WorksheetsPDTYNHBN
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Môn học “Quản lý dự án đầu tư, có
4 chương
5
6
7
Nội dung quản lý trong môn học “Quản lý dự án đầu tư”, gồm
Quản lý thời gian thực hiện dự án
Quản lý chi phí thực hiện dự án
Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án
Tất cả các câu trên
Mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Cho vay
Tất cả các câu đều đúng
Hoạt động đầu tư – theo Luật đầu tư của Việt Nam - là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Quản lý dự án đầu tư
Tất cả các câu trên
Nhà đầu tư, có thể là
Tổ chức trong nước
Cá nhân là người Việt Nam
Tổ chức và cá nhân nước ngoài
Tất cả các đối tượng trên
Mục đích của đầu tư kinh doanh là phải mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và xã hội. Trường hợp lợi ích của hai đối tượng này không không thống nhất với nhau, Nhà nước sẽ không dùng biện pháp nào sau đây để kích thích đầu tư
Giảm thuế
Tạo các ưu đãi trong vay vốn
Miễn thu tiền điện, nước
Ưu đãi cho thuê mặt bằng
Đầu tư kinh doanh kiếm lời là hoạt động
Xã hội
Kinh tế
Môi trường
Tất cả các câu đều đúng
Dự án đầu tư, nhằm
Tạo mới công trình
Mở rộng công trình
Cải tạo công trình
Tất cả các câu đều đúng
Một dự án đầu tư, gồm:
4 yếu tố cơ bản
5 yếu tố cơ bản
6 yếu tố cơ bản
7 yếu tố cơ bản
Có thể phân loại đầu tư
Theo chức năng quản trị vốn và theo nguồn vốn
Theo nội dung kinh tế
Theo mục tiêu đầu tư
Tất cả các câu đều đúng
Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Cho vay
Tất cả các câu đều sai
Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Có khi trực tiếp có khi không trực tiếp quản trị vốn bỏ ra
Tất cả các câu đều đúng
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt nam có các hình thức
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Thành lập công ty liên doanh
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Tất cả các câu đều đúng
Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư
Trực tiếp
Gián tiếp
Trung gian
Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có:
Vốn trong nước và vốn ngoài nước
Vốn ngân hàng thương mại
Vốn xây dựng cơ bản
Tất cả các câu đều đúng
Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt nam có các thành phần:
Vốn vay và vốn viện trợ từ Chính phủ nước ngoài và các Tổ chức quốc tế
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và của các cơ quan nước ngoài khác đóng tại Việt nam
Tất cả các câu đều đúng
Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:
Vay ngân hàng thương mại trong nước
Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân
Vay nước ngoài
Công ty này vay của công ty khác
Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách phân loại đầu tư
Theo chức năng quản trị vốn
Theo nguồn vốn
Theo nội dung kinh tế
Theo mục tiêu đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm A) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
Từ 300 tỷ đến 400 tỷ
Từ 400 tỷ đến 500 tỷ
Từ 500 tỷ đến 600 tỷ
Trên 600 tỷ
Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm B) có tổng mức đầu tư lớn nhất là
Đến 400 tỷ
Đến 500 tỷ
Đến 600 tỷ
Đến 700 tỷ
Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm C) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
Dưới 7 tỷ
Dưới 15 tỷ
Dưới 20 tỷ
Dưới 30 tỷ
Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được chia thành
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
6 nhóm
Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất dự án, có
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn đầu tư, có:
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Hãy tìm câu sai trong số các câu sau:
Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án:
Chủ đầu tư
Cấp chính quyền
Ngân hàng
Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả tài chính của dự án:
Chủ đầu tư
Cấp chính quyền
Ngân hàng
Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Đó có thể là
Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
Tất cả các câu trên
Vốn ngoài nước là vốn được hình thành không phải bằng từ tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân mà có xuất xứ từ nước ngoài. Đó có thể là
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo:
Chức năng quản trị vốn đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Nguồn vốn đầu tư
Nội dung kinh tế
Hãy tìm câu sai sau đây:
Đầu tư xây dựng cơ bản là để xây dựng nhà xưởng
Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm máy móc, thiết bị
Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm công cụ, dụng cụ…phục vụ sản xuất
Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua bản quyền, bí quyết công nghệ
Hãy tìm câu đúng sau đây:
Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng nhà xưởng
Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm máy móc, thiết bị
Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng cơ sở hạ tầng
Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm nguyên, nhiên vật liệu …phục vụ sản xuất
FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư
Trực tiếp
Gián tiếp
Cho vay
Viện trợ
ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư
Trực tiếp
Gián tiếp
Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
Trung gian
ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư
ODA là đầu tư trực tiếp
FDI là đầu tư gián tiếp
FDI là cho vay
ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là :
Hoạt động đầu tư trực tiếp
Hoạt động đầu tư gián tiếp
Hoạt động cho vay
Hoạt động gửi tiền tiết kiệm
Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn đầu tư, có
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
5 hình thức
Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có
1 hình thức
2 hình thức
3 hình thức =
4 hình thức
Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế, có
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
5 hình thức
Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
5 hình thức
