Font size
WorksheetsÔn tập LIT002 1
Total questions: 114
Worksheet time: 55mins
Kim Lân được mệnh danh là?
Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng
ông vua phóng sự Bắc kì
nhà văn của nông thôn và người nông dân
Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?
Con chó xấu xí
Nên vợ nên chống
Xóm ngụ cư
Làng
Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới
coi thường
cảm thông, xót thương
xua đuổi
ghét bỏ
Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:
Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế
Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời
Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng
Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám
Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?
Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.
Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.
Hình ảnh một người đàn ông may mắn.
Một tình huống truyện độc đáo
Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?
Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.
Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.
Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.
Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.
Trong tác phẩm "Vợ nhặt" - Kim Lân, bà cụ Tứ đã khóc mấy lần
3
5
2
4
chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:
bà không chào đón cô con dâu
cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà
bà là người mẹ không chu đáo
cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.
Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?
Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì
vui vẻ ăn uống
vừa ăn vừa e thẹn với Tràng
vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn
Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:
Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần
Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa
Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình
Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch
Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.
Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh
Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân
Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.
Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?
Vì bà cố vui để cho hai con được vui.
Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.
Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.
Vì bà không bao giờ buồn
Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là
cười
mắt sáng lên lấp lánh.
hát khe khẽ
nói luôn miệng
thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"
Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.
để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình
chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình
Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ
Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.
Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .
Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn
Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ
Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là
viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.
viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.
viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.
viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.
Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?
Nạn đói đang hoành hành
Việt Minh phá kho thóc
Công việc của Tràng
Quê hương của Thị
Hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm có ý nghĩa gì?
Biểu tượng của cách mạng
Ước mơ đổi đời của Tràng
Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn
Các ý trên chưa đúng
Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:
Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.
Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ
Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật
Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:
Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc
Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện
Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?
Chỉ một con vật ngoài biển
Chỉ một đồ vật, dụng cụ nghề mộc
Không có ý nghĩa gì
Chỉ sự liên tiếp
Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?
Bà cụ Tứ
Tràng
Cô vợ nhặt
những đứa trẻ con xóm ngụ cư
Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:
Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc
hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ
xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục
lo sợ không nuôi nổi nhau
Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?
Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp
Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ
Vì bà cố vui để cho hai con được vui
Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ
Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?
Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn
Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch, hoàn cảnh anh rất khó có nỗi vợ
Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm
Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình
Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh
tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người
đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời
bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người
đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng
Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành
sau khi hòa bình lập lại (1954)
sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)
trong bối cảnh nạn đói 1945
năm 1962
Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945
tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng
khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát
tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ
đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng
Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?
Ngỡ ngàng
Lo lắng
Hoảng sợ
Sung sướng
Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:
lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận
cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con
cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót
thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con
Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là
viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám
viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945
viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam
viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ
Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?
Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt
Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép
Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành
Tất cả các ý miêu tả trên
Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?
Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật
Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai
Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc
Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng
Đặc sắc nghệ thuật của truyện “Vợ nhặt” là:
Tạo tình huống truyện độc đáo; miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo
Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, có tính biểu cảm
Khắc họa được những hình tượng sinh động
Tất cả các phương diện trên.
Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tran
Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống
cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng
Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân
Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:
Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch
Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa
Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình
Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần
Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là
Đôi lứa xứng đôi
Cái lò gạch cũ
Làng Vũ Đại ngày ấy
Chí Phèo - Thị Nở
Quê quán của Nam Cao ở đâu?
Làng Vũ Đại
Làng Đại Hoàng
Làng Vũ Hoàng
Những đề tài chính trong các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng 8 chủ yếu là:
Người trí thức nghèo và người nông dân nghèo
Người kĩ nữ
Người nông dân nghèo
Người chiến sĩ yêu nước
Góc nhìn mới của Nam Cao về hình tượng người nông dân nghèo?
Người nông dân nghèo bị tha hoá, lưu manh hoá
Người công nhân nghèo vượt khó
Người nông dân nghèo đi đòi nợ thuê
Không có đáp án nào chính xác
Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Chí Phèo
Một đứa trẻ không cha không mẹ
Được Bá Kiến cưu mang
Bị bỏ rơi trên đường làng
Đi đòi nợ thuê cho Bá Kiến từ năm 18 tuổi
Đề tài của truyện ngắn "Chí Phèo" là gì?
