WorksheetsÔn tập giữa kì 2 - vật li 7
Total questions: 48
Worksheet time: 47mins
Sóng âm KHÔNG truyền được trong những môi trường nào?
Chất rắn
Chất rắn và chất lỏng
Chân không
Chất rắn, chất lỏng và chất khí
Môi trường nào sau đây truyền âm tốt nhất
Không khí
Dầu ăn
Gỗ
Thép
Khi một người thổi sáo, âm thanh được tạo ra bởi sự dao động của yếu tố nào sau đây?
Các lỗ sáo
Môi trường thổi
Không khí trong sáo
Không khí xung quanh sáo
Trong các trường hợp dưới đây, vật phát ra âm thanh khi nào?
Khi làm vật chuyển động
Khi bẻ cong vật
Khi bẻ gãy vật
Khi làm vật dao động
Khi điều chỉnh nút âm lượng (volume) trên loa là ta đang điều chỉnh đặc trưng nào của sóng âm phát ra?
Biên độ âm
Tần số âm
Tốc độ truyền âm
Môi trường truyền âm
Biên độ dao động là gì?
Độ lệch của vật dao động so với vị trí cân bằng
Số lần vật dao động xung quanh vị trí cân bằng
Độ lệch ban đầu khi vật dao động
Độ lệch lớn nhất của vật dao động với vị trí cân bằng
Tại sao khi đi máy bay trực thăng người ta cần đeo bảo vệ tai?
Để bảo đảm tính thẩm mĩ
Vì tần số dao động của cánh quạt lớn
Vì tần số dao động của cánh quạt nhỏ
Vì âm thanh do trực thăng phát ra có độ to quá lớn, dễ làm tổn thương tai
Nhận định nào sau đây đúng?
Tần số dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng
Tần số dao động là số lần vật dao động xung quanh vị trí cân bằng trong một giờ
Biên độ dao động là số lần vật dao động xung quanh vị trí cân bằng trong 1 giây
Tần số dao động là số lần vật dao động xung quanh vị trí cân bằng trong 1 giây
Khi điều chỉnh nút âm lượng (volume) trên loa là ta đang điều chỉnh đặc trưng nào của sóng âm phát ra?
Biên độ âm
Tần số âm
Tốc độ truyền âm
Môi trường truyền âm
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Tai người nghe được âm thanh có tần số nhỏ hơn 20Hz
Tai người nghe được âm thanh có tần số lớn hơn 20.000Hz
Tai người nghe được âm thanh có tần số từ 20Hz đến 20.000Hz
Tai người nghe được tất cả các loại âm thanh
Trong các đơn vị sau, đơn vị nào là đơn vị của tần số?
Km
giờ (h)
Héc (Hz)
m/s
Âm thanh phát ra càng to khi...
Nguồn âm có kích thước càng lớn
Biên độ dao động của nguồn âm càng lớn
Nguồn âm dao động càng nhanh
Nguồn âm có khối lượng càng lớn
Trong các vật dưới đây vật là nguồn âm là
Con chim họa mi đang hót.
Mặt Trời vào buổi sáng
Con đom đóm vào ban đêm
Đèn pin đang mở để trên bàn
Sự rung động qua lại quanh vị trí cân bằng (vị trí đứng yên ban đầu) được gọi là
dao động
chuyển động
dịch chuyển
rung động
Vật dao động phát ra âm thanh được gọi là
Nguồn âm
Âm thanh
Năng lượng của vật
Tốc độ của vật
Đặc điểm chung của các nguồn âm là khi phát ra âm, các vật đều
dao động
rung động
chuyển động
phát quang
Sóng âm được phát ra bởi các vật đang
dao động
rung động
chuyển động
phát quang
Sóng âm truyền qua môi trường
chất rắn, chất lỏng, chất khí
chất rắn, chất lỏng, chân không
chất lỏng, chất khí, chân không
chất rắn, chất khí, chân không
Các nhà du hành vũ trụ muốn trao đổi với nhau phải dùng một thiết bị
đặc biệt mà không thể nói chuyện bình thường được vì
giữa họ bị ngăn cách bởi chân không bên ngoài lớp mũ bảo vệ
động cơ gây ô nhiễm tiếng ồn lớn
ở ngoài vũ trụ là chân không
họ phải đội mũ nên không thể nghe được
Chọn câu sai trong các nhận định sau:
