NEW
Font size
WorksheetsThực hành Cơ Sở Dữ Liệu
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
banthuam(idBanthuam, tenBannhac, tenNhacsi, tenCasi)
Hãy cho biết trong bảng banthuam trường nào được chọn làm khoá chính?
idBanthuam
tenBannhac
tenNhacsi
tenCasi
Chọn câu trả lời đúng nhất. Tại sao phải tổ chức lại bảng dữ liệu gồm nhiều bảng thay vì ít bảng hơn?
Để nhìn đẹp mắt hơn
Để khắc phục tình trạng dữ liệu bị trùng lặp.
banthuam(idBanthuam, tenBannhac, tenNhacsi, idCasi)
casi(idCasi, tenCasi)
Hãy chỉ ra trường khoá ngoài cho các bảng trên?
idBanthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam.
idCasi trong bảng banthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam.
idCasi trong bảng casi là trường khoá ngoài của bảng casi.
tenNhacsi trong bảng banthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam.
banthuam(idBanthuam, idBannhac, idCasi)
casi(idCasi, tenCasi)
Hãy cho biết các bảng trên quan hệ với nhau thông qua các trường nào?
idBanthuam
idBannhac
tenCasi
idCasi
Hãy kể tên các loại khoá trong CSDL.
Khoá chính, khoá phụ, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Khoá chính, khoá ngoài, khoá trùng lặp giá trị.
Khoá trong, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Khoá chính, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Về các kiểu dữ liệu của các trường. Để đơn giản, các trường khoá chính thường có kiểu … và tự động tăng giá trị (AUTO_INCREMENT). Hãy điền từ còn thiếu và dấu ba chấm.
FLOAT
CHAR
INT
VARCHAR
Về các kiểu dữ liệu của các trường. Các trường tenNhacsi, tenCasi, tenBannhac có thể chọn là … có độ dài tối đa 255 kí tự (VARCHAR(255)). Hãy điền từ còn thiếu và dấu ba chấm.
kiểu số nguyên
trường khoá chính
trường khoá ngoài
xâu kí tự
Để tạo mới một cơ sở dữ liệu, nháy chuột phải vào vùng nào trong hình dưới đây?
Vùng 1
Vùng 2
Vùng 1 và 2
Vùng 3
Để tạo bảng, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Tạo mới; Chọn Cơ sở dữ liệu; Nhập tên bảng.
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Tạo mới; Chọn Bảng; Nhập tên bảng.
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Bảng; Chọn Tạo mới; Nhập tên bảng.
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Tạo mới; Chọn Cơ sở dữ liệu; Nhập tên cơ sở dữ liệu.
Để thêm trường vào bảng, các cách làm nào sau đây là đúng?
Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn New column.
Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Shift+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.
Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.
Nháy vào Thêm trường hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.
Để tạo lập CSDL mymusic, có các bước thực hiện sau:
1. Nháy chuột phải ở vùng danh sách các CSDL đã có;
2. Chọn Cơ sở dữ liệu;
3. Chọn Tạo mới;
4. Nhập mymusic;
5. Chọn OK.
Sắp xếp lại các bước để được cách làm đúng.
1, 2, 3, 4, 5
1, 4, 3, 2, 5
3, 2, 1, 4, 5
1, 3, 2, 4, 5
Để khai báo khoá chính cho trường, ta thực hiện:
Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn PRIMARY.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn KEY.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn PRIMARY.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn KEY.
Để chọn AUTO_INCREMENT cho trường khoá chính, ta chọn ở vị trí nào sau đây?
Phía dưới nhãn Length/Set.
Phía dưới nhãn Allow NULL.
Phía dưới nhãn Mặc định.
Phía dưới nhãn Kiểu dữ liệu.
Tạo lập bảng nhacsi(idNhacsi, tenNhacsi), idNhacsi kiểu INT, tenNhacsi kiểu VARCHAR (255). Vậy INT, VARCHAR và 255 được khai báo ở các nhãn nào?
INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, 255 được khai báo ở nhãn Allow NULL.
INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, 255 được khai báo ở nhãn Length/Set.
INT được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, VARCHAR được khai báo ở nhãn Length/Set, 255 được khai báo ở nhãn Allow NULL.
INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Length/Set, 255 được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu.
Hãy cho biết Cơ sở dữ liệu và Bảng có liên quan gì với nhau?
Cơ sở dữ liệu chứa Bảng.
Bảng chứa Cơ sở dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu và Bảng cùng cấp.
Cơ sở dữ liệu và Bảng không tồn tại đồng thời.
Để khai báo khoá ngoài, nháy vào thẻ nào trong hình bên dưới?
Nháy vào thẻ Indexes.
Nháy vào thẻ Foreign keys.
Nháy vào thẻ Basic.
Nháy vào thẻ Check containts.
Trong màn hình tạo khoá ngoài như bên dưới, sau khi nháy chuột vào thẻ Foreign keys tiếp theo nháy chuột vào thẻ nào?
Nháy chuột vào Columns
Nháy chuột vào Tuỳ chọn.
Nháy chuột vào Foreign columns
Nháy chuột vào thẻ Thêm mới.
Các trường là khoá ngoài của bảng là các trường tham chiếu đến một trường … của một bảng khác. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
khoá chính
khoá ngoài
khoá cấm trùng lặp
dữ liệu
Để khai báo khoá cấm trùng lặp, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá cấm trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index, chọn UNIQUE PRIMARY.
Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá cấm trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index, chọn UNIQUE KEY.
Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá cấm trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index, chọn UNIQUE.
Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá cấm trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Add to index, chọn UNIQUE.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là trường khoá cấm trùng lặp?
tenBannhac và idNhacsi
idBannhac và tenBannhac
idBannhac và idNhacsi
Không có trường nào là trường khoá cấm trùng lặp.