Người trí thức nghèo
Chiến tranh
Người dưới dáy của xã hội thành thị
Người nông dân nghèo
Tác phẩm Chí Phèo đã từng có tên là...? (Chọn nhiều đáp án)
Số đỏ
Cái lò gạch cũ
Đôi lứa xứng đôi
Gió lạnh đầu mùa
Chí Phèo có xuất thân như thế nào?
Cuộc sống vất vả và không có tuổi thơ. Gia đình gặp khó khăn, bố mất việc phải rời bỏ Hà Nội. Phải cùng em trông một cửa hàng tạp hóa nhỏ, thường trông chờ chuyến tàu đêm.
Một đứa bé mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải kiếm sống bằng đủ thứ nghề như trèo me, trèo sấu, thổi kèn, quảng cáo thuốc lậu, nhặt banh ở sân quần vợt.
Là một người nông dân lương thiện. Vốn là một đứa con hoang, bị bỏ rơi bên một lò gạch cũ. Được dân làng nuôi, lớn lên như cây cỏ, tuổi thơ hết đi ở nhà này lại đi ở nhà nọ, tuổi thanh niên ra sức làm thân trâu ngựa cho nhà Bá Kiến.
Làng Vũ Đại là không gian nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo, đó là một không gian như thế nào? (chọn nhiều đáp án)
Mảnh đất đầy những mâu thuẫn giai cấp.
Xã hội kệch cỡm, nhố nhăng những giá trị giả.
Mảnh đất "quần ngư tranh thực", đầy ắp mâu thuẫn nội bộ giữa tầng lớp thống trị (Đội Tảo - Bá Kiến...)
Hoàn cảnh sống nhiều bi kịch của người trí thức nghèo.
Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?
Nghệ thuật vị nhân sinh
Nghệ thuật nghịch dị
Nghệ thuật vị kỉ
Nghệ thuật vị nghệ thuật
Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?
Vì đánh bạc.
Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.
Vì giết người trong làng.
Vì bị Bá Kiến ghen tuông.
Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?
Chán đời, không muốn sống.
Làm ăn lương thiện để kiếm sống.
Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.
Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.
Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?
Nghèo khổ
Cô độc
Ốm đau
Tuổi già
Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?
Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.
Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.
Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.
Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.
Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là
Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.
Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.
Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.
Tất cả đều đúng
Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?
Xử nhũn với Chí Phèo.
Biến Chí Phèo thành con nghiện.
Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.
Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.
Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ khi nào?
Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.
Từ lúc tỉnh rượu.
Từ lúc lọt lòng.
Từ lúc mới ra tù.
Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì?
Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu
Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình
Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc
Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn
Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí Phèo thấy mắt ươn ướt?
Vì Chí Phèo đang bị ốm.
Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.
Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.
Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.
Mở đầu là hình ảnh chiếc lò gạch cũ và kết thúc cũng như thế. Điều đó có ý nghĩa gì?
Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.
Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.
Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.
Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.
Cuộc đời Chí Phèo là một bi kịch lớn: Bi kịch bị từ chối quyền làm người lương thiện. Như vậy, rõ ràng Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy có một lần Chí tự quyết định được. Đó là trường hợp nào?
Quyết định yêu thị Nở.
Quyết định tự kết liễu đời mình một cách tự do, để giữ phẩm chất lương thiện của một con người thực sự, còn hơn sống vật vờ như một con quỷ dữ.
Quyết định đi đòi lương thiện.
Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”.
Nhận định nào nêu được bao quát hơn cả ý nghĩa chủ yếu của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao?
Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém,...của con người.
Thị Nở là hiện thân cho niềm mơ ước, khát khao bình dị, chính đáng nhưng không bao giờ đạt được của Chí Phèo.
Thị Nở là nhịp cầu nối Chí Phèo với cuộc sống con người trong một xã hội "bằng phẳng, thân thiện".
Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng của Chí Phèo.
1.Dòng nào nêu không đúng Đặc điểm thơ, phong cách thơ HC trước CMT8
-Thơ HC thấm đẫm một nỗi buồn, “Đấy là cái buồn tỏa ra từ đáy hồn 1 ng cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”- “một nỗi sầu vạn kỷ”
- cảm xúc vừa say đắm nồng nàn vừa bơ vơ khắc khoải
-thơ HC thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa.”
- thơ ông vừa cổ điển vừa hiện đại
2. thông tin nào đúng về xuất xứ của Tràng giang:
-cả tập LửaThiêng là nỗi buồn mênh mông da diết,
-có 50 bài, sáng tác lúc tác giả 21 tuổi,
- là tập thơ duy nhất của Huy Cận trước CMT8
- đc rút từ tập Lửa thiêng (1940), -do Xuân Diệu đề tựa
3.Dòng nào nêu không đúng về Hoàn cảnh sáng tác của Tràng Giang
-Bài thơ đc sáng tác và hoàn thành sau 13 lần sửa bản thảo.