Các chất rắn, lỏng, khí và chân không đều truyền được âm thanh
Các chất rắn, lỏng và khí đều truyền được âm thanh, chân không thì không
truyền được âm thanh
Với cúng điều kiện chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng và chất khí
Với cúng điều kiện thì chất lỏng truyền âm kém hơn chất rắn nhưng tốt hơn
chất khí
Một số loài côn trùng như ruồi, muỗi, ong … khi bay sẽ phát ra tiếng vo
ve. Tiếng vo ve ấy được phát ra từ
đôi cánh của chúng khi “vỗ ra”, “thu vào” làm xuất hiện các lớp không khí nén,
dãn lan truyền ra xa
miệng chúng kêu làm xuất hiện các lớp không khí nén, dãn lan truyền ra xa để
bắt mồi hoặc làn tín hiệu cho đồng loại
các chân của chúng khi khi bay đạp vào không khí làm xuất hiện các lớp không
khí nén, dãn lan truyền ra xa
đôi cánh của chúng khi vỗ ra làm xuất hiện các lớp không khí nén, dãn lan
truyền ra xa
Trong không khí sóng âm lan truyền đươi hình thức:
Các phân tử không khí dao động tới lui theo hướng truyền âm
Các phân tử không khí bị nén lại theo hướng truyền âm
Các phân tử không khí bị kéo dãn theo hướng truyền âm
Các phân tử không khí bị chuyển động theo hướng truyền âm
Hình bên là một thí nghiệm mô tả sóng âm tác
dụng lên ngọn nến. Khi ta mở loa với âm lượng vừa,
ngọn nến sữ phập phồng theo hướng sóng âm truyền
qua, tức là dao động của màng loa được truyền sang các
lớp không khí và truyền đến ngọn nến. Còn khi ta mở
loa với âm lượng lớn thì sóng âm sẽ làm tắt ngọn nên.
Từ đây ta có thể kết luận về sóng âm như sau:
Sóng âm là các dao động đang lan truyền. Sóng âm mang năng lượng
Sóng âm là các dao động đang lan truyền. Sóng âm không mang năng lượng
Sóng âm là các dao động lan truyền. Sóng âm mang năng lượng
Sóng âm là các dao động không lan truyền. Sóng âm không mang năng lượng
Khi rót nước vào cốc thuỷ tinh: Khi đó
nước trong cốc phát ra tiếng kêu
cốc thuỷ tinh phát ra tiếng kêu
cột không khí trong cốc phát ra tiếng kêu
nước cùng cốc phát ra tiếng kêu
Khi người ta huýt sáo, khi đó
luồng khí ta thổi phát ra âm thanh
miệng ngưòi đó phát ra âm thanh
miệng và luồng khí phát ra âm thanh
thanh quản của người đó phát ra âm thanh
Ở trên các núi cao, khi gọi nhau khó nghe hơn ở chân núi vì
không khí ở trên cao loảng hơn, nên truyền âm kém hơn.
không khí ở trên cao lạnh, nên truyền âm kém hơn
ở trên cao nắng hơn nên âm thanh truyền đi kém hơn
không khí loảng nên có sự hấp thụ bớt âm thanh
Một bạn học sinh nhìn thấy máy bay phản lực bay, vài dây sau bạn đó
mới nghe tiếng máy bay vì:
Vận tốc của máy bay lớn hơn vận tốc truyền của âm
Máy bay bay khá cao âm thanh truyền đi khó
Máy bay bay cao không khí hấp thụ bớt âm thanh
Máy bay thường được tăng tốc, còn âm thanh thì không
Số dao động mà vật thực hiện được trong một giây gọi là
tần số
biên độ
tốc độ
cao độ
Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là
biên độ dao động
tần số dao động
tốc dộ dao động
độ to dao động
Khi biên độ dao động càng lớn thì âm nghe được
càng to
càng nhỏ
càng trầm
càng bổng
Khi biên độ dao động càng nhỏ thì âm nghe được
càng nhỏ
càng to
càng trầm
càng bổng
Khi tần số âm càng lớn thì âm phát ra
càng cao
càng thấp
càng to
càng nhỏ
Khi tần số âm càng nhỏ thì âm phát ra
càng thấp
càng cao
càng to
càng nhỏ
