wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử giữa kỳ 2

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đông Dương cộng sản Đảng

2.

Chủ trương của ta trong Đông - Xuân 1953 – 1954 là

a)

bằng mọi giá phải kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng, ta chuyển bại thành thắng

b)

tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

c)

tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán theo cách có lợi nhất cho ta

d)

giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 – 1954, buộc Pháp phải đàm phán

3.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta đã đưa ra khẩu hiệu

a)

“Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch”

b)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”

c)

“Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ”

d)

“Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp”

4.

Kế hoạch Nava được chia 2 bước trong thu đông 1953 sang thu đông 1954 với hy vọng sẽ giành lấy một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự” trong

a)

15 tháng

b)

16 tháng

c)

17 tháng

d)

18 tháng

5.

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động đối phó... Đó là phương hướng chiến lược của ta trong

a)

chiến dịch Biên Giới thu - đông 1950.

b)

chiến dịch Tây Bắc.

c)

Đông Xuân 1953-1954.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ.

6.

Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta đã buộc địch phải phân tán lực lượng ra những vùng nào?

a)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê Nô, Luôngphabang

b)

Điện Biên Phủ, Thakhẹt, Plâyku, Luôngphabang

c)

Điện Biên Phủ, Xê Nô, Plâyku, Luôngphabang.

d)

Điện Biên Phủ, Xê Nô, Plâyku, Sầm Nưa

7.

Theo qui định của Hiệp định giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở ĐD, ở Việt Nam các bên tham chiến chuyển quân, tập kết và chuyển giao khu vực. Vĩ tuyến và địa danh nào làm giới tuyến tạm thời ?

a)

Vĩ tuyến 16 (dọc sông Bến Hải – Quảng Trị)

b)

Vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải – Quảng Trị)

c)

Vĩ tuyến 16 (dọc sông Thạch Hãn – Quảng Trị)

d)

Vĩ tuyến 17 (dọc sông Thạch Hãn – Quảng Trị)

8.

Mục tiêu ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

tiêu diệt LL địch ở đây, giải phóng  vùng Tây Bắc và tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

b)

giải phóng vùng Việt Bắc và tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

c)

tiêu diệt LL địch ở đây và giải phóng vùng Việt Bắc

d)

đánh bại ý chí XL của Pháp, kết thúc chiến tranh

9.

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động đối phó... Đó là phương hướng chiến lược của ta trong

a)

chiến dịch Biên Giới thu - đông 1950.

b)

chiến dịch Tây Bắc.

c)

Đông Xuân 1953-1954.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ.

10.

Thắng lợi trong Đông Xuân 1953 - 1954 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của ta?

a)

Địch phải phân tán L2 ứng cứu cho các địa bàn quan trọng về chiến lược

b)

Làm cho kế hoạch Nava bước đầu phá sản

c)

Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ

d)

Tiêu diệt được một bộ phận LL địch bị, GP đất đai

11.

“Một pháo đài bất khả xâm phạm” là cụm từ mà các tướng lĩnh Pháp và Mĩ dành cho

a)

hệ thống phòng ngự đường Biên giới Việt – Trung

b)

hệ thống phòng tuyến công sự (Boongke)

c)

tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

d)

44 tiểu đoàn trên chiến trường chính Bắc bộ

12.

Những thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống TD Pháp (1946 – 1954) cả nhân dân Việt Nam ?

a)

Thắng lợi Biên giới thu đông 1950 và Hiệp định Giơnevơ

b)

Thắng lợi Biên giới thu đông 1950 và chiến thắng Đông xuân 1953 – 1954

c)

Thắng lợi Điện Biên Phủ 1954 và Hiệp định Giơnevơ 1954

d)

Chiến thắng Đông xuân 1953 – 1954 và Điện Biên Phủ 1954

13.

Với kế hoạch Nava, Pháp đã tập trung quân đông nhất ở đâu trên chiến trường Đông Dương ?

a)

Trung du Thanh – Nghệ - Tĩnh

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Thượng lào

d)

Rừng núi Tây Bắc

14.

