wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đố vui giáo lý

Total questions: 70

Worksheet time: 2hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

"Chính ___________________ càn khôn đã nắn đúc nên loài người, và đã sáng tạo nguồn gốc muôn loài" (2 Mcb 7, 23a)

a)

Đấng Bảo Trợ

b)

Đấng Tạo Hóa

c)

Đấng Sáng Tạo

d)

Đấng Toàn Năng

2.

Điền vào chỗ trống:

Vũ trụ được tạo dựng để __________ Thiên Chúa và mang lại __________ cho con người

(2 cụm từ cách nhau bằng dấu gạch ngang. Ví dụ: yêu mến-niềm vui)

(a)  

3.

Việc Thiên Chúa chăm sóc và hướng dẫn muôn loài tiến dần đến mức hoàn hảo như Ngài muốn được gọi là:

a)

Sự quan phòng của Thiên Chúa

b)

Sự sáng tạo của Thiên Chúa

c)

Sự thánh hóa của Thiên Chúa

d)

Sự bảo trợ của Thiên Chúa

4.

Con người có thể cộng tác vào sự quan phòng của Thiên Chúa qua: (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

sự đau khổ

b)

tình cảm

c)

ý nghĩ

d)

kinh nguyện

e)

hành động

5.

Điền vào chỗ trống:

"Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh mình, Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh Thiên Chúa, Thiên Chúa sáng tạo con người (a)   "

6.

Câu Lời Chúa "Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh mình, Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh Thiên Chúa, Thiên Chúa sáng tạo con người có nam có nữ" trích từ sách Sáng Thế, chương và câu bao nhiêu?

a)

Chương 1 câu 27

b)

Chương 1 câu 14

c)

Chương 1 câu 7

d)

Chương 1 câu 24

7.

Điền vào chỗ trống:

Con người được Thiên Chúa dựng nên giống hình ảnh Ngài, nghĩa là có khả năng ______________ và _______________ cách tự do Đấng tạo dựng nên mình.

(2 cụm cách nhau bằng dấu gạch ngang. Ví dụ: tôn thờ-kính sợ)

(a)  

8.

Đâu là những đặc ân Thiên Chúa ban cho loài người thuở ban đầu? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Sống hòa hợp với Thiên Chúa

b)

Không phải mắc tội

c)

Sống hòa hợp với bản thân, mọi người và mọi vật

d)

Không phải đau khổ và chết

e)

Không phải bị đau ốm bệnh tật

9.

Điền vào chỗ trống:

Được Thiên Chúa ban cho sự sống và phẩm giá cao quý, chúng ta phải biết cảm ơn và yêu mến Thiên Chúa, đồng thời, cố gắng làm cho cuộc sống thêm _________ và đầy _________

(2 cụm cách nhau bằng dấu gạch ngang. Ví dụ: yêu mến-niềm vui)

(a)  

10.

Điền vào chỗ trống:

Một số thiên thần đã dứt khoát từ chối vương quyền của Thiên Chúa, quyến rũ loài người chống lại Ngài; đó là (a)  

11.

Điền vào chỗ trống:

Ông bà A-đam và E-và đã nghe lời cám dỗ và phạm tội mất lòng Chúa. Đó là tội (a)  

12.

Đâu không phải là hậu quả của tội tổ tông?

a)

con người mất ơn nghĩa với Thiên Chúa

b)

con người hướng chiều về tội lỗi

c)

con người mất sự hòa hợp với bản thân, mọi người và mọi vật

d)

con người bị Thiên Chúa bỏ mặc

13.

Điền vào chỗ trống:

Mặc dù chỉ có A-đam E-và phạm tội, nhưng cả dòng dõi loài người đều mắc tội tổ tông. Đó là bởi vì mọi người có chung (a)  

14.

"___________________ đã trở nên người phàm và cư ngụ giữa chúng ta" (Ga 1, 14a).

Đâu là chữ còn thiếu?

a)

Ngôi Hai

b)

Ngôi Lời

c)

Con Người

d)

Người Con

15.

Ngôi Hai xuống thế làm người để: (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

cứu chuộc ta khỏi tội lỗi

b)

tỏ cho ta biết tình yêu Thiên Chúa

c)

làm mẫu mực cho ta sống thánh thiện

d)

làm vua trần gian cho người hầu kẻ hạ

e)

cho chúng ta kết hợp với Ngài mà trở nên con Chúa

16.

Điền vào chỗ trống:

________ đã dùng quyền năng __________ mà cho Ngôi Hai nhập thể trong lòng Trinh Nữ ______

(các cụm từ cách nhau bằng dấu gạch ngang. Ví dụ: thiên thần-các thánh-Anna)

(a)  

17.

Chúa Giê-su là:

a)

Thiên Chúa thật

b)

Người thật

c)

Vừa là Thiên Chúa thật vừa là người thật

d)

không có thật

18.

