wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 15p

Total questions: 100

Worksheet time: 25hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:

a)

NST co ngắn và hiện rõ dần.

b)

NST tiếp hợp và trao đổi chéo.

c)

màng nhân phồng lên và biến mất.

d)

thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành.

2.

Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?

(a) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.

(b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.

(c) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

(d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.

Những phương án trả lời đúng là

a)

(a), (b).

b)

(a), (c).

c)

(a), (b), (c).

d)

(a), (b), (c), (d).

3.

Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.

b)

Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.

c)

Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.

d)

Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử.

4.

Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?

a)

Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.

b)

Có sự phân chia của tế bào chất.

c)

Có sự phân chia nhân.

d)

NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.

5.

Có x tế bào chín sinh dục tiến hành giảm phân, trong quá trình đó có bao nhiêu thoi phân bào được hình thành?

a)

x.

b)

2x.

c)

3x

d)

4x

6.

Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?

a)

Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.

b)

Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.

c)

Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.

d)

Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn.

7.

Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là

a)

Các NST đều ở trạng thái đơn.

b)

Các NST đều ở trạng thái kép.

c)

Có sự dãn xoắn của các NST.

d)

Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.

8.

Phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiêm vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Ở kì cuối cùng, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn.

b)

Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.

c)

Hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ.

d)

Bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ.

9.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?

a)

Phân li các NST đơn.

b)

Phân li các NST kép, không tách tâm động.

c)

NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.

d)

Tách tâm động rồi mới phân li.

10.

Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là:

a)

24

b)

48

c)

36

d)

1

11.

Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?

a)

Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào.

b)

Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào.

c)

Mỗi chiếc về một cực tế bào.

d)

Đều nằm ở giữa tế bào.

12.

Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân 1 lần hoặc nhiều lần.

b)

Giảm phân trải quan hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.

c)

Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục.

d)

Phân bào giảm phân không quá trình phân chia tế bào chất.

13.

Một tế bào có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg. Tế bào này qua một lần phân bào bình thường tạo ra hai tế bào con đều có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg. Tế bào trên đã không trải qua quá trình phân bào nào sau đây?

a)

Nguyên phân.

b)

Giảm phân 1.

c)

Giảm phân 2

d)

Trực phân.

14.

Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là

a)

tương tự như quá trình nguyên phân.

b)

thể hiện bản chất giảm phân.

c)

số NST trong tế bào là n ở mỗi kì.

d)

có xảy ra tiếp hợp NST.

15.

Cho các phát biểu sau:

1. Diễn ra hai lần phân bào liên tiếp.

2. Nó chỉ diễn ra ở các loài sinh vật hữu tính.

3. Ở kì giữa 1 có nhiều kiểu sắp xếp NST.

4. Ở kì đầu 1 có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.

Có bao nhiêu phát điểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân được nhiều loại giao tử?

a)

1, 2, 3.

b)

3, 4.

c)

2, 3, 4.

d)

1, 2, 3, 4.

16.

Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là

a)

Làm tăng số lượng NST trong tế bào.

b)

Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

c)

Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.

d)

Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.

17.

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?

a)

Màng nhân xuất hiện.

b)

Thoi tơ vô sắc biến mất.

c)

NST ở dạng sợi đơn.

d)

Các NST ở dạng sợi kép.

18.

Ruồi giấm 2n= 8. Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo ra:

a)

hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn.

b)

hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép.

c)

một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép.

d)

một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn.

19.

Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số loại giao tử tối đa thu được là

a)

20

b)

10

c)

5

d)

1

20.

Ở kì sau II, trong mỗi tế bào có

a)

8 NST kép, 16 cromatit, 8 tâm động.

b)

4 NST đơn, 0 cromatit, 4 tâm động.

c)

8 NST đơn, 0 cromatit, 8 tâm động.

d)

16 NST kép, 32 cromatit, 16 tâm động.

21.

Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì cuối.

d)

Kì sau.

22.

Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?

a)

Kì trung gian.

b)

Kì đầu.

c)

Kì giữa.

d)

Kì sau.

23.

Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?

a)

1 hàng.

b)

2 hàng.

c)

3 hàng.

d)

4

24.

Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình Nguyên phân như thế nào?

a)

Đóng xoắn cực đại.

b)

Bắt đầu đóng xoắn.

c)

Dãn xoắn.

d)

Bắt đầu tháo xoắn.

25.

Kết thúc quá trình Nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:

a)

Lưỡng bội ở trạng thái đơn.

b)

Lưỡng bội ở trạng thái kép.

c)

Đơn bội ở trạng thái đơn.

d)

Đơn bội ở trạng thái kép.

26.

Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là:

a)

12

b)

48

c)

46

d)

4

27.

Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?

a)

Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

b)

Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

c)

Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.

d)

Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

28.

Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

29.

Giảm phân là Hình thức phân bào xảy ra ở:

a)

Tế bào sinh dưỡng.

b)

Tế bào sinh dục vào thời kì chín.

c)

Tế bào mầm sinh dục.

d)

Hợp tử và tế bào sinh dưỡng.

30.

Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:

a)

NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần.

b)

NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.

c)

NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần.

d)

NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần.

31.

Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:

a)

Lưỡng bội ở trạng thái đơn.

b)

Đơn bội ở trạng thái đơn.

c)

Lưỡng bội ở trạng thái kép.

d)

Đơn bội ở trạng thái kép.

32.

Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:

a)

Kì trung gian của lần phân bào I.

b)

Kì giữa của lần phân bào I.

c)

Kì trung gian của lần phân bào II.

d)

Kì giữa của lần phân bào II.

33.

Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là:

a)

Nhân đôi NST.

b)

Tiếp hợp giữa2 NST kép trong từng cặp tương đồng.

c)

Phân li NST về hai cực của tế bào.

d)

Co xoắn và tháo xoắn NST.

34.

Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:

(1). Tế bào A mang có chứa ít nhất là hai cặp gen dị hợp.

(2). Bộ NST lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8.

(3). Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân 1.

(4). Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.

(5). Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường.

Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần, số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân.

(2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8.

(3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể.

(4) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) (b) (d) (c) (e).

(5) Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Theo đõi sự phân bào của 1 cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Hình này mô tả:

a)

Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.

b)

Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.

c)

Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I.

d)

Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II.

37.

Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm có thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.

(2) Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.

(3) Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.

(4) Đột biến này chỉ được di truyền qua sinh sản vô tính.

(5) Tế bào A có thể là tế bào của 1 loài thực vật nhưng không có màng xenlulôzơ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể dị hợp đang ở kỳ sau của quá trình phân bào.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đúng?

(1) Tế bào 1 và tế bào 2 có thể là của cùng một cơ thể.

(2) Kết thúc quá trình phân bào, tế bào 2 tạo ra hai tế bào với cấu trúc NST giống nhau.

(3) Nếu tế bào 1 và tế bào 2 thuộc hai cơ thể khác nhau thì NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 2 có thể gấp đôi bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 1.

(4) Tế bào 1 và tế bào 3 có thể là của cùng một cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi quan sát một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào ở hình vẽ dưới đây?

(1) Đây là kỳ đầu của nguyên phân I vì: các cặp NST đã nhân đôi.

(2) Đây là quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai.

(3) Đây là kỳ giữa của giảm phân I vì 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng.

(4) Đây là kì cuối của giảm phân I vì trong tế bào NST tồn tại ở trạng thái kép.

(5) Đây là một bằng chứng cho thấy có trao đổi chéo giữa các crômatit trong các cặp NST kép tương đồng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào sinh vật nhân thực 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó.

Dựa vào sơ đồ hãy cho biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng:

(a) Đây là quá trình phân bào giảm nhiễm.

(b) Giai đoạn I và II thuộc kì trung gian của giảm phân I.

(c) Toàn bộ giai đoạn II thuộc pha của kì trung gian.

(d) Đầu giai đoạn III, NST ở đang ở trạng thái kép.

(e) Đầu giai đoạn IV, NST ở dạng sợi mảnh đồng thời có sự co ngắn, dãn xoắn.