Chiến thắng Đông xuân 1953 – 1954, ta đã giải phóng một trong những địa danh

a)

Điện Biên Phủ

b)

Phong Sa Lì, Nậm Hu

c)

Xênô, Xavanakhét

d)

Luông Phabang, Mường Sài

15.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 Điện Biên Phủ 1954 là

a)

“Tâp trung L2 tiến công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu”

b)

“Đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”

c)

“Đánh từng bước một; đánh chắc, tiến chắc”

d)

Tránh đánh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu

16.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã đập tan kế hoạch Nava của Pháp ?

a)

Thắng lợi Điện Biên Phủ

b)

Thắng lợi Đông xuân 1953 – 1954

c)

Thắng lợi Đông xuân 1953 – 1954 và Điện Biên Phủ

d)

Thắng lợi Điện Biên Phủ và Hiệp định giơnevơ

17.

Sự kiện lịch sử nào đánh dấu thắng lợi đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta ?

a)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

b)

Hiệp định Giơnevơ 1954

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

d)

Chiến thắng Đông – xuân 1953 – 1954

18.

Con đường tiếp tế quan trọng nhất của Pháp ở Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

đường bộ.

b)

đường sắt.

c)

đường thủy.

d)

đường không.

19.

Theo Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam sẽ thống nhất bằng con đường nào?

a)

Trưng cầu dân ý hai miền Nam Bắc.

b)

Tổng tuyển cử tự do trong cả nước.

c)

Trưng cầu dân ý của nhân dân Bắc Bộ.

d)

Trưng cầu dân ý của nhân dân Nam Bộ.

20.

Phương châm tác chiến của ta trong Đông - Xuân 1953-1954 là gì?

a)

Tránh đánh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu

b)

Phát động chiến tranh du kích vùng sau lưng địch.

c)

Ta tránh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d)

Đấu tranh chính trị đòi Pháp rút quân về nước.

21.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

c)

đất nước tạm thời bỉ chia cắt làm 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

22.

Để biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á, Mĩ đã

a)

viện trợ cho Pháp để kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

b)

dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

c)

giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.

d)

thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ mà Pháp chưa thi hành.

23.

"Bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm" là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?

a)

Kế hoạch Xtalây Taylo.

b)

Kế hoạch định mới của Mĩ.

c)

Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch Giônxơn - Mác Namara.

24.

Ngày 17/1/1960 tại Bến Tre đã mở ra phong trào đấu tranh nào?

a)

Chống bình định.

b)

Phá ấp chiến lược.

c)

Đồng khởi

d)

Trừ gian diệt ác.

25.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1/1959) đã thông qua quyết định nào?

a)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

b)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

c)

Dùng đấu tranh ngoại giao đánh đổ ách thống trị Mĩ- Diệm.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

26.

Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc được thực hiện trong khoảng thời gian nào?

a)

1960 - 1965.

b)

1961 - 1965.

c)

1965 - 1968.

d)

1960- 1964.

27.

ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động VN (9-1960) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

tiến hành cách mạng XHCN.

d)

đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.

28.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nằm trong học thuyết nào của chiến lược toàn cầu của Mĩ?

a)

Phản ứng linh hoạt.

b)

Ngăn đe thực tế.

c)

Chính sách thực lực.

d)

Bên miệng hố chiến tranh.

29.

Kế hoạch Xtalây – Taylo bình định MN trong 18 tháng, là âm mưu của Mĩ trong chiến lược

a)

“c/tranh đặc biệt”

b)

“c/tranh một phía”

c)

“c/tranh cục bộ”

d)

“VN hóa c/tranh”

30.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam, đã mở màn cho việc đánh bại  chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)?

a)

Bình Giã

b)

Ấp Bắc

c)

Ba Gia

d)

Đồng Xoài

31.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam, làm cho Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ cơ bản bị phá sản ?

a)

Bình Giã

b)

Ấp Bắc

c)

Ba Gia

d)

Đồng Xoài

32.

Điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ chưa được thực hiện khi Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam tháng 5/1956?

a)

Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

b)

Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

c)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Lấy vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải - Quảng Bình) làm giới tuyến quân sự tạm thời.

33.

Mục đích của Mĩ trong việc thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam là

a)

giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.

b)

thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ mà Pháp chưa thi hành.

c)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự cửa Mĩ.

d)

thực hiện ý đồ kéo dàí và quốc tế hóa chỉến tranh Đông Dương của Mĩ.

34.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

c)

đất nước tạm thời bỉ chia cắt làm 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

35.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 được Đảng Lao động Việt Nam xác định là

a)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

b)

chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ- Diệm

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

d)

tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.

36.

Ngày 16/5/1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?

a)

Quân Anh.

b)

Quân Pháp.

c)

Quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Nhật.

37.