-Một chiều cuối năm 1939, khi đứng ở bờ nam bến Chèm ngắm cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng và nghĩ về kiếp người nổi trôi, tứ thơ Tràng Giang đã hình thành.
-bài thơ là nỗi buồn mênh mông da diết, nỗi buồn chân thực vì cô đơn bất lực, vì x/h ngột ngạt không tìm thấy lối thoát cho mình
- Trước CMT8, vào mỗi chiều chủ nhật, HC thường có thú vui đi lên vùng Chèm, Vẽ để ngắm cảnh Hồ Tây và sông Hồng.
4. nét vẽ đầu tiên của bài thơ Tràng giang
-những cánh bèo trôi dạt lênh đênh
-những con sóng nhỏ, sóng lăn tăn,
-- dòng tràng giang bao la như vô cùng vô tận
---nỗi buồn đã hiển hiện da diết không nguôi “buồn điệp điệp”
5.Hai câu thơ sau gợi ra hình ảnh gì?
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả
- thuyền về để nước lại và nỗi sầu chia ly trải khắp không gian
- con thuyền nhỏ bé mong manh lênh đênh trôi theo dòng nước:
-con thuyền xuôi theo dòng nước
- cái mênh mông xa vắng của dòng sông
6. “buồn điệp điệp” đâu phải chỉ vì sóng gợn mênh mang, “sầu trăm ngả” đâu chỉ vì “thuyền về -nước lại” mà còn vì....
- cái mênh mông của mặt sông càng tô đậm cảm giác cô đơn của con thuyền.
- cái lẻ loi của con thuyền nhỏ làm nổi bật cái mênh mông xa vắng của dòng sông,
-chính khối buồn thương chất chứa trong tâm hồn “ ảo não” của thi nhân.
-sự bơ vơ cô đơn lạc lõng của thi nhân
7.Vào những năm 30 của thế kỷ trước,
câu thơ Củi một cành khô lạc mấy dòng khá mới mẻ bởi
-nghệ thuật đảo ngữ
-hình ảnh “cành củi khô” tầm thường, nhỏ nhoi
-nghệ thuật nhân hoá
-hình ảnh giàu sức gợi
8.chọn từ điền vào chỗ trống
Hình ảnh 1 cành củi khô đơn lẻ trôi bồng bềnh trên dòng sông mênh mang sóng nc dễ gợi lên nỗi buồn về những kiếp ng nhỏ bé, vô định. Nó giống như một biểu tượng về số kiếp lênh đênh, lạc loài hay thân phận của những (........)
-trí thức tiểu tư sản
-người thanh niên trẻ
-những chí sĩ yêu nước
Người dân nô lệ
9.Ở khổ 2, ánh mắt nhà thơ dừng lại ở một bãi đất bồi lên ở giữa sông: cồn nhỏ gió đìu hiu. Bức tranh Tràng Giang có thêm nhiều chi tiết: cồn đất, tiếng gió thổi, tiếng chợ búa, làng xóm bên sông. Lẽ ra với việc xuất hiện thêm những chi tiết đó, bức tranh có thêm sự sống rộn ràng nhưng trái lại tất cả chỉ làm cho cảnh vật vốn mênh mang hiu quanh càng thêm hiu quạnh mênh mang. Nỗi buồn càng như ngấm sâu hơn vào cảnh vật vì
- không gian bỗng trở nên thật trống trải
-lòng người đang cô đơn, lạc lõng.
-cảnh vật thưa thớt vắng lặng
-đây là cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa,
10. câu thơ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều này xưa nay vẫn tồn tại hai cách hiểu xuất phát từ cách hiểu từ “đâu” -chọn 2 đáp án
+ không gian của Tràng Giang tĩnh lặng tới mức nhà thơ có thể lắng nghe đc cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.
+không gian của tràng giang tĩnh lặng và có thể lắng nghe được âm thanh mơ hồ yêu ớt từ xa
+ không gian Tràng Giang tĩnh lặng tới mức không có cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.
+ không gian tràng giang tĩnh lặng tuyệt đối nên vẫn lắng nghe được tiếng chợ đã vãn của một làng xa
11. cái nhìn của nhà thơ trong khổ 3 này dừng lại ở những cánh bèo: “Bèo dạt về đâu hàng nối hàng”. So với con thuyền, cành củi khô và cả những bến cô liêu, hình ảnh những cánh bèo như thế nào ?