(f) Cuối giai đoạn VI, trong tế bào có 2n NST đơn.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Điểm so sánh giữa nguyên phân và giảm phân nào là đúng?

1. Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục.

2. Cách sắp xếp của các NST kép trong kì giữa của nguyên phân và kì giữa giảm phân I khác nhau.

3. Cả hai đều có trao đổi chéo.

4. Sự phân li NST trong nguyên phân và sự phân li NST kì sau I.

5. Ở mỗi tế bào con, nguyên phân có vật chất di truyền ổn định, còn vật chất di truyền đi ở giảm phân.

6. Cả hai đều là một trong những cơ chế giúp bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ.

7. Nguyên phân không có trao đổi chéo và giảm phân có trao đổi chéo.

a)

2, 3, 5, 6, 7.

b)

1, 2, 4, 5, 6.

c)

2, 3, 4, 5, 6.

d)

1, 2, 4, 5, 7.

42.

Hình bên mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau. Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình bên:

(1). Bộ NST của loài 2n = 4.

(2). Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.

(3). Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau nguyên phân.

(4). Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu protein động cơ vi ống bị ức chế.

(5). Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Những hoạt động chủ yếu nào của nhiễm sắc thể tạo nên lượng biến dị to lớn của sinh vật sinh sản hữu tính?

1. Phân ly của các cromatit chị em tại kỳ sau giảm phân II.

2. Phân ly của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tại kỳ sau giảm phân I.

3. Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu giảm phân I.

4. Xếp hàng độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau trên mặt phẳng xích đạo tại kỳ giữa giảm phân I.

a)

1 và 2.

b)

2 và 3

c)

3 và 4.

d)

2 và 4

44.

Ở ruồi giấm (2n=8). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận xét đưa ra như sau:

1. Ở kì đầu của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép.

2. Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép.

3. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 16 tâm động.

4. Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 8 nhiễm sắc thể đơn.

5. Ở kì giữa của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit.

6. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit.

7. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 4 tâm động.

Những nhận xét đúng:

a)

1, 3, 4.

b)

1, 2, 5.

c)

3, 4, 7

d)

2, 4, 6.

45.

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Bộ nhiễm sắc thể của loài này là 2n = 8.

(2) Ở giai đoạn b tế bào đang có 8 phân tử ADN thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể.

(3) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là a, b, d, c, e.

(4) Tế bào được quan sát là tế bào của một loài động vật.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Hai tế bào dưới đây là của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb đang thực hiện quá trình giảm phân.

Khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân l còn tế bào 2 đang ở kì giữa của quá trình giảm phân II.

b)

Nếu 2 cromatide chứa gen a của tế bào 2 không tách nhau ra thì sẽ tạo ra các tế bào con bị đột biến lệch bội.

c)

Sau khi kết thúc toàn bộ quá trình phân bào bình thường, hàm lượng ADN trong mỗi tế bào con sinh ra từ tế bào 1 và tế bào 2 bằng nhau.

d)

Kết thúc quá trình giảm phân bình thường, tế bào 1 sẽ hình thành nên 4 loại giao tử có kiểu gen là: AB, Ab, aB, ab.

47.

Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?

a)

Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.

b)

Có sự phân chia của tế bào chất.

c)

Có sự phân chia nhân.

d)

NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.

48.

Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dưỡng.

b)

Tế bào giao tử.

c)

Tế bào sinh dục chín.

d)

Hợp tử.

49.

Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở

a)

A. kì giữa I và kì sau I .

b)

B. kì giữa II và kì sau II.

c)

C. kì giữa I và kì giữa II.

d)

cả A và C.

50.

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?

a)

kì đầu I

b)

kì đầu II

c)

kì giữa II

d)

kì giữa I

51.

Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?

a)

tia tử ngoại.

b)

tia hồng ngoại.

c)

hoocmôn sinh trưởng.

d)

tia X

52.

Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?

a)

Đỉnh sinh trưởng.

b)

bộ phận thân.

c)

bộ phận rễ.

d)

cành lá.