Trong đầu tư xây dựng cơ bản, theo luật đầu tư của nước ta, có
3 hình thức đầu tư
4 hình thức đầu tư
5 hình thức đầu tư
6 hình thức đầu tư
BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà
Phải thành lập pháp nhân mới
Không phải thành lập pháp nhân mới
Tùy yêu cầu của các bên hợp tác
Tất cả các câu trên đều đúng
BOT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm
Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
BTO là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm
Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm
Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
Sau khi ký hợp đồng với Nhà nước, nhà đầu tư xây dựng sân bay trong 5 năm và được khai thác trong 50 năm tiếp theo. Hết 50 năm chuyển sân bay cho Nhà nước khai thác. Đó là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản
BCC
BTO
BOT
BT
(…) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt nam; Chính phủ giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
BCC
BTO
BOT
BT
(…) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân
BCC
BTO
BOT
BT
Phân loại dự án thành dự án nhóm A, B, C là căn cứ vào
Hình thức đầu tư
Loại hình doanh nghiệp
Tổng mức đầu tư
Loại ngành nghề kinh doanh
Luật đầu tư của Việt Nam ban hành ngày 12 tháng 12, năm
2003
2004
2005
2006
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, có
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Giai đoạn “Tiền đầu tư” của các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, có
3 bước
4 bước
5 bước
6 bước
Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là
Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
Làm căn cứ để vay tiền
Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
Tất cả các câu trên đều đúng
Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:
Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu
Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu
Trình bày sự cần thiết phải đầu tư trong dự án khả thi là phải trình bày
Các căn cứ pháp lý khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ pháp lý và thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ pháp lý, thực tiễn và khoa học khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm để trả lời câu hỏi:
Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?
Sản xuất bằng cách nào?
Địa điểm sản xuất ở đâu?
Tất cả các câu trên đều đúng?
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi, gồm có
4 phần
5 phần
6 phần
7 phần
Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án tính được
Bằng cách lấy công suất thiết kế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Bằng cách lấy công suất lý thuyết của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Bằng cách lấy công suất thực tế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Bằng cách lấy công suất hòa vốn của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm
60% kinh phí nghiên cứu khả thi
70% kinh phí nghiên cứu khả thi
80% kinh phí nghiên cứu khả thi
90% kinh phí nghiên cứu khả thi
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :
1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-3% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-4% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-5% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
Nghiên cứu nội dung kỹ thuật của dự án khả thi với mục đích chính là xác định:
Kỹ thuật và Quy trình sản xuất
Địa điểm thực hiện dự án
Sản xuất với công suất nào?
Tất cả các câu trên đều đúng
Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ, khi:
Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên
Sản phẩm của nhà máy dễ hư hỏng
Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài
Khan hiếm nguồn lao động
Nếu nguyên liệu sản xuất của nhà máy là nguyên liệu ngoại nhập. Vậy thì địa điểm xây dựng nhà máy, trước hết phải
Gần khu dân cư
Gần thị trường tiêu thụ
Gần sân bay, bến cảng
Gần trường học
Cách thức mua công nghệ và kỹ thuật cho dự án là
Thuê mướn
Mua đứt
Liên doanh liên kết với các nhà cung cấp kỹ thuật
Tất cả các câu đều đúng
Công suất dự án, có
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là
Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án
Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động
Nguyên liệu và năng lượng sử dụng
Tất cả đều đúng
Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc không bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày, 8h/ca) là
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày, 365 ngày/năm, là
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất hòa vốn là
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất của dự án
Không nhỏ hơn công suất kinh tế tối thiểu
Lấy theo công suất thực tế
Không lớn hơn công suất lý thuyết
Tất cả các câu đều đúng
Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau
Vốn tự có
Vốn vay
Vốn ngân sách
Tất cả các câu trên đều đúng
Nghiên cứu khả thi được tiến hành
Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trước nghiên cứu tiền khả thi
Sau nghiên cứu tiền đầu tư
Sau bước ra quyết định đầu tư
Công nghệ bao gồm
Máy móc, thiết bị
Phương pháp sản xuất
Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
Tất cả các câu trên
Chọn câu đúng sau đây
Công nghệ là máy móc, thiết bị
Công nghệ là phần cứng của máy móc, thiết bị
Máy móc, thiết bị là phần cứng của công nghệ
Máy móc, thiết bị là phần mềm của công nghệ
Một trong ba giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, là
Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Thực hiện đầu tư
Chọn câu sai sau đây
Công nghệ gồm phần cứng và phần mềm
Công nghệ là máy móc, thiết bị
Phần cứng gồm máy móc, thiết bị…
Phần mềm gồm phương pháp sản xuất, kỹ năng sản xuất…
Một trong các cách dự báo nhu cầu bằng phương pháp mô hình toán và ngoại suy thống kê, là:
Dự báo bằng nội suy thống kê
Dự báo bằng ngoại suy thống kê
Dự báo bằng ước lượng thống kê
Dự báo bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
