wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN dạng 2: BÀI 3: BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ Ở VIỆT N

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Bình đẳng giới thực chất trong lãnh đạo, quản lý:
a)
Là việc thực hiện nam nữ bình quyền.
b)
Là việc đảm bảo mọi chính sách về công tác cán bộ là giống hệt nhau đối với nữ giới, nam giới.
c)
Là chỉ cần đảm bảo cơ hội bình đẳng giữa nam giới, nữ giới trong mọi khâu của quy trình công tác cán bộ.
d)
Xem xét những yếu tố khác nhau về mặt sinh học - xã hội giữa nữ giới và nam giới để đưa ra những chính sách phù hựp, đảm bảo điều kiện cho cả nam giới, nữ giới được hưởng thụ kết quả bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý bình đẳng.
2.
Theo Công ước CEDAW, việc các quốc gia thành viên thực hiện các biện pháp tích cực tạm thời nhằm thực hiện bình đẳng giới trong lãnh đạo, quân lý là:
a)
Một hình thức phân biệt đối xử dựa trên cơ sở giới tính.
b)
Phải thực hiện vĩnh viễn.
c)
Không phải là một hình thức phân biệt đối xử dựa trên cơ sở giới tính.
d)
Thực hiện trong một giới hạn thời gian nhất định khi tình trạng bình dẳng giới trong lãnh đạo, quản lý đã đạt được.
3.
Đảng và Nhà nước Việt Nam đưa ra các chỉ tiêu về tỷ lệ nữ trong các cấp uỷ đảng và trong quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là:
a)
Một hình thức phân biệt đối xử dựa trên cơ sở giới tính.
b)
Một biếu hiện của cách tiếp cận bảo vệ nữ giới dẫn đến sự hạn chế sự tham gia của nữ giới vào công tác lãnh đạo, quản lý.
c)
Một biểu hiện của bình đắng giới thực chất trong lãnh đạo, quản lý.
d)
Một biếu hiện của việc thực hiện mong muốn cùa tất cả người lao động nữ trong khu vực công.
4.
Quy định về độ tuổi được hưởng bảo hiểm xã hội giữa nam và nữ trong bộ luật lao động?
a)
Một biểu hiện của chính sách ưu tiên nữ giới nhằm thực hiện bình đẳng giới trên thực tế.
b)
Một biểu hiện của cách tiếp cận bảo vệ nữ giới dẫn đến sự hạn chế sự tham gia của nữ giới vào công tác lãnh đạo, quản lý.
c)
Một biểu hiện của bình đắng giới thực chất trong lãnh đạo, quản lý.
d)
Một biếu hiện của việc thực hiện mong muốn của tất cả người lao động nữ trong khu vực công.
5.
Thực hiện bình đẳng giới trong lãnh đạo, quản lý ờ Việt Nam hiện nay là:
a)
Một nhu cầu giới thực tiễn.
b)
Một nhu cầu giới chiến lược.
c)
Một mục tiêu trong đường lối, chù trương của Đảng và pháp luật, chính sách Nhà nước vê công tác cán bộ.
d)
Một giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
6.
Thực hiện bình đăng giời trong lãnh đạo, quản lý ờ Việt Nam hiện nay là:
a)
Thực hiện quyền bình đẳng về đạỉ diện chính trị cho các giới.
b)
Không phù hợp với đặc điểm sinh học - xã hội của các giới.
c)
Sử dụng nguồn nhân lực của quốc gia một cách hiệu quả cho phát triển.
d)
Góp phần đẩy lùi định kiến giới về vai trò và năng lực lãnh đoạ, quản lý của phụ nữ.
7.
Quy định “Nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bồ nhiệm vào cùng vị trí quàn lý, lãnh đạo cơ quan, tố chức” được nêu ra trong:
a)
Nghị quyết số số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b)
chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020.
c)
Luật bình đẳng giới.
d)
Công ước CEDAW.
8.
Chỉ tiêu cần đảm bảo tỷ lệ nữ tham gia các khoá đào tạo tại các trường lý trị, quản lý nhà nước từ 30% trở lên được nêu ra trong:
a)
Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẫy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b)
chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020.
c)
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 19/05/2018 về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phâm chát, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
d)
Không được nêu ra trong bất cứ văn bản nào của quốc tế và Việt Nam.
9.
Việt Nam đã đạt tỷ lệ trên 30% nữ đại biểu quốc hội khi nào?
a)
Quốc hộỉ khoá XIV (2016-2021).
b)
Quốc hội khoá XV (2021 - 2026).
c)
Quốc hội khoá IV (1971 - 1975).
d)
Quốc hội khoá V (1975 - 1976).
10.
Chỉ tiêu tỉ lệ nữ cẩp uỷ viên các cẩp đạt từ 20-25% được nêu ra trong:
a)
Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
b)
chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020.
c)
Nghị quyết số 26-NQ/TW,ngày 19/05/2018 về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
d)
chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030.
11.
