NEW
Font size
WorksheetsKỹ năng khởi nghiệp
Total questions: 25
Worksheet time: 19mins
Trong tiếng Việt, khởi nghiệp được hiểu là gì?
Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm quan trọng, vui vẻ
Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm có lợi ích quan trọng, lâu dài.
Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm có lợi ích
Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm có lợi ích quan trọng, ngắn hạn.
Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020 của Việt Nam, kinh doanh là gì?
Là việc thực hiện một quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích phục vụ xã hội.
Là việc thực hiện một số công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Khởi sự kinh doanh trong tiếng Anh (start-ups) được hiểu là gì?
Là việc thành lập doanh nghiệp và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Là doanh nghiệp mới thành lập và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Là doanh nghiệp nhỏ hoạt động dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Là việc kinh doanh và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Khởi nghiệp kinh doanh theo định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất của Scott Shane và S. Venkataraman (2000) là gì?
Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh bằng cách thành lập doanh nghiệp mới.
Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh với doanh nghiệp thường có quy mô
Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh bằng cách thành lập doanh nghiệp mới hoặc với doanh nghiệp hiện có.
Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh với doanh nghiệp hiện có.
Khởi nghiệp kinh doanh trong doanh nghiệp đã thành lập trong tiếng Anh được hiểu là gì?
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính đổi mới sáng tạo (innovative).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính chủ động (proactive), đổi mới sáng tạo (innovative) và chấp nhận rủi ro (risk taking).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh việc chấp nhận rủi ro (risk taking).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính chủ động (proactive).
Kỹ năng lãnh đạo là gì?
Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi..), qua đó giúp nhà lãnh đạo làm việc với và thông qua người khác để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi….), qua đó giúp nhà lãnh đạo quản lý hiệu quả người khác để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi…), qua đó giúp nhà lãnh đạo làm việc với và thông qua người khác để giúp họ hoàn thành các mục tiêu của mình.
Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi….), qua đó giúp nhà lãnh đạo làm việc hiệu quả để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
Những lý do chính của khởi nghiệp kinh doanh của các cá nhân hoặc nhóm khởi nghiệp là gì?
Được tự mình làm chủ (nghiệp chủ).
Được tự mình làm chủ (nghiệp chủ), được theo đuổi ý tưởng, cơ hội của riêng mình, được tưởng thưởng về tài chính cho bản thân và gia đình…
Được tưởng thưởng về tài chính cho bản thân và gia đình
Được theo đuổi ý tưởng, cơ hội của riêng mình.
Mối liên hệ giữa kỹ năng lãnh đạo, đổi mới sáng tạo, và khởi nghiệp kinh doanh là gì?
Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills với Sáng tạo (Creativity) và Đổi mới sáng tạo (Innovation).
Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) là yếu tố kết nối Sáng tạo (Creativity) với Đổi mới sáng tạo (Innovation) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).
Đổi mới sáng tạo (Innovation) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) với Sáng tạo (Creativity) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).
Sáng tạo (Creativity) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) với Đổi mới sáng tạo (Innovation) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).
Đổi mới sáng tạo trong khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là gì?
Là sáng tạo được thương mại hóa dưới hình thức sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng nhất định.
Là việc sáng tạo ra những sản phẩm mới chưa từng có trước đây trên thị trường.
Là việc thương mại hóa sản phẩm nào đó cho nhóm khách hàng nhất định.
Là việc thương mại hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu và giữ chân một nhóm khách hàng nhất định.
Tầm quan trọng của khởi nghiệp kinh doanh đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia là gì?
Tạo ra tạo ra việc làm mới; tăng thu nhập và mức sống.
Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới; tạo ra việc làm mới; tăng thu nhập và mức sống; khuyến khích đổi mới sáng tạo; đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường…
Tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới
Cơ hội kinh doanh là gì?
Là những hoạt động tạo ra một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của phân khúc khách hàng cụ thể.
Là những tình huống, bối cảnh thuận lợi tạo ra một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.
Là những tình huống, bối cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu về một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.
Là những phán đoán về một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.
Tiêu chí “Kịp thời” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
Thời điểm thị trường cạnh tranh và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.
Thời điểm thị trường sôi động và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.
Thời điểm thị trường cần và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.
Thời điểm thị trường bão hòa và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.
Tiêu chí “Mang lại giá trị cho khách hàng” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng mong muốn; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng chờ đợi; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng cần và có thể mua; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng yêu cầu; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Tiêu chí “Hấp dẫn” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
Thị trường cần phải tăng trưởng, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.
Thị trường cần phải đủ lớn, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.
Thị trường cần phải tập trung, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.
Thị trường cần phải cạnh tranh, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.
Bốn tiêu chí của một cơ hội kinh doanh là gì?
Mang lại giá trị cho khách hàng, hấp dẫn, kịp thời, và đủ dài.
Mang lại giá trị cho doanh nghiệp, hấp dẫn, kịp thời, và đủ dài.
Mang lại giá trị cho khách hàng, hấp dẫn, chắc chắn, và đủ dài.
Mang lại giá trị cho khách hàng, sáng tạo, kịp thời, và đủ dài.
Tư duy thiết kế gồm bao nhiêu bước và xếp theo thứ tự ra sao?
Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Thấu cảm (2) Xác định vấn đề (3) Phát triển giải pháp (4) Xây dựng mẫu thử (5) Kiểm tra.
Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Xác định vấn đề (2) Thấu cảm (3) Phát triển giải pháp (4) Xây dựng mẫu thử (5) Kiểm tra.
Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Kiểm tra (2) Thấu cảm (3) Xác định vấn đề (4) Phát triển giải pháp (5) Xây dựng mẫu thử
Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Xác định vấn đề (2) Phát triển giải pháp (3) Thấu cảm (4) Xây dựng mẫu thử (5) Kiểm tra.
Phương pháp xác định cơ hội kinh doanh bằng cách tìm khoảng trống trên thị trường nghĩa là gì?
Xác định tình huống trong đó mong muốn hoặc nhu cầu của khách hàng về một loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là có nhưng lại không được đáp ứng đầy đủ.
Xác định tình huống trong đó mong muốn hoặc nhu cầu của doanh nghiệp về một loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là có nhưng lại không sản xuất được.
Xác định tình huống trong đó mong muốn hoặc nhu cầu của khách hàng về một loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là có nhưng lại không có khả năng thanh toán.
Xác định tình huống trong đó mong muốn hoặc nhu cầu của doanh nghiệp về một loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là có nhưng lại có quá nhiều đối thủ cạnh tranh.
Phương pháp xác định cơ hội kinh doanh bằng cách giải quyết một vấn đề nghĩa là gì?
Tìm ra thực trạng của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác gặp phải trong cuộc sống, công việc…
Tìm ra giải pháp giúp giải quyết hiệu quả vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác gặp phải trong cuộc sống, công việc…
Tìm ra nguyên nhân của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác găp phải trong cuộc sống, công việc.
Tìm ra hậu quả quả của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác găp phải trong cuộc sống, công việc…
Tư duy thiết kế là gì?
Là một cách tiếp cận giúp phát triển, sáng tạo các sản phẩm mới dựa trên nền tảng thấu cảm doanh nghiệp - xác định và giải quyết các vấn đề mà doanh nghiệp thực sự gặp phải hoặc các đáp ứng các nhu cầu mà họ thực sự mong muốn.
Là một cách tiếp cận giúp phát triển, sáng tạo các sản phẩm mới dựa trên nền tảng thấu cảm khách hàng - xác định và giải quyết các vấn đề mà khách hàng thực sự gặp phải hoặc các đáp ứng các nhu cầu mà họ thực sự mong muốn.
Là một cách tiếp cận giúp phát triển, sáng tạo các sản phẩm mới dựa trên nền tảng thấu cảm đối thủ cạnh tranh - xác định và giải quyết các vấn đề mà đối thủ cạnh tranh thực sự gặp phải hoặc các đáp ứng các nhu cầu mà họ thực sự mong muốn.
Là một cách tiếp cận giúp phát triển, sáng tạo các sản phẩm mới dựa trên nền tảng thấu cảm đối tác - xác định và giải quyết các vấn đề mà đối tác thực sự gặp phải hoặc các đáp ứng các nhu cầu mà họ thực sự mong muốn.
Thấu cảm là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?
Thấu cảm là bước thứ 1 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của doanh nghiệp.
Thấu cảm là bước thứ 1 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của đối thủ cạnh tranh.
Thấu cảm là bước thứ 1 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của khách hàng.
Thấu cảm là bước thứ 2 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của khách hàng.
Phương pháp “Động thân thể/Body storming” là gì, dùng để làm gì và được thực hiện như thế nào?
Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.
Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của doanh nghiệp, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của họ.
Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.
Một phương pháp trong tư duy logic, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.
Mô hình đề xuất giá trị do Alexander Osterwalder phát triển nhằm mục đích để làm gì?
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các đối tác cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các phân khúc khách hàng cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các doanh nghiệp cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các đối thủ cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Kiểm tra là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?
Kiểm tra là bước thứ 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là lựa chọn giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp từ các mẫu thử để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Kiểm tra là bước thứ 5 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển giải pháp tốt nhất để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Kiểm tra là bước thứ 5 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là lựa chọn giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp từ các mẫu thử để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Kiểm tra là bước thứ 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển giải pháp tốt nhất để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Trong Mô hình đề xuất giá trị do Alexander Osterwalder phát triển, cần đạt được sự phù hợp giữa các cặp yếu tố nào sau đây?
Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp cho Vấn đề và Mong muốn/Pain Relievers and Gain Creators - Vấn đề và mong muốn/Pains and Gains.
Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp /Solutions - Vấn đề/Problems.
Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp cho vấn đề/Pain Relievers - Vấn đề/Pains; Giải pháp cho mong muốn - Mong muốn/Gain Creators.
Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp cho mong muốn/Gain Creators - Vấn đề/Pains; Giải pháp cho vấn đề/Pain Relievers - Mong muốn/Gains.
Yếu tố “Vấn đề/Pains” thuộc phần nào trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là gì?
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Đề xuất giá trị” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến phân khúc khách hàng cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong công việc, cuộc sống.
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến doanh nghiệp cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến đối tác của doanh nghiệp cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ.
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến phân khúc khách hàng cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong công việc, cuộc sống.