53.

Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo

a)

cơ thể hoàn chỉnh.

b)

mô sẹo.

c)

cơ quan hoàn chỉnh.

d)

mô hoàn chỉnh.

54.

Trong ứng dụng di truyền học, Đôli là sản phẩm của phương pháp?

a)

gây đột biến.

b)

nhân bản vô tính.

c)

sinh sản hữu tính.

d)

biến dị tổ hợp.

55.

Mô sẹo là mô

a)

gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.

b)

gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.

c)

gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt.

d)

gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt.

56.

Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây?

a)

chất kháng thể.

b)

hoocmon sinh trưởng

c)

vitamin

d)

enzym.

57.

Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?

a)

giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất.

b)

giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc...

c)

giúp tạo ra nhiều biến dị tốt.

d)

giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

58.

Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?

a)

nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.

b)

tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý.

c)

tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.

d)

tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt.

59.

Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?

a)

Công nghệ tế bào.

b)

Công nghệ sinh học.

c)

Kĩ thuật gen.

d)

Công nghệ gen.

60.

Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?

a)

Nuôi cấy hạt phấn.

b)

Nuôi cấy mô.

c)

Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh.

d)

Lai hữu tính.

61.

Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng có ý nghĩa gì?

a)

Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất cao.

b)

Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới.

c)

Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường.

d)

Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

62.

Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là

a)

tạo ra một số lượng cây giống sạch bệnh trong thời gian ngắn.

b)

vận chuyển giống đi xa được dễ dàng khi sản xuất.

c)

chủ động công việc tạo các giống cây trồng từ phòng thí nghiệm.

d)

giảm bớt được khâu bảo quản giống trước khi sản xuất.

63.

Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở nhân giống vô tính ở thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào sau đây?

a)

Chất kháng thể.

b)

Hoocmôn sinh trưởng.

c)

Vitamin

d)

Enzyme.

64.

Công nghệ tế bào là

a)

kích thích sự tăng trưởng của tế bào trong cơ thể sống.

b)

dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể.

c)

nuôi dưỡng tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

d)

dùng hóa chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.

65.

Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính là gì?

a)

Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người.

b)

Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.

c)

Tạo ra các động vật biến đổi gen.

d)

Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.

66.

Ở nước ta, những loài thực vật nào đã được nhân giống vô tính trong ống nghiệm thành công?

a)

Dứa.

b)

Mía.

c)

Khoai tây.

d)

Cả A, B, C

67.

Ứng dụng của công nghệ tế bào là

a)

nhân bản vô tính.

b)

nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.

c)

nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống.

d)

nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng, nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống, nhân bản vô tính.

68.

Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải

a)

loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào.

b)

loại bỏ nhân của tế bào.

c)

loại bỏ thành cellulose của tế bào.

d)

phá huỷ các bào quan.

69.

Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở

a)

vật nuôi và vi sinh vật.

b)

vi sinh vật

c)

vật nuôi.

d)

cây trồng.

70.

Để phát hiện và chọn lọc dòng tế bào soma biến dị người ta sử dụng phương pháp gì?

a)

Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào.

b)

Phương pháp nhân bản vô tính.

c)

Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.

d)

Phương pháp chuyển gen.

71.

Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính là gì?

a)

Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người.

b)

Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.

c)

Tạo ra các động vật biến đổi gen.

d)

Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.

72.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nhân bản vô tính không làm giảm tuổi thọ của động vật được nhân bản.

b)

Nhân bản vô tính mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.

c)

Nhân bản vô tính giúp tăng nhanh số lượng cá thể từ một mô sẹo ban đầu ở thực vật.

d)

Ở Việt Nam đã nhân bản vô tính thành công đối với cá trạch.

73.

Cừu Dolly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với

a)

cừu cho nhân.

b)

cừu cho trứng.

c)

cừu mẹ.

d)

cừu cho nhân và cho trứng.

74.

Cho các thành tựu:

(1). Nhân nhanh các giống cây quý hiếm đồng nhất về kiểu gen.