Hình dưới đây là đồ thị dao động âm của một sóng âm trên màn hình dao
động kí (máy hiện sóng). Độ dài mô tả biên độ dao động là đoạn:
(2)
(1)
(3)
(4)
Hình dưới là đồ thị dao động âm trên màn hình kí của hai nguồn âm. Ta
thấy:
hai đồ thị trên có cùng biên độ dao động nhưng khác tần số
hai đồ thị trên có cùng tần số nhưng khác biên độ dao động
hình a có tần số lớn hơn nhưng biên độ dao động nhỏ hơn hình b
hai đồ thị trên có cùng biên độ dao động và cùng tần số
Chỉ ra câu kết luận đúng trong các câu sau:
Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn
Âm phát ra càng bổng khi tần số dao động càng chậm
Âm phát ra càng trầm khi tần số dao động càng cao
Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhanh
Khi mặt hồ gợn sóng lăn tăn, nhưng tai ta không nghe âm phát ra vì
Tần số dao động nhỏ hơn 20Hz
Mặt nước không phải là nguồn âm
Tần số dao động của mặt nước bé
Mặt nước không thể phát ra âm thanh
Tiếng nói của người khác nhau là do:
Tần số dao động của thanh quản và vòm họng khác nhau
Tần số mấp máy của miệng khác nhau
Tần số dao động của thanh quản khác nhau
Có người nói nhanh, người nói chậm khác nhau
Khi một nghệ sỹ thổi sáo, muốn âm thanh phát ra lớn khi đó:
Người nghệ sỹ phải thổi mạnh
Người nghệ sỹ phải thổi nhẹ và đều
Tay người nghệ sỹ bấm các nốt phải đều
Tay phải bấm đóng tất cả các nốt trên sáo
Khi thả sáo diều ta biết:
Âm phát ra to khi có gió to
Âm phát ra to khi có gió nhỏ
Gió to hay nhỏ không ảnh hưởng sự phát âm
Cánh diều to sáo phát ra âm to
Khi gẫy đàn ghi ta, trên cùng một dây nếu ta bấm vào các phím khác
nhau thì âm phát ra khác nhau vì chiều dài của dây
thay đổi làm tần số dao động thay đổi
không thay đổi nhưng do gẫy nhanh
không thay đổi nhưng do gẫy chậm
dao động thay đổi và do gẫy nhanh
Tần số vỗ cánh của ruồi đen khi bay vào khoảng 350Hz. Vậy lúc bay
trong 1 giây cách của ruồi đen đã thực hiện được
350 dao động
530 dao động
175 dao động
500 dao động
Chim ruồi, loài chim bé nhỏ bay không ngừng nghỉ, khi bay chúng vỗ
cách khoảng 75 lần mỗi giây. Trong khi đó, loài muỗi khi bay vỗ cách khoảng
6000 lần trong 10 giây. Vậy tần số vỗ cách của chim ruồi và muỗi là
75 Hz và 600 Hz
7,5 Hz và 600 Hz
75Hz và 6000 Hz
75 Hz và 60 Hz
Một vật dao động với tần số 50Hz, vậy số dao động của vật trong 5 giây sẽ là:
250
55
10
45
Hình bên biểu diễn đồ thị quãng
đường - thời gian của một ô tô trên đường
phố vào giờ cao điểm trong hành trình dài
4 phút. Từ phút thứ 2 đến khi kết thúc phút
thứ 3
ô tô đứng yên
tốc độ của ô tô là 100 m/min
tốc độ của ô tô là 200 m/min
tốc độ của ô tô là 300 m/min
Một vận động viên đua xe đạp địa hình trên chặng đường AB gồm đoạn
đường bằng và đoạn đường dốc. Trên đoạn đường bằng, xe chạy với tốc độ 48
km/h trong 20 phút. Trên đoạn đường dốc, xe chạy với tốc độ bằng nửa tốc độ
trên đoạn đường bằng trong 15 phút. Độ dài của chặng đường AB là
22km
16km
6km
1260km
Để đo thời gian chạy cự li 100m của học sinh trong tiết thể dục, ta cần
dùng dụng cụ là
đồng hồ bấm giây
đồng hồ đeo tay hiện kim
đồng hồ treo tường
dùng cổng quang điện
Để đo tốc độ chạy 60m của một bạn học sinh trong tiết thể dục, ta cần
những dụng cụ là
thước cuộn và đồng hồ bấm giây
thước thẳng và đồng hồ bấm giây
cổng quang điện và thước cuộn
cổng quang điện và thước thẳng
