WorksheetsSC1 bài 12: 전화
Total questions: 16
Worksheet time: 12mins
에게 dùng cho văn nói. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Được gắn vào sau N để chỉ đối tượng nhận ảnh hưởng bởi hành vi của chủ ngữ. Nghĩa tiếng Việt: “cho (ai), tới (ai), đến (ai)”
에게/한테/께
지만
하지만
(으)려고 하다
Đuôi từ liên kết dùng để nối hai vế câu có nội dung trái ngược nhau .
Nghĩa tiếng Việt: “nhưng”
에게/한테/께
지만
하지만
(으)려고 하다
Được gắn vào sau thân động, thể hiện ý đồ của chủ thể định thực hiện một hành vi nào đó. Nghĩa tiếng Việt: “định...”
에게/한테/께
지만
하지만
(으)려고 하다
cấu trúc này còn để dự đoán một sự việc chuẩn bị xảy ra trong tương lai gần.
(nghĩa tiếng Việt: sắp)
에게/한테/께
지만
하지만
(으)려고 하다
Cách chia của -(으)려고 하다
만들다 + 려고 하다 -> 만들려고 하다
Đúng
Sai
V/A trước 에게/한테/ có thể chia thì thể.
Đúng
Sai
지만 giống 하지만 về cách sử dụng. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong ngữ pháp 에게/한테/께, Với N chỉ địa điểm thì dùng 에서
Đúng
Sai
Dịch câu sau sang tiếng Hàn (dùng đuôi 아/어요)
"Hôm qua, tôi đã định ăn cơm ở nhà rồi nhưng lại ăn ở nhà hàng Việt Nam !"
(a)
Dịch câu sau (dùng đuôi 아/어요)
"Hương đã tặng quà cho bạn tại bữa tiệc sinh nhật"
(a)
Dịch câu sau (dùng đuôi 아/어요)
"Bạn đã gọi điện đến văn phòng à?
(a)
Dịch câu sau (dùng đuôi 아/어요)
"Năm ngoái thì trời mưa nhiều nhưng năm nay thì không mưa"
(a)
Dịch câu này:
이제는 집전화가 더이상 필요가 없습니다.
(a)
Dịch câu này
"친구에게 문자메시지가 왔습니다. 저도 빨리 답장을 보냈습니다."
(a)
Dịch câu này
기차가 지금 출발하려고 해요.
(a)