Điền vào chỗ trống:

Mầu nhiệm Nhập Thể là mầu nhiệm bản tính ______ kết hợp với bản tính _____ trong cùng một ngôi vị duy nhất là Ngôi Hai Thiên Chúa.

(2 cụm cách nhau bằng dấu gạch ngang. Ví dụ: thiên thần-các thánh)

(a)  

19.

"Đức Giê-su đi xuống cùng với cha mẹ trở về Nazareth và hằng vâng phục các ngài" trích trong Tin Mừng nào?

a)

Mát-thêu

b)

Mác-cô

c)

Lu-ca

d)

Gio-an

20.

Chúa Giê-su sinh ra tại:

a)

Bê-lem

b)

Na-da-rét

c)

Giê-ru-sa-lem

d)

Ba-by-lon

21.

Chúa Giê-su sống ẩn dật tại:

a)

Bê-lem

b)

Na-da-rét

c)

Giê-ru-sa-lem

d)

Ba-by-lon

22.

Chúa Giê-su đi rao giảng lúc bao nhiêu tuổi?

a)

12 tuổi

b)

13 tuổi

c)

24 tuổi

d)

30 tuổi

e)

33 tuổi

23.

Đời sống ẩn dật của Chúa Giê-su dạy ta những điều nào? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

biết đi rao giảng Lời Chúa

b)

sống hiếu thảo với cha mẹ

c)

biết cầu nguyện, lao động và yêu thương

d)

sống thánh thiện trong đời sống thường ngày

24.

Điền vào chỗ trống:

Khi rao giảng, Chúa Giê-su loan báo và mời gọi mọi người gia nhập (a)  

25.

Điền vào chỗ trống:

Để được vào nước Thiên Chúa, chúng ta phải sám hối, tin vào _________________ và khiêm tốn đón nhận _____________________ vô biên của Thiên Chúa.

(2 cụm từ cách nhau bằng dấu gạch ngang. Ví dụ: thiên thần-các thánh)

(a)  

26.

Điền vào chỗ trống:

Mầu nhiệm Vượt Qua của Chúa Giê-su là (a)   của đức tin Ki-tô Giáo.

27.

Mầu nhiệm Vượt Qua của Chúa Giê-su bao gồm: (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

cái chết

b)

cuộc khổ nạn

c)

sự phục sinh

d)

tôn vinh

28.

Ai chịu trách nhiệm về cái chết của Chúa Giê-su? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

những người đang sống (không tính ai đã chết)

b)

mọi tội nhân

c)

một số người Do Thái thời đó

d)

một số người Rô-ma thời đó

29.

Điền vào chỗ trống:

Thiên Chúa vì muốn (a)   chúng ta với Ngài, nên đã sai Chúa Giê-su đến làm của lễ đền tội cho chúng ta.

30.

Hy tế của Chúa Giê-su đem lại cho chúng ta điều gì? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

xóa bỏ tội trần gian

b)

cho thân xác ta sống lại trong ngày sau hết

c)

cho ta được làm con Thiên

d)

giao hòa nhân loại với Chúa Cha

31.

Điền vào chỗ trống:

"Có lời Kinh Thánh chép rằng: Đấng Ki-tô phải chịu khổ hình, rồi ngày thứ ba, từ cõi chết (a)   "

32.

Chúa Giê-su xuống ngục tổ tông khi nào?

a)

Sau khi lên trời

b)

Sau khi ban Thánh Thần

c)

Sau khi sống lại

d)

Sau khi chết

33.

Đâu là những biến cố cho thấy Chúa Giê-su đã thực sự sống lại? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Ngôi mộ trống (Ga 20, 1-10)

b)

Chúa Giê-su hiện ra với bà Mác-đa-la (Ga 20, 11-18)

c)

Chúa Giê-su hiện ra với ông Tô-ma (Ga 20, 19-20)

d)

Chúa Giê-su hiện ra ở biển hồ Ti-bê-ri-a

e)

Chúa Giê-su hóa nước thành rượu ở tiệc cưới Ca-na

34.

Sự phục sinh của Chúa Giê-su đem lại cho chúng ta điều gì? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

xóa bỏ tội trần gian

b)

cho thân xác ta sống lại trong ngày sau hết

c)

cho ta được làm con Thiên

d)

giao hòa nhân loại với Chúa Cha

35.

Việc Chúa Giê-su lên trời có ý nghĩa gì? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Ngài được Chúa Cha tôn vinh

b)

Ngài không ngừng chuyển cầu cho chúng ta

c)

Ngài phán xét kẻ sống và kẻ chết

d)

Ngài cử Thánh Thần đến với ta

e)

Ngài ban cho hy vọng lên trời với Ngài

36.

