wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 9 KHII

Total questions: 38

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Bàn về đọc sách sử dụng phương thức biểu đạt nào chính?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

2.

Vì sao đọc sách trong thời đại ngày nay không dễ?

a)

Sách thì hay nhưng sách nhiều

b)

Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu

c)

Không dễ tìm sách hay để đọc

d)

Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người

3.

Cụm từ "Tự tiêu hao lực lương" tác giả đề cập đến có nghĩa là?

a)

Qúa trình đọc sách lâu dài

b)

Ý nghĩa của việc đọc sách

c)

Hậu quả của việc đọc sách sai phương pháp

d)

Nguyên nhân khiến người đọc không muốn đọc sách

4.

Tại sao cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn?

a)

Vì “trên đời không có học vấn nào cô lập, tách rời các học vấn khác”

b)

Vì “không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn”

c)

Vì “biết rộng rồi sau đó mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào”

d)

Cả 3 lí do trên

5.

Câu hỏi 1: Chu Quang Tiềm là nhà văn:

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Nhật Bản

d)

Mỹ

6.

Câu hỏi 3: Từ "trường chinh" trong cụm từ "cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn nhằm phát hiện thế giới mới" có nghĩa là:

a)

chiến đấu lâu dài

b)

phấn đấu lâu dài trên con đường học vấn

c)

đi xa vì mục đích lớn

d)

đường dài

7.

Câu hỏi 5: Phương pháp chọn sách:

a)

Chọn tinh

b)

Chọn nhiều loại

c)

Chọn theo sở thích

d)

Đọc càng nhiều càng tốt

8.

Câu hỏi 6: Phương pháp đọc sách:

a)

Đọc thuộc

b)

Đọc theo sở thích

c)

Đọc nhanh

d)

Đọc kỹ, nghiền ngẫm

9.

Câu hỏi 9: Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách?

   

a)

Nên lựa chọn sách mà đọc

b)

Đọc sách phải kĩ

c)

Cần có phương pháp

d)

Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú khoe của

10.

Câu hỏi 10: Ý nghĩ nào sau đây không phải là kết quả của việc đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu xa?

a)

Chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý

b)

  Sẽ tập tành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất

c)

  Như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về

d)

  Với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém

11.

Câu hỏi 10: Ý nghĩ nào sau đây không phải là kết quả của việc đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu xa?

a)

Chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý

b)

  Sẽ tập tành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất

c)

  Như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về

d)

  Với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém

12.

Văn bản "Bàn về đọc sách" của tác giả nào?

a)

Nguyễn Dữ

b)

Chu Quang Tiềm

c)

Đặng Thai Mai

d)

Xuân Diệu

13.

“Bàn về đọc sách” có xuất xứ từ . . .

a)

A. Danh nhân TQ bàn về niềm vui nỗi vuồn của việc đọc sách

b)

B. Doanh nhân TQ bàn về niềm vui nỗi vuồn của việc đọc sách

c)

C. NXB TQ bàn về niềm vui nỗi vuồn của việc đọc sách

d)

D. Thi - văn nhân TQ bàn về niềm vui nỗi vuồn của việc đọc sách

14.

Văn bản Bàn về đọc sách không đề cập tới nội dung gì?

a)

Ý nghĩa của việc đọc sách

b)

Các loại sách cần đọc

c)

Phương pháp đọc sách có hiệu quả

d)

Những thư viện nôi tiếng trên thế giới

15.

Vì sao đọc sách trong thời đại ngày nay không dễ?

a)

Sách thì hay nhưng sách nhiều

b)

Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu

c)

Không dễ tìm sách hay để đọc

d)

Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người

16.

Cụm từ "Tự tiêu hao lực lương" tác giả đề cập đến có nghĩa là?

a)

Qúa trình đọc sách lâu dài

b)

Ý nghĩa của việc đọc sách

c)

Hậu quả của việc đọc sách sai phương pháp

d)

Nguyên nhân khiến người đọc không muốn đọc sách

17.

Theo tác giả Chu Quang Tiềm, sách có thể chia làm bao nhiêu loại?

a)

Hai loại: Kiến thức phổ thông và sách chuyên môn

b)

Ba loại: Chuyên ngành, thường thức, sưu tầm

c)

Ba loại: Chuyên ngành, thường thức, sách quý

d)

Rất nhiều loại

18.

Câu văn nào thể hiện rõ nội dung: "khuyên người đọc sách phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ"?

a)

Đọc ít mà đọc kĩ, sẽ tập tành được nếp suy nghĩ sâu xa

b)

Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị

c)

Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng lấy 10 quyển mà đọc 10 lần

d)

Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít không phải là xấu hổ

19.

Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách?

a)

Nên lựa chọn sách mà đọc

b)

Đọc sách phải kĩ

c)

Cần có phương pháp

d)

Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú khoe của

20.

Tiếng nói của văn nghệ” thuộc loại văn bản nào?

a)

Văn bản hành chính – công vụ

b)

Văn bản khoa học

c)

Văn bản nhật dụng

d)

Văn bản báo chí

21.