Trong báo cáo kết luận năm 2015, Uỷ ban CEDAW khuyến nghị gì cho chính phú Việt Nam nhằm thực hiện bình đẳng giời trong lãnh đạo, quản lý:
a)
Thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao số lượng nữ giới trong các vị trí ra quyết sách ở tất cả các cấp, các ngành.
b)
Việt Nam đã thực hiện tốt bình đẳng giới trong lãnh đạo, quản lý và không cần phải làm gì thêm.
c)
Xem xét xây dựng hạn ngạch cho ứng cử viên nữ hơn 35% cho bầu cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 nhằm mục tiêu đạt được chỉ tiêu 35% nữ đại biểu quốc hội trong chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020.
d)
Áp dụng các biện pháp mà các quốc gia đã thực hiện thành công tại Việt Nam.
12.
Các khó khăn trong việc thực hiện bình đẳng giới trong lãnh đạo, quản lý Việt Nam hiện nay bao
a)
Các khó khăn liên quan đến luật pháp; chính sách thực hiện bình đẳng ệiới.
b)
Sự phát triến của khoa học, công nghệ và mạng xã hội.
c)
Năng lực của các cấp uỷ Đảng, lãnh đạo chính quyền các cấp.
d)
Năng lực của các cơ quan hoạt động thúc đẩy bình đắng giới ở Việt Nam hiện nay.
13.
Định kiến giới trong lãnh đạo, quản lý:
a)
Còn tồn tại ở một bộ phận các cấp uỷ Đảng và lãnh đạo chính quyền các cấp.
b)
Không tồn tại trong nhận thức nữ giới.
c)
Tồn tại trong nhận thức của cả nam giới và nữ giới.
d)
Chỉ tồn tại trong gia đình.
14.
Lao động chăm sóc không được trả công trong gia đình:
a)
Không có ảnh hưởng gì đến việc nữ giới có cơ hội công bằng trong các giai đoạn của quá trình cán bộ.
b)
Hạn chế cơ hội tham gia đào tạo và nâng cao năng lực của nữ giới.
c)
Hạn chế cơ hội xây dựng và phát triển mạng lưới lãnh đạo, quản lý của nữ giới.
d)
Đã được phân công công bằng trong các gia đình Việt Nam hiện nay.
15.
Hạn chế về năng lực thực thi luật pháp, chính sách về bình đẳng giới trong lãnh đạo, quản lý của một số các cấp uỷ Đảng và lãnh đạo chính quyên các câp được thê hiện ở:
a)
Chất lượng các vãn bản lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp về thực hiện bình đẳng giới trong lãnh đạo, quản lý thiếu tính cụ thê và thiêu tính quyêt liệt.
b)
Đội ngũ làm công tác bình đẳng giới không ổn định.
c)
Không quyết liệt trong việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện bình đẳng giới trong lãnh đạo, quản lý tại địa phương, cơ quan.
d)
Định kiến giới trong chính đội ngũ cán bộ nữ.
16.
Biện pháp thúc đây bình đăng giới là:
a)
Biện pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới thực chát.
b)
Biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ vê vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này.
c)
Biện pháp phân biệt đối xử về giới vì biện pháp đó ưu tiên nữ giới.
d)
Biện pháp được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.
17.
Những biện pháp tích cực tạm thời trong lĩnh vực chính trị được Luật bình đẳng giới nêu ra gồm:
a)
Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ trong đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
b)
Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
c)
Ưu tiên không phân công nữ giới vào một số công việc, ngành nghề không phù hợp.
d)
Ưu tiên nữ giới không phải đi luận chuyến, biệt phái, đi thực tế dài hạn xa gia đình.
18.
Nghị quyết 11-NQ/TW ngày 27/04/2007 của Bộ Chính trị nêu rõ
a)
Công tác phụ nữ là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
b)
Công tác phụ nữ là trách nhiệm của xã hội.
c)
Công tác phụ nữ là trách nhiệm của nữ giới.
d)
Công tác phụ nữ là trách nhiệm của cấp uỷ Đảng.
19.
“Thực hiện đồng bộ và toàn diện các giải pháp phát triển thanh niên, bình đẳng giới vì sự tiến bộ phụ nữ. Giảm dần khoảng cách giới trến các lĩnh vực chính trị, kinh tê, văn hoá, xã hội và gia đình” được nêu ra trong:
a)
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới gỉai đoạn 2011-2020.
b)
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030.
c)
Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị.
d)
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 13 của Đảng Cộng sản Việt Nam.
20.
Nghị quyết sô 26-NQ/TW, ngày 19/05/2018 vê tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhât là câp chiến lược, đủ phâm chất, năng lực và uy tín, ngang tâm nhiệm vụ nêu ra:
a)
Phải có cán bộ nữ trong cơ cấu ban thường vụ cấp uỷ và tố chức đảng các cấp.
b)
Tỷ lệ nữ cấp uỷ viên các cấp đạt từ 20-25%.
c)
Tỷ lệ nữ đại biếu quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp đạt trên 35%.
d)
Tỷ lệ nữ tham gia các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị và quản lý hành chính đạt trên 30%