Chúa Giê-su sẽ xét xử và thưởng phạt kẻ sống và kẻ chết tùy theo:

a)

số tiền họ kiếm được

b)

những gì họ mong ước

c)

những nơi họ đã đi qua

d)

các công việc họ đã làm

e)

những gì họ ghét bỏ

37.

Chúa Giê-su sẽ trở lại trong vinh quang khi nào?

a)

năm 3000

b)

ngày mai

c)

năm sau

d)

tháng sau

e)

không biết được lúc nào

38.

Điền vào chỗ trống:

Chắc chắn Chúa Giê-su sẽ đến trong vinh quang, nhưng ta không biết được lúc nào. Vì vậy, ta được mời gọi luôn sống ____________ và ____________

(các cụm từ cách nhau bằng dấu gạch ngang. ví dụ: hân hoan-hớn hở)

(a)  

39.

Trong biến cố "Ngôi mộ trống", bà Ma-ri-a Mác-đa-la đã chạy ra mộ Chúa vào sáng sớm ngày nào trong tuần?

a)

Ngày thứ năm

b)

Ngày thứ sáu

c)

Ngày thứ ba

d)

Ngày thứ nhất

40.

Sau khi thấy ngôi mộ trống, bà Ma-ri-a Mác-đa-la đã chạy về gặp ai? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

ông Si-môn Phê-rô

b)

ông An-rê

c)

Ông Phi-líp-phê

d)

Ông Gio-

41.

Sau khi nghe bà Ma-ri-a Mác-đa-la nói về ngôi mộ trống, có hai môn đệ đã chạy đến mộ. Ai đã vào mộ trước?

a)

Ông Si-môn Phê-rô

b)

Ông An-rê

c)

Ông Phi-lip-phê

d)

Ông Gio-an

42.

Sau khi nghe bà Ma-ri-a Mác-đa-la nói về ngôi mộ trống, có hai môn đệ đã chạy đến mộ. Ai đã tới mộ trước?

a)

Ông Si-môn Phê-rô

b)

Ông An-rê

c)

Ông Phi-lip-phê

d)

Ông Gio-an

43.

Khi vào mộ, ông Si-môn Phê-rô đã thấy những băng vải để đó, nhưng loại khăn nào đã được cuốn lại, xếp riêng ra một nơi, không lẫn với băng vải khác?

a)

Khăn quấn nơi cạnh sườn Chúa Giê-su

b)

Khăn quấn tay Chúa Giê-su

c)

Khăn quấn chân Chúa Giê-su

d)

Khăn che đầu Chúa Giê-su

44.

Khi Chúa Giê-su hiện ra với bà Ma-ri-a Mác-đa-la, lúc đầu bà tưởng Ngài là:

a)

lính canh mộ

b)

người làm vườn

c)

người mai táng

d)

người nông dân

45.

Sau khi Chúa Giê-su gọi: "Ma-ri-a!", bà Ma-ri-a Mác-đa-la đã thưa "Ráp-bu-ni", nghĩa là:

a)

Lạy Cha

b)

Lạy Thiên Chúa của con

c)

Lạy Thầy

d)

Lạy Chúa tôi!

46.

Sau khi gặp Chúa Giê-su hiện ra, bà Ma-ri-a Mác-đa-la đã làm gì?

a)

Trở về nhà

b)

Lên thành Giê-ru-sa-lem

c)

Đi báo cho các môn đệ

d)

Chạy trốn

47.

Ông Tô-ma còn được gọi là:

a)

Ba-tô-lô-mê-ô

b)

Đá

c)

Sấm sét

d)

Đi-đy-mô

48.

Khi nghe các môn đệ khác nói "Chúng tôi đã được thấy Chúa!" Ông Tô-ma đã nói "... nếu tôi không xỏ ngón tay vào lỗ đinh và không đặt bàn tay vào cạnh sườn Người, tôi chẳng có tin". Sau đó bao nhiêu ngày thì Chúa Giê-su lại đến?

a)

8 ngày

b)

7 ngày

c)

6 ngày

d)

3 ngày

49.

Điền vào chỗ trống:

Chúa Giê-su đã nói với ông Tô-ma: "Vì đã thấy Thầy, nên anh tin. Phúc thay những ai (a)  

50.

Ở biến cố Chúa Giê-su hiện ra ở Biển hồ Ti-bê-ri-a, các môn đệ đã đánh cá suốt đêm nhưng không bắt được gì. Chúa Giê-su đã hiện ra và bảo các ông thả lưới ở đâu?

a)

Ở gần bờ

b)

Ở xa bờ

c)

Ở bên trái mạn thuyền

d)

Ở bên phải mạn thuyền

51.

