wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì 2 - vật li 7

Total questions: 48

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Sóng âm KHÔNG truyền được trong những môi trường nào?

a)

Chất rắn

b)

Chất rắn và chất lỏng

c)

Chân không

d)

Chất rắn, chất lỏng và chất khí

2.

Môi trường nào sau đây truyền âm tốt nhất

a)

Không khí

b)

Dầu ăn

c)

Gỗ

d)

Thép

3.

Khi một người thổi sáo, âm thanh được tạo ra bởi sự dao động của yếu tố nào sau đây?

a)

Các lỗ sáo

b)

Môi trường thổi

c)

Không khí trong sáo

d)

Không khí xung quanh sáo

4.

Trong các trường hợp dưới đây, vật phát ra âm thanh khi nào?

a)

Khi làm vật chuyển động

b)

Khi bẻ cong vật

c)

Khi bẻ gãy vật

d)

Khi làm vật dao động

5.

Khi điều chỉnh nút âm lượng (volume) trên loa là ta đang điều chỉnh đặc trưng nào của sóng âm phát ra?

a)

Biên độ âm

b)

Tần số âm

c)

Tốc độ truyền âm

d)

Môi trường truyền âm

6.

Biên độ dao động là gì?

a)

Độ lệch của vật dao động so với vị trí cân bằng

b)

Số lần vật dao động xung quanh vị trí cân bằng

c)

Độ lệch ban đầu khi vật dao động

d)

Độ lệch lớn nhất của vật dao động với vị trí cân bằng

7.

Tại sao khi đi máy bay trực thăng người ta cần đeo bảo vệ tai?

a)

Để bảo đảm tính thẩm mĩ

b)

Vì tần số dao động của cánh quạt lớn

c)

Vì tần số dao động của cánh quạt nhỏ

d)

Vì âm thanh do trực thăng phát ra có độ to quá lớn, dễ làm tổn thương tai

8.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Tần số dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng

b)

Tần số dao động là số lần vật dao động xung quanh vị trí cân bằng trong một giờ

c)

Biên độ dao động là số lần vật dao động xung quanh vị trí cân bằng trong 1 giây

d)

Tần số dao động là số lần vật dao động xung quanh vị trí cân bằng trong 1 giây

9.

Khi điều chỉnh nút âm lượng (volume) trên loa là ta đang điều chỉnh đặc trưng nào của sóng âm phát ra?

a)

Biên độ âm

b)

Tần số âm

c)

Tốc độ truyền âm

d)

Môi trường truyền âm

10.

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

a)

Tai người nghe được âm thanh có tần số nhỏ hơn 20Hz

b)

Tai người nghe được âm thanh có tần số lớn hơn 20.000Hz

c)

Tai người nghe được âm thanh có tần số từ 20Hz đến 20.000Hz

d)

Tai người nghe được tất cả các loại âm thanh

11.

Trong các đơn vị sau, đơn vị nào là đơn vị của tần số?

a)

Km

b)

giờ (h)

c)

Héc (Hz)

d)

m/s

12.

Âm thanh phát ra càng to khi...

a)

Nguồn âm có kích thước càng lớn

b)

Biên độ dao động của nguồn âm càng lớn

c)

Nguồn âm dao động càng nhanh

d)

Nguồn âm có khối lượng càng lớn

13.

Trong các vật dưới đây vật là nguồn âm là

a)

Con chim họa mi đang hót.

b)

Mặt Trời vào buổi sáng

c)

Con đom đóm vào ban đêm

d)

Đèn pin đang mở để trên bàn

14.

Sự rung động qua lại quanh vị trí cân bằng (vị trí đứng yên ban đầu) được gọi là


a)

dao động

b)

chuyển động

c)

dịch chuyển

d)

rung động

15.

Vật dao động phát ra âm thanh được gọi là

a)

Nguồn âm

b)

Âm thanh

c)

Năng lượng của vật

d)

Tốc độ của vật

16.

Đặc điểm chung của các nguồn âm là khi phát ra âm, các vật đều


a)

dao động


b)

rung động


c)

chuyển động


d)

phát quang


17.

Sóng âm được phát ra bởi các vật đang


a)

dao động


b)

rung động


c)

chuyển động


d)

phát quang


18.

Sóng âm truyền qua môi trường


a)

chất rắn, chất lỏng, chất khí


b)

chất rắn, chất lỏng, chân không


c)

chất lỏng, chất khí, chân không


d)

chất rắn, chất khí, chân không


19.

Các nhà du hành vũ trụ muốn trao đổi với nhau phải dùng một thiết bị
đặc biệt mà không thể nói chuyện bình thường được vì


a)

giữa họ bị ngăn cách bởi chân không bên ngoài lớp mũ bảo vệ

b)

động cơ gây ô nhiễm tiếng ồn lớn


c)

ở ngoài vũ trụ là chân không


d)

họ phải đội mũ nên không thể nghe được


20.