Nhiệm vụ chiến lược cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

miền Bắc xây dựng CNXH

b)

miền Nam tiếp tục cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân

c)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất

d)

miền Bắc cách mạng XHCN, miền Nam tiếp tục cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân

38.

Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, sự kiện nào đánh dấu miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng ?

a)

16/5/1955 toán lính P cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà

b)

1/1/1955 TWĐảng, c/phủ, HCT ra mắt ND thủ đô

c)

10/10/1954 ta tiếp quản thủ đô HN

d)

10/10/1954 ta tiếp quản thủ đô HN, toán lính P cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà

39.

Cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược (1954 – 1975)?

a)

Là hậu phương, căn cứ địa cách mạng, chi viện cho tiền tuyến MN

b)

Bảo vệ miền Nam chống đế quốc Mĩ, quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước

c)

Làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chi viện sức người sức của cho tiền tuyến miền Nam

d)

Là hậu phương, căn cứ địa cách mạng, quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước

40.

Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam nước ta là

a)

khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất

b)

tiến hành chống đế quốc Mĩ và khôi phục kinh tế

c)

khôi phục kinh tế và đi lên CNXH

d)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

41.

Đâu là mục tiêu chung của CM VN sau Hiệp định Giơnevơ 1954?

a)

Tiến hành chống ĐQ Mĩ và khôi phục KT

b)

Đánh đổ ách thống trị của ĐQ Mĩ & tay sai ở MN

c)

XD CNXH

d)

Giải phóng MN, hòa bình thống nhất nước nhà

42.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.

b)

phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

c)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá

43.

Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ 1954 chưa được thực hiện khi quân Pháp rút khỏi nước ta?

a)

Để lại quân đội ở miền Nam.

b)

Phá hoại các cơ sử kinh tế của ta.

c)

Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.

d)

Hiệp thương tổng tuyển cử hai miền Nam - Bắc.

44.

Lí do chủ yếu trong việc Pháp cử  Nava sang Đông Dương vì

a)

Mĩ ép Pháp phải kéo dài & mở rộng chiến tranh xâm lược ĐD

b)

chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) đã kết thúc

c)

nhân dân Pháp ngày càng phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Nava được Mĩ chấp nhận

45.

Nội dung cơ bản trong bước 1 kế hoạch quân sự Nava năm 1953 của thực dân Pháp là

a)

chủ động tấn công chiến trường Bắc Bộ.

b)

giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.

c)

tấn công chủ yếu vào Đông Nam Bộ.

d)

bình định chiến trường chính Bắc Bộ.

46.

Đến năm 1953, tình thế quân Pháp trên chiến trường Đông Dương như thế nào ?

a)

Ngày càng lâm vào khó khăn về tài chính

b)

Ngày càng lâm vào thế phòng ngự bị động

c)

Ngày càng bị tiêu hao nặng nề

d)

Vẫn giữ được quyền chủ động

47.

“Kế hoạch chẳng những được chính phủ Pháp mà cả những người bạn Mĩ cũng tán thành. Nó cho phép hi vọng đủ mọi điều”. Đây là câu nói của Thủ tướng Pháp Lanien về kế hoạch

a)

Rơve

b)

Đờ Lát đơ Tátxinhi

c)

Nava

d)

Đánh nhanh thắng nhanh

48.

Kết quả lớn nhất của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của ta là

a)

làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.

b)

làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp - Mĩ.

c)

làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc địch phải bị động phân tán nhiều nơi.

d)

làm thất bại âm mưu giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp.

49.

Kế hoạch Nava được chia 2 bước từ thu đông 1953 sang thu đông 1954. Trọng tâm kế hoạch Nava là

a)

chuyển từ đánh tập trung sang phân tán

b)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường

c)

chuyển từ đánh phân tán sang tập trung

d)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

50.

Thắng lợi nào của dân tộc ta trong kháng chiến chống quân xâm lược, đã giải phóng 1 nửa đất nước, đưa DT ta tiếp tục cuộc CMDTDCND?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

Hiệp định Giơnevơ 1954

c)

Kháng chiến chống thực dân Pháp 1946 – 1954

d)

Chiến thắng Đông – xuân 1953 – 1954

51.

Âm mưu mới của Pháp – Mĩ ở Đông Dương khi bước vào đông – xuân 1953 – 1954 là

a)

giành lấy một thắng lợi quân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

b)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường

c)

buộc ta phải trở về thế phòng ngự

d)

kéo dài và mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

52.

