wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương giữa kì gdkt

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào sau đây được ví như “đơn đặt hàng” của xã hội đối với sản xuất, là mục đích, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?

a)

kinh doanh

b)

tiêu dùng

c)

lưu thông

d)

tiền tệ

2.

Tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại

b)

Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng

c)

Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng

d)

Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển

3.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “……. là một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng”.

a)

Cơ hội đầu tư.

b)

Văn hóa tiêu dùng

c)

Ý tưởng kinh doanh.

d)

Đạo đức kinh doanh.

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của văn hóa tiêu dùng?

a)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

b)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

d)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

5.

Đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?

a)

Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

d)

Tiếp thu các giá trị tiêu dùng hiện đại, nâng cao đời sống tinh thần của người dân.

6.

Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

A. tính giá trị.

B. tính độc đáo.

C. tính lãng phí.

D. tính khôn vặt.

a)

tính giá trị

b)

tính độc đáo

c)

tính lãng phí

d)

tính khôn vặt

7.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

tính hợp lí

b)

tính kế thừa

c)

tính thời đại

d)

tính lãng phí

8.

Đoạn thông tin dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

Thông tin. Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng.

a)

tính hợp lí và tính giá trị

b)

tính kế thừa và tính thời đại

c)

tính thời đại và tính hợp lí

d)

tính giá trị và tính kế thừa

9.

Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây?

Thông tin. Người Việt hiện nay đang dần văn minh hóa lối sống tiêu dùng theo tầm nhìn và thị hiếu của xã hội công nghiệp. Văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam đang có sự dịch chuyển về cơ cấu tiêu dùng theo xu hướng giảm tỉ trọng nhu cầu vật chất tối thiểu, dịch chuyển sang những loại hàng hoả hợp thị hiếu và chất lượng cao, dịch chuyển trong tần suất và phương thức mua sắm thiết yếu và tăng tỉ trọng cho nhu cầu tinh thần.

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính thời đại

d)

tính hợp lí

10.

Thói quen tiêu dùng của chị T trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

Trường hợp. Chị T mong mỏi, tin tưởng vào hàng Việt Nam ngày càng có giá trị cao về thẩm mĩ và giá trị sử dụng, có thể cạnh tranh với sản phẩm có nguồn gốc nước ngoài. Để làm được điều đó, theo chị T, Nhà nước cần tập trung vận động phong trào "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm làm cho cầu và tiêu dùng tăng nhanh, tạo cơ hội để thúc đẩy các doanh nghiệp, nhà thương mại nói chung phát triển sản xuất, cải tiến kĩ thuật, tái cơ cấu tổ chức...

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính thời đại

d)

tính hợp lí

11.

Tính kế thừa trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại

d)

chân nhắc lựa chọn sp phù hợp với nhu cầu của bản thân

12.

 Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải

A. thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

B. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

C. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

D. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa

b)

ban hành các văn bản pháp luật bve ng tiêu dùng

c)

ban hành chính sách bve ng sx và ng tiêu dùng

d)

cung ứng sp có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xhoi

13.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề văn hóa tiêu dùng?

A. Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng.

B. Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước.

C. Tiêu dùng chỉ có vai trò thoả mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.

D. Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”.

a)

muốn ptr, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng

b)

văn hóa tiêu dùng ko có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nc

c)

tiêu dùng chỉ có vãi trò thỏa mãn các nhu cầu của ng tiêu dùng

d)

ko cần cân nhắc khi mua sắm vì "cta chỉ sống có 1 lần"

14.

Người tiêu dùng Việt Nam luôn hướng tới những giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ – đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính thời đại

d)

tính hợp lí

15.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

A. Tính hợp lí.

B. Tính sáng tạo.

C. Tính độc đáo.

D. Tính sính ngoại.

a)

tính hợp lí

b)

tính sáng tạo

c)

tính độc đáo

d)

tính sính ngoại

16.

Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

tính kế thừa

b)

tính thời cơ

c)

tính lãng phí

d)

tính sính ngoại

17.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

tính hợp lí

b)

tính kế thừa

c)

tính thời đại

d)

tính khôn vặt

18.

. Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

Trường hợp. Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách hợp lí. Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hoá, sản phẩm mình cần (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác),...

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính thời đại

d)

tính hợp lí

19.

Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây?

Thông tin. Trước đây, sống trong môi trường rủi ro và tự cấp, tự túc, người Việt hình thành tính cách cần cù, chăm chỉ đi đôi với tiết kiệm. Dù nền kinh tế thị trường đã hình thành và phát triển ở Việt Nam nhiều năm nhưng văn hoá tiết kiệm vẫn còn thể hiện khá rõ trong quá trình tiêu dùng của người dân, đặc biệt là cư dân ở nông thôn.

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính thời đại

d)

tính hợp lí

20.

Tính giá trị trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là:

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc

c)

cói thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại

d)

cân nhắc, lựa chọn sp phù hợp với nhu cầu của bản thân

21.

Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

a)

kinh doanh

b)

tiêu dùng

c)

lưu thông

d)

tiền tệ

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?

A. Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.

B. Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.

C. Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.

D. Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.

a)

tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kte đất nc

b)

định hướng hđộng sx, thúc đẩy sx hàng hóa càng ngày càng đa dạng

c)

thỏa mãn nhu cầu của ng tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho ng sx

d)

là yếu tố đầu vào của sx, kích thích sx, thúc đẩy kte ptr

23.

Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là

A. cơ hội đầu tư.

B. văn hóa tiêu dùng.

C. ý tưởng kinh doanh.

D. đạo đức kinh doanh.

a)

cơ hội đầu tư

b)

văn hóa tiêu dùng

c)

ý tưởng kinh doanh

d)

đạo đức kinh doanh

24.

Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoại trừ việc

a)

tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

d)

góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

25.

Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?

A. Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

B. Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

C. Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

D. Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

a)

Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

c)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

d)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

26.

 Người tiêu dùng Việt Nam biết cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội – đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính thời đại

d)

tính hợp lí

27.

Xác định đặc điểm văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam trong trường hợp sau:

Trường hợp. Gia đình chị A thường lựa chọn mua sắm hàng hóa ở các siêu thị, trung tâm thương mại. Theo chị A, ưu điểm của kênh siêu thị so với các hình thức thương mại truyền thống trước tiên là giá cả hàng hóa được niêm yết, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhờ đó, tạo dựng sự tin tưởng và an tâm nhất định cho khách hàng. Tiếp đến là sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm từ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn luôn được cập nhật thường xuyên, công khai. Đây cũng chính là lí do khiến xu hướng tiêu dùng hiện đại đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh siêu thị, trung tâm thương mại.

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính thời đại

d)

tính hợp lí

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam.

b)

Tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.

c)

Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

29.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa

b)

ban hành các vb pluat bve ng tiêu dùng

c)

ban hành chính sách bve ng sx và ng tiêu dùng

d)

cung ứng sp có chất lượng, thực hiện tốt trách nghiệm xhoi

30.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?

a)

Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu.

b)

Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.

c)

Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.

d)

Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.

31.

Vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế là gì?

a)

Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

b)

Tiêu dùng không đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

c)

Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người buôn bán và đem lại lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

d)

Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại phi lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

32.

Có mấy đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

33.

Đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam là gì?

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính thời đại

d)

cả 3 đáp án trên

34.

Nhận định không đúng là

A. Thông qua hoạt động sản xuất, bản thân con người ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn.

B. Hoạt động tiêu dùng không có vai trò gì đối với hoạt động sản xuất.

C. Hoạt động sản xuất là tiền đề, cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động khác của đời sống xã hội.

D. Quan hệ phân phối không phù hợp có thể cản trở sự phát triển của sản xuất và tiêu dùng.

a)

Thông qua hoạt động sản xuất, bản thân con người ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn.

b)

Hoạt động tiêu dùng không có vai trò gì đối với hoạt động sản xuất.

c)

Hoạt động sản xuất là tiền đề, cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động khác của đời sống xã hội.

d)

Quan hệ phân phối không phù hợp có thể cản trở sự phát triển của sản xuất và tiêu dùng.

