NEW
Font size
WorksheetsTác gia Nguyễn Du
Total questions: 10
Worksheet time: 8mins
Câu 1. Năm sinh – năm mất của Nguyễn Du là:
A. Sinh năm 1765 – mất năm 1822
B. Sinh năm 1764 – mất năm 1820
C. Sinh năm 1765 – mất năm 1820
D. Sinh năm 1765 – mất năm 1821
Câu 2. Cuộc đời của Nguyễn Du chịu ảnh hưởng nhiều bởi những vùng đất nào?
A. Nghệ Tĩnh, Kinh Bắc
B. Thăng Long, Thái Bình
C. Huế, Trung Quốc
D. Tất cả các đáp án A, B, C
Câu 3. Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?
A. Thanh Hiên
B. Tố Như
C. Bạch Vân
D. Ức Trai
Câu 4. Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Du?
A. Ức Trai thi tập
B. Nam Trung tạp ngâm
C. Bắc hành tạp lục
D. Truyện Kiều
Câu 5. Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?
A. Gắn chặt tình đời và tình người
B. Tình yêu con người
C. Tình yêu cuộc sống
D. Đề cao cảm xúc
Câu 6. Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu?
A. Từ trong dân gian
B. Từ một tác phẩm tự sự của Trung Quốc
C. Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra
D. Từ cuộc đời một người con gái có tên là Tiểu Thanh
Câu 7. Đặc sắc nhất về nghệ thuật của Truyện Kiều là gì?
A. Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều nơi trên thế giới.
B. Ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ.
C. Cách khắc họa tính cách con người độc đáo.
D. Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc.
Câu 8. Tác dụng của phép lặp cú pháp là gì?
A. Vừa triển khai được ý một cách hoàn chỉnh, vừa làm cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu.
B. Làm trọn vẹn hoặc nhấn mạnh ý nghĩa, gia tăng cảm xúc.
C. Tạo nên ấn tượng đặc biệt về nhịp điệu của đoạn thơ, đoạn văn và làm nổi bật nội dung tác giả muốn nhấn mạnh.
D. Làm trọn vẹn hoặc nhấn mạnh ý nghĩa.
Câu 9. Ý nào đúng nhất về biện pháp tu từ đối?
A. Là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn mạnh đặc điểm, hoạt động, trạng thái của sự vật hiện tượng.
B. Là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách xếp đặt những từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp tương tự nhau hoặc tương phản nhau ở những vị trí đối xứng trong câu hoặc trong văn bản nhằm làm cho đối tượng miêu tả hiện lên cụ thể, sinh động.
C. Là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách xếp đặt những từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp tương tự nhau hoặc tương phản nhau ở những vị trí đối xứng trong câu hoặc trong văn bản để gợi ra một nội dung hoàn chỉnh, làm nổi bật một ý nghĩa nhất định.
D. Là biện pháp tu từ cú pháp, theo đó, người viết (người nói) lặp lại cấu trúc của một cụm từ, một câu nhằm nhấn mạnh nội dung biểu đạt và tạo nhịp điệu, sự liên kết cho các câu văn, câu thơ.
Câu 10. Sắp xếp các ý sau theo yêu cầu viết bài văn thuyết minh về một tác phẩm văn học (có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận).
1. Nêu được hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại; tóm tắt được nội dung tác phẩm.
2. Giới thiệu khái quát về tác giả.
3. Giới thiệu được tác phẩm cần thuyết minh (nhan đề, tên tác giả, đánh giá chung).
4. Nêu thông tin cơ bản về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
5. Khẳng định vị trí, đóng góp của tác phẩm đối với đời sống văn học.
A. 1 – 2 – 3 – 4 - 5
B. 1 – 3 – 4 – 2 - 5
C. 3 – 2 – 1 – 4 - 5
D. 2 – 4 – 3 – 1 - 5