-mong manh, vô nghĩa
-đơn lẻ, bồng bềnh
-tầm thường
-nhỏ bé hơn rất nhiều
12.hình ảnh những cánh bèo trôi dạt lênh đênh bị dòng nước xô đẩy rất nhanh như băng băng “hàng nối hàng” tương phản với dòng TG càng làm nổi bật hơn
-cái bất tận của vũ trụ
-cái nhỏ bé của vũ trụ
-cái nhỏ nhoi của dòng sông
-cái bất tận của lòng người
13.Bên cạnh hình ảnh thuyền-nước như cùng trôi về cõi vô biên, h/a cành củi khô lưu lạc bồng bềnh trên sông nước từ khổ 1 đến khổ thơ này, h/a bèo dạt khiến cho
ấn tượng nào được nhắc lại thêm một lần nưã
- sự chia ly tan tác
-không gian bao la lạnh vắng
-nỗi cô đơn như
- cái vô cùng vô tận của trời mây sông nước
14. Trong hai câu thơ sau,
Mênh mông không một chuyến đò ngang/
Không cầu gợi chút niềm thân mật
nhà thơ tuyệt đối hóa cái im lìm vắng lặng đến vô tận ấy bằng
-cách nói phủ định để khẳng định
-nghệ thuật lấy động tả tĩnh
-vẽ mây nẩy trăng
-cách nói Phủ định của phủ định
15. Sắp xếp thành đoạn văn hợp lý phù hợp với nội dung các câu thơ sau:
Mênh mông không một chuyến đò ngang/ Không cầu gợi chút niềm thân mật/Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng
1.Toàn cảnh sông dài, trời rộng tuyệt nhiên không có bóng dáng con ng, kh có 1 chuyến đò cũng kh có lấy một cây cầu nhờ chúng tạo nên sự gần gũi giữa con ng với con ng.
3.Nhà thơ dùng lối phủ định (kh cầu, kh đò) để khẳng định chỉ có thiên nhiên với thiên nhiên hoang vu, xa vắng.
4. Trong không gian im lìm lặng ngắt con ng càng trở nên lặng lẽ và cuối cùng bị xóa nhòa trước không gian của bờ xanh và bãi vàng
2.Vì thế nỗi buồn của khổ thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước c/đ.
1-3-4-2
1-2-3 -4
2-3-1 -4
3-4-1-2
16.Đọc TG bên cạnh nỗi sầu vạn kỷ và nỗi buồn sông nước mênh mang là tâm sự thầm kín và tình cảm dành cho quê hương đất nước và điều đó đc thể hiện độc đáo và sâu sắc ở khổ thơ nào?
-khổ đầu
-khổ hai
- Khổ ba
-khổ cuối.
17. Hình ảnh “lớp lớp mây cao đùn núi bạc” gợi ra 1 TG ở trên cao, nó kh gợn sóng mà đang cuồn cuộn sóng. Nh đám mây trắng đùn lên trùng điệp ở phía chân trời với sự phản chiếu của ánh dương khiến nó lấp lánh như những núi bạc chất ngất. Bức tranh phong cảnh gợi ra trong câu thơ trên như thế nào
-lãng mạn, bao la
-hùng tráng, kì vĩ
-đồ sộ chất ngất
- hùng vĩ nên thơ
18. Trên nền mây trời sông nước bao la bỗng hiện lên hình ảnh 1 cánh chim bé bỏng, nó chỉ cần nghiêng cánh là bóng chiều sa xuống: “Chim nghiêng cảnh nhỏ bóng chiều sa”. H/a cánh chim đơn lẻ trong buổi chiều tà là một tín hiệu thẩm mĩ gợi thời gian lúc chiều muộn và cũng thường gợi nên nỗi buồn. Đây là
- thi liệu quen thuộc đậm chất cổ điển
-hình ảnh giàu sức gợi
-hình ảnh đậm chất hiện thực
nét vẽ đời thường
19. Chọn từ điền vào chỗ trống:
(.....) giữa cánh chim bé nhỏ với vũ trụ bao la làm cho không gian như bát ngát hơn và do đó cũng xa vắng buồn bã hơn. Đến đây nỗi buồn của thi nhân như kh còn đóng khung trong cảnh sông nước ở trước mắt mà đã mở đến chân trời xa. Nó vút lên chín tầng cao, sa xuống cùng bóng chiều rồi thấm sâu vào cõi lòng nhân thế.
