với người thực hiện hành vi vi phạm
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật và được cá nhân hoặc tổ chức áp dụng đối với người vi phạm
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả của hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và được xã hội áp dụng đối với người vi phạm
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả của hành vi vi phạm nội quy tập thể và được tập thể áp dụng đối với người vi phạm
: Khẳng định nào sau đây là SAI?
Vi phạm pháp luật là hành vi xâm phạm tới các chuẩn mực đạo đức xã hội
Vi phạm pháp luật là hành vi nguy hiểm cho xã hội
Vi phạm pháp luật là hành vi được thực hiện bởi chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp l
Vi phạm pháp luật là hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Động cơ của vi phạm pháp luật là động lực thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
Động cơ của vi phạm pháp luật là động lực thúc đẩy chủ thể thực hiện bất kỳ hành vi nào
Động cơ của vi phạm pháp luật là động lực thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm đạo đức
Động cơ của vi phạm pháp luật là hành vi thúc đẩy chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội
Đâu là khẳng định đúng nhất về mặt chủ quan của vi phạm pháp luật?
Là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
Là những suy nghĩ của chủ thể thực hiện hành vi
Là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi
Là toàn bộ những biểu hiện bên trong và bên ngoài của chủ thể khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
: Nhận định nào sau đây là SAI về lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật?
Thể hiện tâm lý sệt của chủ thể khi thực hiện hành vi không đúng
Bao gồm: lỗi cố ý và lỗi vô ý
Thể hiện thái độ tiêu cực của chủ thể đối với xã hội
Là trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi vi phạm pháp luật của mình và hậu quả do hành vi của mình gây ra