(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3). Tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban đầu.

(4). Tạo ra giống Táo “má hồng ” từ Táo Gia Lộc.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng công nghệ tế bào là:

a)

(1), (3).

b)

(1), (4).

c)

(1), (2).

d)

(3), (4).

75.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

d)

Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.

76.

Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp Trong lai tế bào sinh dưỡng (xôma), người ta nuôi cấy hai dòng tế bào

a)

nuôi cấy hạt phấn, lai xôma.

b)

cấy truyền phôi.

c)

chuyển gen từ vi khuẩn.

d)

nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo.

77.

Công nghệ tế bào đã đạt được bao nhiêu thành tựu sau đây?

1) Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp - caroten trong hạt.

(2) Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.

(3) Tạo ra chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin người.

(4) Tạo ra cừu Đôli.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

78.

Bảng dưới đây cho ta biết 1 số thông tin về tạo giống bằng công nghệ tế bào

Cột A-Cột B

a)

1-c, 2-b, 3-a, 4-d.

b)

1-a, 2-b, 3-c, 4-d.

c)

1-c, 2-a, 3-c, 4-d.

d)

1-b, 2-a, 3-c, 4-d.

79.

Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là

a)

mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

b)

thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

c)

được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.

d)

có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.

80.

Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải

a)

loại bỏ nhân của tế bào.

b)

loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào.

c)

loại bỏ thành cellulose của tế bào

d)

Phá hủy các bào quan.

81.

Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là

a)

tạo ra số lượng cây giống sạch bệnh trong một thời gian ngắn.

b)

vân chuyển giống đi xa nơi sản xuất dễ dàng.

c)

giảm bớt được khâu bảo quản giống trước khi sản xuất.

d)

Chủ động công việc tạo các giống cây trồng từ phòng thí nghiệm.

82.

Phương pháp vi nhân giống ở cây trồng và nhân bản vô tính ở động vật có nhiều ưu việt hơn so với nhân giống vô tính bằng cách: giâm, chiết, ghép. Đâu không phải là ưu việt đó?

a)

Ít tốn giống.

b)

Sạch mầm bệnh.

c)

Tạo ra nhiều biến dị tốt.

d)

Nhân nhanh nguồn gen quý hiếm.

83.

Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là

a)

là sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong nguyên phân.

b)

sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong giảm phân.

c)

sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong trực phân.

d)

sự nhân đôi và phân li đồng không đồng đều của NST trong nguyên phân.

84.

Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào?

a)

Sinh sản hữu tính.

b)

Gây đột biến gen.

c)

Vi nhân giống.

d)

Gây đột biến dòng tế bào xôma.

85.

Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp

a)

nuôi cấy hạt phấn, lai xoma.

b)

cấy truyền phôi.

c)

chuyển gen từ vi khuẩn.

d)

nuôi cấy tế bào thực vật Invitro, tạo mô sẹo.

86.

Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?

a)

môi trường tự nhiên.

b)

môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm.

c)

kết hợp môi trường nhân tạo vào môi trường tự nhiên.

d)

môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm.

87.

Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng?

a)

Tạo ra giống mới.

b)

Tiết kiệm được diện tích sản xuất.

c)

Tạo ra số lượng cây trồng trong một thời gian ngắn,đáp ứng nhu cầu sản xuất.

d)

Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

88.

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

a)

Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

b)

Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

c)

Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp - caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

d)

Tạo ra giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa.

89.

Trong quy trình nhân bản vô tính ở động vật, tế bào được sử dụng để cho nhân là

a)

tế bào động vật.

b)

tế bào xôma.

c)

tế bào tuyến sinh dục.

d)

tế bào tuyến vú.

90.

Có thể áp dụng phương pháp nào sau đây để nhanh chóng tạo nên một quần thể cây phong lan đồng nhất về kiểu gen từ một cây phong lan có kiểu gen quý ban đầu?

a)

Cho cây phong lan tự thụ phấn.

b)

Cho cây phong lan này giao phấn với một cây phong lan thuộc giống khác.

c)

Nuôi cấy tế bào, mô của cây phong lan này.

d)

Dung hợp tế bào xôma của cây phong lan này với tế bào xôma của cây phong lan thuộc giống khác.