-nghệ thuật so sánh
- nghệ thuật đối lập
-nghệ thuật nhân hoá
-nghệ thuật ẩn dụ
20. Hai câu thơ cuối :
Lòng quê dợn dợn vời con nước
Kh khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
Nhà thơ bộc bạch trực tiếp tâm trạng gì?-2 câu trả lời
-buồn nhớ quê hương
- tình yêu nước thầm kín.
- hoài cổ thương nhớ người thân.
-nỗi buồn lẻ loi xa vắng
"Chiếu cầu hiền" được ban bố với mục đích gì?
Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn
Nhằm thuyết phục nông dân Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn
Nhằm thuyết phục sĩ phu Gia Định làm việc cho triều đại Tây Sơn
Nhằm thuyết phục nông dân Tây Sơn làm ra làm việc cho chúa Trịnh
Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:
Hi Doãn
Ức Trai
Trúc Vân
Trọng Phủ
Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?
Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam
Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?
Triều Mạc, Lê, Trịnh
Triều Lê, Mạc, Tây Sơn
Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn
Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn
Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?
Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…
Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân
Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.
Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.
Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?
Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.
Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời
Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có
So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.
Khó khăn của Ngô Thì Nhậm khi viết bài chiếu thuyết phục các sĩ phu Bắc Hà ra giúp nước là gì?
A. Bởi sĩ phu Bắc Hà là những người đã ăn sâu vào ý thức “tôi trung không thờ hai chủ”.
B. Bởi sĩ phu Bắc Hà chưa có thiện cảm và niềm tin vào triều đại mới của vua Quang Trung, vì triều đại chưa được xem là chính thống.
C. Bởi sĩ phu Bắc Hà lo sợ khi biết mình là lực lượng của triều vua cũ, có thể bị triều đại mới tiêu diệt
D. Cả A,B,C
Khi viết "Chiếu cầu hiền" tác giả đã gửi gắm khát vọng gì đối với đất nước?
Muốn thuyết phục người tài nên vượt qua những nghi ngại, e dè, đồng tâm hợp lực cùng vua xây dựng triều đại mới, làm cho đất nước vững mạnh
Muốn khẳng định chủ quyền, tự chủ, độc lập dân tộc, sự mở đầu của triều đại Tây Sơn - một triều đại mới sẽ đưa đất nước phát triển vững mạnh.
Muốn thể hiện khát vọng về một triều đại quy tụ được nhiều người tài, tướng sĩ dũng mãnh, mưu lược tài ba, đồng lòng nhất trí vượt qua khủng hoảng.
Muốn thể hiện khát vọng về hình tượng một người anh hùng vì nước, vì dân, mưu trí toàn tài, lãnh đạo hùng binh dựng nền độc lập, chủ quyền cho quốc gia.
Đâu là yếu tố KHÔNG tạo nên sức thuyết phục của "Chiếu cầu hiền"?
Luận đề đúng đắn: Cần hiền tài giúp vua dựng nước.
Luận điểm rõ ràng, mạch lạc, quan hệ với nhau chặt chẽ.
Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, thái độ chân thành, thấu hiểu lòng người.
Tư tưởng nhân nghĩa
Đâu không phải là nội dung của văn bản "Chiếu cầu hiền"?
Theo lẽ xưa nay, người hiền tài phải phát huy tài năng, thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống.
Nhiều kẻ sĩ đang lánh đời trong khi nhà vua đang mong gặp được người tài.
Những khó khăn trong buổi đầu xây dựng triều đại mới, cần có người tài giúp nước
Cách thức chiêu mộ, sử dụng người tài.
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:
Hi Doãn
Ức Trai
Trúc Vân
Trọng Phủ
Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?
Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam
Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?
Triều Mạc, Lê, Trịnh
Triều Lê, Mạc, Tây Sơn
Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn
Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn
Nội dung nào dưới đây không đúng về sự nghiệp văn học của Ngô Thì Nhậm?
Ngô Thì Nhậm là cây bút tiêu biểu nhất trong bộ Ngô Gia văn phái với gần 1000 bài thơ, phú
Ngô Thì Nhậm chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm. Thể loại yêu thích nhất của ông là hát nói
sáng tác bộ sách khảo luận về sử và triết học như Xuân thu quản kiến, Trúc lâm tông chỉ nguyên thanh.