Tác giả của văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” là ai?

a)

Nguyễn khao Điềm

b)

Nguyễn Tất Thành

c)

Nguyễn Phong Sắc

d)

Nguyễn Đình Thi

22.

Theo tác giả trong Tiếng nói của văn nghệ, tác phẩm nghệ thuật được xây dựng bằng gì?

a)

Những vật liệu trong tâm hồn tác giả

b)

Những vật liệu mượn từ người khác

c)

Những vật liệu trong sách cổ

d)

Những vật liệu mượn từ thực tại

23.

Văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" viết năm nào, in trong cuốn sách nào?

a)

Năm 1946, in trong cuốn Mấy vấn đề thi pháp.

b)

Năm 1947, in trong cuốn Mấy vấn đề cơ bản trong văn học.

c)

Năm 1948, in trong cuốn Mấy vấn đề văn học.

d)

Năm 1949, in trong cuốn Mấy vấn đề thơ văn.

24.

Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì?

a)

Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn thể hiện cái chủ quan của nghệ sĩ.

b)

Văn nghệ tập trung khám phá chiều sâu tính cách, số phận con người, là hiện thực cụ thể, sinh động qua cái nhìn và tình cảm của nghệ sĩ.

c)

Văn nghệ phản ánh hiện thực đời sống con người.

d)

Văn nghệ phản ánh thời đại mà nghệ sĩ đã sống.

25.

Tại sao con người cần tiếng nói của văn nghệ?

a)

Văn nghệ rất cần thiết trong đời sống con người.

b)

Văn nghệ làm cho tâm hồn con người tươi mát, phong phú, biết rung cảm, ước mơ.

c)

Văn nghệ thư giãn tâm hốn ta khi mỏi mệt.

d)

Văn nghệ làm cho con người lạc quan, yêu đời hơn.

26.

Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến vậy?

a)

Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.

b)

Nghệ thuật đốt lửa trong lòng chúng ta.

c)

Nghệ thuật có khả năng mở rộng tâm hồn, làm cho ta biết vui buồn, yêu thương, căm hờn,...

d)

Nghệ thuật đến với con người bằng con đường tình cảm và có khả năng cảm hóa tâm hồn con người.

27.

Câu văn “Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu mình, yên lặng” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Hoán dụ

d)

Liệt kê

28.

Cụm từ "trí thức hóa" trong văn bản "Tiếng nói văn nghệ" có nghĩa là?

a)

biến mọi thứ trở thành tri thức

b)

kiến thức sách vở, xa rời cuộc sống sinh động

c)

kiến thức rộng lớn, uyên thâm

29.

Tác giả của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" là ai?

a)

Vương Đình Huệ

b)

Vũ Khoan

c)

Nguyễn Phú Trọng

d)

Nguyễn Xuân Phúc

30.

Theo văn bản, "Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ". "Tết năm nay" là tết năm nào, thuộc thế kỉ mấy?

a)

Năm 2023, thế kỉ XXI

b)

Năm 2003, thế kỉ XXI

c)

Năm 2001, thế kỉ XXI

d)

Năm 2002, thế kỉ XXI

31.

Luận điểm của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" là câu văn ở vị trí nào?

a)

Câu đầu đoạn văn

b)

Câu cuối đoạn văn

c)

Câu cuối đoạn cuối

d)

Câu đầu văn bản

32.

Các luận cứ của văn bản là

a)

1.Sự chuẩn bị bản thân con người.

2.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

3.Bối cảnh thế giới, mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

b)

1.Sự chuẩn bị bản thân con người.

2.Bối cảnh thế giới, mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

3.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

c)

1.Bối cảnh thế giới, mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

2.Sự chuẩn bị bản thân con người.

3.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

d)

1.Sự chuẩn bị bản thân con người.

2.Những điểm mạnh của con người Việt Nam.

3.Mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

33.

Bước sang thế kỉ mới, nước ta phải giải quyết 3 nhiệm vụ nào?

a)

1.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

2.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

3.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

1.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

3.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

c)

1.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

2.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

d)

1.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

2.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

3.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

34.

Theo văn bản, "người Việt Nam ta cần cù thì cần cù thật, nhưng lại thiếu đức tính ..."

a)

Sáng tạo

b)

Cẩn trọng

c)

Đoàn kết

d)

Tỉ mỉ

35.

Tác giả nói rằng nhân dân ta có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau theo phương châm nào?

a)

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

b)

Thương người như thể thương thân.

c)

Nhiễu điều phủ lấy giá gương.

d)

Bầu ơi thương lấy bí cùng.

36.

Văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới giúp lớp trẻ nhận ra điều gì?

a)

Phải trang bị kiến thức, kĩ năng.

b)

Phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

c)

Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ yếu điểm.

d)

Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu.

37.

Khi nói về đặc điểm của con người Việt Nam, tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

a)

Phép ẩn dụ

b)

Nói quá

c)

Phép đối lập

d)

Hoán dụ

38.

Việt Nam xóa bỏ bao cấp từ năm nào?

a)

1985

b)

1986

c)

1987

d)

1988