Chọn câu sai trong các nhận định sau:


a)

Các chất rắn, lỏng, khí và chân không đều truyền được âm thanh

b)

Các chất rắn, lỏng và khí đều truyền được âm thanh, chân không thì không
truyền được âm thanh

c)

Với cúng điều kiện chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng và chất khí

d)

Với cúng điều kiện thì chất lỏng truyền âm kém hơn chất rắn nhưng tốt hơn
chất khí

21.

Một số loài côn trùng như ruồi, muỗi, ong … khi bay sẽ phát ra tiếng vo
ve. Tiếng vo ve ấy được phát ra từ

a)

đôi cánh của chúng khi “vỗ ra”, “thu vào” làm xuất hiện các lớp không khí nén,
dãn lan truyền ra xa

b)

miệng chúng kêu làm xuất hiện các lớp không khí nén, dãn lan truyền ra xa để
bắt mồi hoặc làn tín hiệu cho đồng loại

c)

các chân của chúng khi khi bay đạp vào không khí làm xuất hiện các lớp không
khí nén, dãn lan truyền ra xa

d)

đôi cánh của chúng khi vỗ ra làm xuất hiện các lớp không khí nén, dãn lan
truyền ra xa

22.

Trong không khí sóng âm lan truyền đươi hình thức:

a)

Các phân tử không khí dao động tới lui theo hướng truyền âm

b)

Các phân tử không khí bị nén lại theo hướng truyền âm

c)

Các phân tử không khí bị kéo dãn theo hướng truyền âm

d)

Các phân tử không khí bị chuyển động theo hướng truyền âm

23.

Hình bên là một thí nghiệm mô tả sóng âm tác
dụng lên ngọn nến. Khi ta mở loa với âm lượng vừa,
ngọn nến sữ phập phồng theo hướng sóng âm truyền
qua, tức là dao động của màng loa được truyền sang các
lớp không khí và truyền đến ngọn nến. Còn khi ta mở
loa với âm lượng lớn thì sóng âm sẽ làm tắt ngọn nên.
Từ đây ta có thể kết luận về sóng âm như sau:

a)

Sóng âm là các dao động đang lan truyền. Sóng âm mang năng lượng

b)

Sóng âm là các dao động đang lan truyền. Sóng âm không mang năng lượng

c)

Sóng âm là các dao động lan truyền. Sóng âm mang năng lượng

d)

Sóng âm là các dao động không lan truyền. Sóng âm không mang năng lượng

24.

Khi rót nước vào cốc thuỷ tinh: Khi đó

a)

nước trong cốc phát ra tiếng kêu

b)

cốc thuỷ tinh phát ra tiếng kêu

c)

cột không khí trong cốc phát ra tiếng kêu

d)

nước cùng cốc phát ra tiếng kêu

25.

Khi người ta huýt sáo, khi đó


a)

luồng khí ta thổi phát ra âm thanh

b)

miệng ngưòi đó phát ra âm thanh

c)

miệng và luồng khí phát ra âm thanh

d)

thanh quản của người đó phát ra âm thanh

26.

Ở trên các núi cao, khi gọi nhau khó nghe hơn ở chân núi vì

a)

không khí ở trên cao loảng hơn, nên truyền âm kém hơn.

b)

không khí ở trên cao lạnh, nên truyền âm kém hơn

c)

ở trên cao nắng hơn nên âm thanh truyền đi kém hơn

d)

không khí loảng nên có sự hấp thụ bớt âm thanh

27.

Một bạn học sinh nhìn thấy máy bay phản lực bay, vài dây sau bạn đó
mới nghe tiếng máy bay vì:

a)

Vận tốc của máy bay lớn hơn vận tốc truyền của âm

b)

Máy bay bay khá cao âm thanh truyền đi khó

c)

Máy bay bay cao không khí hấp thụ bớt âm thanh

d)

Máy bay thường được tăng tốc, còn âm thanh thì không

28.

Số dao động mà vật thực hiện được trong một giây gọi là


a)

tần số

b)

biên độ

c)

tốc độ

d)

cao độ

29.

Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là


a)

biên độ dao động

b)

tần số dao động

c)

tốc dộ dao động

d)

độ to dao động

30.

Khi biên độ dao động càng lớn thì âm nghe được


a)

càng to

b)

càng nhỏ

c)

càng trầm

d)

càng bổng

31.

Khi biên độ dao động càng nhỏ thì âm nghe được


a)

càng nhỏ

b)

càng to

c)

càng trầm

d)

càng bổng

32.

Khi tần số âm càng lớn thì âm phát ra


a)

càng cao


b)

càng thấp


c)

càng to


d)

càng nhỏ


33.

Khi tần số âm càng nhỏ thì âm phát ra


a)

càng thấp


b)

càng cao


c)

càng to


d)

càng nhỏ


34.

Hình dưới đây là đồ thị dao động âm của một sóng âm trên màn hình dao
động kí (máy hiện sóng). Độ dài mô tả biên độ dao động là đoạn:

a)

(2)

b)

(1)

c)

(3)

d)

(4)

35.