Thắng lợi trong Đông Xuân 1953 - 1954 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của ta?

a)

Địch phải phân tán L2 ứng cứu cho các địa bàn quan trọng về chiến lược

b)

Làm cho kế hoạch Nava bước đầu phá sản

c)

Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ

d)

Tiêu diệt được một bộ phận LL địch bị, GP đất đai

53.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Đông Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

đập tan kế hoạch Nava

b)

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của TD Pháp

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

d)

kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở ĐD

54.

Ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ là

a)

Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước

b)

Tạo điều kiện cho Mĩ tiến hành xâm lược miền Nam

c)

Mĩ có cơ hội tiếp tục chiến tranh Đông Dương

d)

mới giải phóng được một nửa nước

55.

Đâu là nguyên nhân quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946 - 1954 ?

a)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương

b)

Sự ủng hộ của nhân dân thế giới kể cả nhân dân Pháp

c)

Đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Sự giúp đỡ nhiệt tình, chí thiện của Liên xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân ở châu Âu

56.

Đâu là ý nghĩa thắng lợi cuộc kháng chiến chống TD Pháp 1946 - 1954 ?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần 1 thế kỉ

b)

Thể hiện tình đoàn kết chiến đấu của ND Đông Dương

c)

Góp phần tăng cường hệ thống thuộc địa của CNĐQ

d)

Khẳng định sự vững mạnh của hậu phương, sức mạnh của hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân

57.

Hiệp định giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở ĐD có giá trị như thế nào đối với 3 nước ĐD ?

a)

Đánh dấu thắng lợi cuộc k/chiến của ND VN

b)

Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền DT cơ bản của ĐD

c)

Buộc Pháp phải chấm dứt c/tranh XL, rút quân về nước

d)

Phá tan âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa c/tranh ĐD của Mĩ

58.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Đông Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

đập tan kế hoạch Nava

b)

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của TD Pháp

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

d)

kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở ĐD

59.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã đập tan kế hoạch Nava của Pháp ?

a)

Thắng lợi Điện Biên Phủ

b)

Thắng lợi Đông xuân 1953 – 1954

c)

Thắng lợi Đông xuân 1953 – 1954 và Điện Biên Phủ

d)

Thắng lợi Điện Biên Phủ và Hiệp định giơnevơ

60.

Trong chiến đấu chống thực dân Pháp (1945 – 1954), ta phải nêu tính chất chính nghĩa cuộc kháng chiến của ta, để

a)

chuyển hóa lực lượng đi từ yếu đến mạnh

b)

phát huy được sức mạnh tổng hợp DT cho cuộc k/chiến

c)

tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế

d)

phát huy được hết các nguồn lực của đất nước

61.

Thắng lợi quyết định nhất trong kháng chiến chống thực dân Pháp của ND ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Quân sự.

d)

Ngoại giao

62.

Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam được bắt đầu bằng cuộc nổi dậy của nhân dân

a)

Mỏ Cày (Bến Tre)

b)

Trà Bồng (Quảng Ngãi)

c)

Bắc Ái (Ninh Thuận)

d)

Vĩnh Thạnh (Bình Định)

63.

Âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt" trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ?

a)

Tận dụng xương máu của người Việt.

b)

Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

c)

Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.

d)

Quân Mĩ và quân Đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.

64.

CM MN có vai trò như thế nào trong cuộc kháng chiến chống ĐQ Mĩ XL (1954 – 1975)?

a)

Là căn cứ địa CM của cả nước

b)

Trực tiếp chống Mĩ, bảo vệ MB

c)

Thực hiện thống nhất nước nhà

d)

Trực tiếp chống Mĩ, GP MN

65.

Đâu là ý không đúng khi nói về nhiệm vụ CMMN những năm 1954 – 1959 ?

a)

Chuyển từ đ/tranh vũ trang chống Pháp sang đ/tranh vũ trang chống Mĩ-Diệm

b)

đòi Mĩ-Diệm thi hành hiệp định Giơnevơ

c)

đấu tranh bảo vệ HB, đòi quyền dân sinh, DC

d)

giữ gìn và phát triển L2 CM

66.