91.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phương pháp cấy truyền phôi ở động vật?

a)

Tạo ra một số lượng lớn cá thể đực và cái trong thời gian ngắn từ 1 phôi ban đầu.

b)

Phối hợp hai hay nhiều phôi để tạo thành thể khảm hoặc làm biến đổi thành phần của phôi khi mới phát triển

c)

Từ một phôi ban đầu được phân cắt thành nhiều phôi sau đó cấy vào cơ quan sinh sản của những con cái khác nhau

d)

Các phôi được phân cắt trước khi cấy vào cơ quan sinh sản của các cá thể cái phải được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng xác định.

92.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp cấy truyền phôi ở động vật?

a)

Tạo ra một số lượng lớn cá thể giống nhau trong thời gian ngắn từ 1 phôi ban đầu.

b)

Phối hợp hai hay nhiều phôi để tạo thành thể khảm hoặc làm biến đổi thành phần của phôi khi mới phát triển.

c)

Các phôi được phân cắt trước khi cấy vào cơ quan sinh sản của các cá thể cái .phải được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng xác định.

d)

Tất cả các phát biểu trên đều đúng.

93.

Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp

a)

nhân bản vô tính tế bào động vật.

b)

công nghệ sinh học tế bào.

c)

cấy truyền phôi.

d)

cấy truyền hợp tử.

94.

Cho hai phương pháp sau

- Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây hoàn chỉnh.

- Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các cá thể cái khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều cá thể mới.

Đặc điểm chung của hai phương pháp này là:

a)

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.

b)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen trong nhân giống nhau.

c)

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

d)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.

95.

cho các bước tạo động vật chuyển gen

(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.

(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.

(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.

(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.

Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là

a)

(2) → (3) → (4) → (2).

b)

(1) → (3) → (4) → (2).

c)

(1) → (4) → (3) → (2).

d)

(3) → (4) → (2) → (1).

96.

Có bao nhiêu phương pháp sau đây cho phép tạo ra được nhiều dòng thuần chủng khác nhau chỉ sau một thế hệ?

(1) Nuôi cấy hạt phấn.

(2) Lai xa kết hợp với gây đa bội hóa.

(3) Nuôi cấy mô tế bào thực vật.

(4) Tách phôi thành nhiều phần và cho phát triển thành các cá thể.

(5) Dung hợp 2 tế bào sinh dưỡng cùng loài.

(6) Dung hợp hai tế bào sinh dưỡng khác loài.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

97.

Dung hợp tế bào trần (lai tế bào sinh dưỡng) của 2 cây lưỡng bội thuộc hai loài hạt kín khác nhau tạo ra tế bào lai. Nuôi cấy tế bào lai trong một trường đặc biệt cho chứng phân chia và tái sinh thành cây lai. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cây lai này luôn có kiểu gen dị hợp tử về tất cả các gen.

b)

Cây lai này có bộ nhiễm sắc thể tứ bội.

c)

Cây lai này mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài trên.

d)

Cây lai này không có khả năng sinh sản hữu tính.

98.

Kĩ thuật di truyền thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn ở động vật vì

a)

các tế bào thực vật có nhân lớn hơn.

b)

bác gen ở thực vật không chứa intron.

c)

có nhiều loại thể truyền sẵn sàng cho việc truyền ADN tái tổ hợp vào tế bào thực vật.

d)

các tế bào xoma ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.

99.

Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp

a)

nhân bản vô tính tế bào động vật.

b)

công nghệ sinh học tế bào.

c)

cấy truyền hợp tử.

d)

cấy truyền phôi.

100.

Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi cấy thành 15 cá thể. Cả 15 cá thể này

a)

có kiểu hình hoàn toàn khác nhau.

b)

có giới tính giống hoặc khác nhau.

c)

có khả năng giao phối với nhau để sinh con.

d)

có mức phản ứng giống nhau.