Ngô Thì Nhậm là người tài hoa, không chỉ có tài về thơ Nôm mà còn có tài về kiến trúc
Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?
1787 – 1788
1788 – 1789
1789 – 1790
1790 – 1791
Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?
Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn
Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước
Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước
Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn
Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?
Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…
Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân
Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.
Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.
Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
Khi triều đại Lê – Trịnh sụp đổ
Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua
Nguyễn Huệ lên ngôi vua
Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ
Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?
Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.
Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời
Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có
So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.
Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là gì?
Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời.
Người hiền tự giấu mình, không về với thiên tử là trái ý trời
Người hiền có thể trở thành thiên tử
Câu 1: Ai là tác giả bài Thuyền và biển?
A. Xuân Quỳnh
B. Hồ Xuân Hương
C. Bà Huyện Thanh Quan
D. Nguyễn Khuyến
Câu 2: Tác phẩm Thuyền và biển in trong tập nào?
A. Hoa dọc chiến hào
B. Gió Lào, cát trắng
C. Không bao giờ là cuối
D. Cây trong phố - chờ trăng
Câu 3: Dòng nào sau đây nói đúng nhất về nhà thơ Xuân Quỳnh?
A. Sinh năm 1942 mất năm 1988, xuất thân trong một gia đình công chức, ở với bà nội từ nhỏ
B. Xuân Quỳnh quê ở phường La Khê, quận Hà Đông, Hà Nội.
C. Xuân Quỳnh kết hôn với nhà thơ Lưu Quang Vũ
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Nội dung chính của bài thơ Thuyền và biển là gì?
A. Tình yêu chung thủy, sắc son của em dành cho anh. Nó vượt qua thời gian và không gian
B. Nỗi nhớ của cô gái dành cho chàng trai của mình
C. Lời tỏ tình lãng mạn ý tứ của người con gái dành cho người con trai của mình
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Dòng nào nói đúng nhất về phong cách sáng tác của Xuân Quỳnh?
A. Thơ Xuân Quỳnh giàu cảm xúc với những cung bậc khác nhau như chính tính cách luôn hết mình của Xuân Quỳnh
B. Thơ bà là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 6: Qua bài thơ “Thuyền và biển”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:
A. “Anh” và “em”
B. “Thuyền” và “em”
C. “Biển” và “em”
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 7: Bài thơ Thuyền và biển được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do
B. Ngũ ngôn
C. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Lục bát
Câu 8: Việc sử dụng biện pháp lặp cú pháp trong bài thơ có tác dụng gì?
A. Khẳng định sự chung thủy trong nỗi nhớ qua thời gian
B. Thể hiện nỗi nhớ của người con gái dành cho người mình yêu
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 1: Cho đoạn thơ sau:
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau – rạn vỡ”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 khổ thơ trên?
A. Ẩn dụ và nhân hóa
B. So sánh và nhân hóa
B. Hoán dụ và nhân hóa
D. So sánh và điệp ngữ
Câu 2: Đâu không phải là một tác phẩm của Xuân Quỳnh?
A. Tơ tằm
B. Cây trong phố
C. Thơ thơ
D. Hoa cỏ may
Câu 3: Chọn đáp án đúng:
A. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường
B. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp của họ
C. Thơ Xuân Quỳnh có phong cách độc đáo: có vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí với thế giới hình ảnh đa dạng, phong phú, sáng tạo.
D. Đáp án A và B
Câu 4: Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Trong một lần về thăm vùng biển ở quê
B. Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền
C. Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền
D. Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương
Câu 5: Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?
A. 1963
B. 1964
C. 1965
D. 1967
Câu 6: Hình ảnh “Biển bạc đầu” trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?
A. Các nói hình tượng diễn tả nỗi nhớ tha thiết, nỗi nhớ được dựng lên bởi một thời gian bất thường và cụ thể hóa được nỗi thương nhớ.
B. Thể hiện lớp sóng ở xa bờ rất mạnh
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. . Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 7: Em hiểu thế nào về câu thơ “Em chỉ còn bão tố!”
A. Thể hiện sự đau khổ của người con gái
B. Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tinh thần của người con gái khi yêu khi phải xa cách một nửa của mình.
C. Thể hiện nỗi buồn của chàng trai
D. Tất cả đáp án trên
Câu 8: Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua bài Thuyền và biển là gì?
A. Tình yêu nồng nàn, sắc son của người con gái dành cho người con trai.
B. Lời tự sự về tình yêu da diết mãnh liệt vượt qua mọi gian nan thử thách của đôi lứa
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