Hình dưới là đồ thị dao động âm trên màn hình kí của hai nguồn âm. Ta
thấy:

a)

hai đồ thị trên có cùng biên độ dao động nhưng khác tần số

b)

hai đồ thị trên có cùng tần số nhưng khác biên độ dao động

c)

hình a có tần số lớn hơn nhưng biên độ dao động nhỏ hơn hình b

d)

hai đồ thị trên có cùng biên độ dao động và cùng tần số

36.

Chỉ ra câu kết luận đúng trong các câu sau:


a)

Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn


b)

Âm phát ra càng bổng khi tần số dao động càng chậm


c)

Âm phát ra càng trầm khi tần số dao động càng cao


d)

Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhanh


37.

Khi mặt hồ gợn sóng lăn tăn, nhưng tai ta không nghe âm phát ra vì


a)

Tần số dao động nhỏ hơn 20Hz


b)

Mặt nước không phải là nguồn âm


c)

Tần số dao động của mặt nước bé


d)

Mặt nước không thể phát ra âm thanh


38.

Tiếng nói của người khác nhau là do:

a)

Tần số dao động của thanh quản và vòm họng khác nhau

b)

Tần số mấp máy của miệng khác nhau

c)

Tần số dao động của thanh quản khác nhau

d)

Có người nói nhanh, người nói chậm khác nhau

39.

Khi một nghệ sỹ thổi sáo, muốn âm thanh phát ra lớn khi đó:


a)

Người nghệ sỹ phải thổi mạnh

b)

Người nghệ sỹ phải thổi nhẹ và đều

c)

Tay người nghệ sỹ bấm các nốt phải đều

d)

Tay phải bấm đóng tất cả các nốt trên sáo

40.

Khi thả sáo diều ta biết:

a)

Âm phát ra to khi có gió to

b)

Âm phát ra to khi có gió nhỏ

c)

Gió to hay nhỏ không ảnh hưởng sự phát âm

d)

Cánh diều to sáo phát ra âm to

41.

Khi gẫy đàn ghi ta, trên cùng một dây nếu ta bấm vào các phím khác
nhau thì âm phát ra khác nhau vì chiều dài của dây

a)

thay đổi làm tần số dao động thay đổi

b)

không thay đổi nhưng do gẫy nhanh

c)

không thay đổi nhưng do gẫy chậm

d)

dao động thay đổi và do gẫy nhanh

42.

Tần số vỗ cánh của ruồi đen khi bay vào khoảng 350Hz. Vậy lúc bay
trong 1 giây cách của ruồi đen đã thực hiện được

a)

350 dao động

b)

530 dao động

c)

175 dao động

d)

500 dao động

43.

Chim ruồi, loài chim bé nhỏ bay không ngừng nghỉ, khi bay chúng vỗ
cách khoảng 75 lần mỗi giây. Trong khi đó, loài muỗi khi bay vỗ cách khoảng
6000 lần trong 10 giây. Vậy tần số vỗ cách của chim ruồi và muỗi là

a)

75 Hz và 600 Hz

b)

7,5 Hz và 600 Hz

c)

75Hz và 6000 Hz

d)

75 Hz và 60 Hz

44.

Một vật dao động với tần số 50Hz, vậy số dao động của vật trong 5 giây sẽ là:

a)

250

b)

55

c)

10

d)

45

45.

Hình bên biểu diễn đồ thị quãng
đường - thời gian của một ô tô trên đường
phố vào giờ cao điểm trong hành trình dài
4 phút. Từ phút thứ 2 đến khi kết thúc phút
thứ 3


a)

ô tô đứng yên

b)

tốc độ của ô tô là 100 m/min


c)

tốc độ của ô tô là 200 m/min


d)

tốc độ của ô tô là 300 m/min


46.

Một vận động viên đua xe đạp địa hình trên chặng đường AB gồm đoạn
đường bằng và đoạn đường dốc. Trên đoạn đường bằng, xe chạy với tốc độ 48
km/h trong 20 phút. Trên đoạn đường dốc, xe chạy với tốc độ bằng nửa tốc độ
trên đoạn đường bằng trong 15 phút. Độ dài của chặng đường AB là

a)

22km

b)

16km

c)

6km

d)

1260km

47.

Để đo thời gian chạy cự li 100m của học sinh trong tiết thể dục, ta cần
dùng dụng cụ là


a)

đồng hồ bấm giây


b)

đồng hồ đeo tay hiện kim


c)

đồng hồ treo tường


d)

dùng cổng quang điện


48.

Để đo tốc độ chạy 60m của một bạn học sinh trong tiết thể dục, ta cần
những dụng cụ là


a)

thước cuộn và đồng hồ bấm giây


b)

thước thẳng và đồng hồ bấm giây


c)

cổng quang điện và thước cuộn


d)

cổng quang điện và thước thẳng