Nguyên nhân thúc đẩy của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam là

a)

Mĩ- Diệm tăng cường khủng bố nhân dân miền Nam

b)

Mĩ- Diệm ban hành luật 10/59 đặt Đảng cộng sản ngoài vòng pháp luật

c)

Mĩ- Diệm công khai chém giết, giam cầm hàng chục ngàn cán bộ, đảng viên và hàng chục vạn người yêu nước.

d)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng

67.

Yếu tố nào được xem là "xương sống" của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Quân đội ngụy.

b)

Chính quyền Sài Gòn.

c)

Ấp chiến lược.

d)

Đô thị (hậu cứ).

68.

Ý nghĩa to lớn của PT “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam là

a)

giáng 1 đòn mạnh vào chính sách TD mới của Mỹ ở MN, làm c/quyền tay sai Ngô Đình Diệm bị lật đổ

b)

đưa CM miền Nam phát triển lên thành cuộc c/tranh GPDT

c)

ND giành được quyền làm chủ, ủy ban ND tự quản được thành lập.

d)

đánh dấu bước ngoặt của CM miền Nam, từ thế giữ gìn LL sang thế tiến công

69.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “chiến tranh Đặc biệt” của ĐQ Mĩ ở miền Nam (1961-1965) là

a)

dùng QĐ tay sai là chủ yếu

b)

dựa vào V/khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện c/tranh hiện đại của Mĩ

c)

do hệ thống  “cố vấn” Mĩ chỉ huy

d)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

70.

Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam là

a)

giáng 1 đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của  Mỹ ở miền Nam

b)

đến cuối 1960, ta làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, Trung Trung Bộ, Tây Nguyên

c)

Mặt trận  Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960)

d)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

71.

Nội dung nào không phải là chủ trượng hoạt động của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (22/12/1960)?

a)

Đoàn kết toàn dân.

b)

Thành lập các ủy ban nhân dân tự quản.

c)

Đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Tổ chức các phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị.

72.

Theo nghị quyết Đại hội lần thứ III của Đảng, để hoàn thành nhiệm vụ chung của cả nước, vai trò của miền Bắc là gì?

a)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp đối với cách mạng cả nước.

b)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước.

c)

Miền Bắc là tiền tuyến, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.

d)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

73.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ cách mạng của hai miền Nam - Bắc sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

a)

Miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất,

b)

Đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Miền Bắc tiến hành hàn gắn vết thương, khôi phục kinh tế.

d)

Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

74.

Nội dung nào không phản ánh mục đích của Mĩ và chính quyền Sài Gòn khi xây dựng hệ thống "Ấp chiến lược"

a)

Tách cách mạng ra khỏi dân, nhằm cô lập cách mạng.

b)

Tách cách mạng ra khỏi dân, nhằm cô lập cách mạng.

c)

Kìm kẹp, kiểm soát dân, nắm chặt dân.

d)

Đẩy lực lượng quân giải phóng về thế bị động.

75.

Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" nhằm thực hiện âm mưu

a)

kết thúc chiến tranh.  

b)

tiêu diệt lực lượng của ta.

c)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.        

d)

dùng người Việt đánh người Việt.

76.

Nội dung nào không phải ý nghĩa phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960) ?

a)

Buộc Mĩ phải rút hết quân đội về nước.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

77.

Đâu không phải là nhiệm vụ của miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ 1954?

a)

Khôi phục kinh tế

b)

Cải cách ruộng đất

c)

Chống Mĩ – Diệm

d)

Xây dựng CNXH

78.

Đâu là thủ đoạn của Mĩ ở MN trong chiến lược “chiến tranh Đặc biệt” (1961-1965) ?

a)

Đưa vào miền Nam nhiều cố vấn QS Mĩ & lính đánh thuê

b)

Lập Bộ chỉ huy QS đồng minh

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại MB

d)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”, nhằm tách dân khỏi CM, tiến tới nắm dân

79.

Cuộc đẩu tranh phá "Ấp chiến lược" của quần chúng ở vùng nông thôn đã nhận được sự hỗ trợ của lực lượng nào ?

a)

Lực lượng công nhân.

b)

Lực lượng tự vệ.

c)

Lực lượng tự vệ.

Lực lượng dân quân.

d)

Lực lượng vũ trang.

80.

Bản chất của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

c)

Nội chiến giữa hai miền Nam

d)

Chiến tranh giới hạn

81.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ cách mạng của hai miền Nam - Bắc sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

a)

Miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất,

b)

Đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Miền Bắc tiến hành hàn gắn vết thương, khôi phục kinh tế.

d)

Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.