Sau khi nghe lời Chúa Giê-su, các môn đệ thả lưới và không kéo lên nổi vì quá nhiều cá. Lúc này, ai đã nhận ra Chúa Giê-su đầu tiên?

a)

Ông Phê-rô

b)

Ông Gia-cô-bê

c)

Ông Gio-an

d)

Ông An-rê

52.

Sau khi biết đó chính là Chúa Giê-su đang hiện ra trên biển hồ Ti-bê-ri-a, ai đã khoác áo vào và nhảy xuống biển?

a)

Ông Phê-rô

b)

Ông Gia-cô-bê

c)

Ông Gio-an

d)

Ông An-rê

53.

Sau khi lên bờ, các ông thấy có sẵn những thứ gì? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

than hồng

b)

củi

c)

d)

bánh

e)

rượu

54.

Có bao nhiêu con cá trong lưới sau khi kéo lưới vào bờ?

a)

144 con

b)

153 con

c)

118 con

d)

172 con

55.

Biến cố "Chúa Giê-su hiện ra ở biển hồ Ti-bê-ri-a" là lần thứ mấy Chúa hiện ra với các môn đệ sau khi sống lại?

a)

Lần thứ bảy

b)

Lần thứ năm

c)

Lần thứ ba

d)

Lần thứ hai

56.

Trong dụ ngôn "Ngày cánh chung", thiên hạ được phân tách thành:

a)

Chiên và bò

b)

Bò và dê

c)

Dê và lừa

d)

Chiên và Dê

57.

Chiên và dê đứng như thế nào trước mặt Chúa?

a)

Chiên bên phải, Dê bên trái

b)

Chiên bên trái, Dê bên phải

c)

Chiên đằng trước, Dê đằng sau

d)

Chiên đằng sau, Dê đằng trước

58.

Chiên và Dê là những ai?

a)

Chiên là người công chính, Dê là người gian ác

b)

Chiên là người gian ác, Dê là người công chính

c)

Chiên là người giàu, Dê là người nghèo

d)

Chiên là người may mắn, Dê là người xui xẻo

59.

Cuối cùng, Chiên và Dê đi đâu?

a)

Cả hai đi về

b)

Cả hai đều được ban thưởng

c)

Chiên đi hưởng sự sống đời đời, Dê đi chịu cực hình

d)

Dê đi hưởng sự sống đời đời, Chiên đi chịu cực hình

60.

Trong dụ ngôn "Mười trinh nữ", các cô trinh nữ cầm đèn làm gì?

a)

Đi đón khách dự tiệc

b)

Đi đón cô dâu

c)

Đi đón chú rể

d)

Đi ăn tiệc cưới

61.

Trong mười trinh nữ cầm đèn này, có mấy cô khờ dại và mấy cô khôn?

a)

4 cô dại và 6 cô khôn

b)

5 cô dại và 5 cô khôn

c)

6 cô dại và 4 cô khôn

d)

7 cô dại và 3 cô khôn

62.

Các cô trinh nữ khờ dại đã quên mang theo cái gì?

a)

củi

b)

than

c)

dầu

d)

xăng

63.

Trong khi đợi chú rể đến, các cô trinh nữ đã:

a)

ăn vụng

b)

chè chén say sưa

c)

thay bộ đồ mới

d)

ngủ thiếp đi

64.

Chú rể đến vào lúc:

a)

trời chập tối

b)

nửa đêm

c)

trời gần sáng

d)

gà gáy

65.

Khi sửa soạn đèn nhưng đèn đã tắt, các cô dại đã phải đi đâu?

a)

Đi ra ngoài hàng mua dầu

b)

Đi đốn củi

c)

Đi tìm người thợ tiều phu

d)

Đi thay đèn

66.

Sau khi các cô khôn theo chú rể vào dự tiệc cưới, điều gì đã xảy ra?

a)

Người ta để cửa mở

b)

Người ta trải thảm

c)

Người ta thắp đèn

d)

Người ta đóng cửa

67.

Khi các cô khờ dại quay lại, các cô có được vào dự tiệc không?

a)

Có, người ta mở cửa cho vào

b)

Có, nhưng phải ăn thức ăn còn sót lại

c)

Không, nhưng chú rể đãi bữa khác

d)

Không, và chú rể nói không biết các cô là ai

68.

Cuối dụ ngôn, Chúa Giê-su mời gọi ta:

a)

hãy luôn thức, không được ngủ

b)

hãy luôn canh thức, sẵn sàng khi Chúa lại đến

c)

hãy luôn sẵn sàng cho mọi cơ hội

d)

hãy luôn canh thức đề phòng kẻ trộm

69.

Em thích trò chơi ôn tập này trên quizziz hông? Cho chị biết nhé :'>

a)

Rất thích

b)

Thích

c)

Bình thường

d)

Không thích

e)

Ghét

70.

Em có góp ý gì thêm cho trò chơi ôn tập này?

4 lines