35.

Trước pháp luật công dân không bị phân biệt điều gi?

a)

giới tính

b)

dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo

c)

thanh phần, địa vị xhoi, độ tuổi

d)

cả 3 đáp án trên

36.

Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính hợp lí

d)

tính thời đại

37.

Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, và phù hợp với sự phát triển của xã hội là tính gì?

a)

tính kế thừa

b)

tính giá trị

c)

tính hợp lí

d)

tính thời đại

38.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?

a)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

d)

Hỗ trợ người già neo đơn.

39.

 Theo quy định của pháp luật: mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội. Quyền của công dân

a)

luôn tách rời với nghĩa vụ công dân.

b)

không liên quan đến nghĩa vụ công dân.

c)

không tách rời với nghĩa vụ công dân.

d)

không có mối liên hệ với nghĩa vụ công dân.

40.

Trong trường hợp dưới đây, các bạn học sinh lớp 12A1 đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12A trường trung học phổ thông X đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân.

a)

quyền học tập

b)

quyền sở hữu tài sản

c)

quyền tự do ngôn luận

d)

quyền bầu cử

41.

Bất kì công dân nào nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân - điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

42.

 Các chủ thể trong trường hợp dưới đây đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Anh K và chị H cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty tư nhân. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh Kiên và chị Hạnh trong thời hạn quy định.

a)

quyền bầu cử và ứng cử

b)

quyền tự do ngôn luận

c)

quyền tự do kinh doanh

d)

quyền sở hữu tài sản

43.

Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh H từ chối đề nghị của bà V đã thể hiện điều gì?

Trường hợp. Ông N, bà M và bà V đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Riêng bà V luôn đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hằng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà V không được cơ quan thuế tỉnh H chấp thuận.

a)

đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân

b)

đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân

c)

đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân

d)

đảm bảo bình đẳng về quyền tự do kinh doanh của công dân

44.

Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật - đó là nội dung của quyền nào sau đây?

A. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

a)

quyền bình đẳng của công dân trc pháp luật

b)

quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

c)

quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

d)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

45.

Theo quy định của pháp luật, bất kì công dân nào đủ điều kiện đều phải nộp thuế là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

danh dự cá nhân

b)

phân chia quyền lợi

c)

địa vị chính trị

d)

nghĩa vụ pháp lí

46.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước Nhà nước và xã hội khi thực hiện nghĩa vụ

a)

thành lập doanh nghiệp tư nhân

b)

đóng góp quỹ bảo trợ xhoi

c)

xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

đầu tư các dự án kte

47.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ

A. bảo vệ môi trường.

B. đầu tư các dự án kinh tế.

C. đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.

D. thành lập doanh nghiệp tư nhân.

a)

bve mtr

b)

đầu tư các dự án kte

c)

đóng góp quỹ bảo trợ xhoi

d)

thành lập doanh nghiệp tư nhân

48.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí là

a)

bình đẳng trc pluat

b)

ngang bằng về lợi nhuận

c)

đáp ứng mọi sở thích

d)

thỏa mãn tất cả nhu cầu

49.

Việc thực hiện tốt quy định công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây?

Trường hợp 1. Anh B là con trai của chủ tịch tỉnh X, anh B  cùng với chị C có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác. Khi đưa ra xét xử thấy hành vi của anh B có tính chất dã man, còn chị C là đồng phạm. Vì vậy toà tuyên án anh B là 2 năm 4 tháng tù còn chị C bị tuyên mức án là 1 năm 7 tháng tù.

Trường hợp 2. Doanh nghiệp A có hành vi trốn thuế, sau khi điều tra và phát hiện doanh nghiệp A đã cấu kết với một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện trót lọt các hành vi này. Cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lý một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

Trường hợp 3. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Khi bị anh C (cảnh sát giao thông) lập biên bản, ông N đã lợi dụng chức vụ và những mối quan hệ của mình để tác động tới anh C. Kết quả là: ông N không bị xử phạt trong khi ông M phải nộp phạt 400.000 đồng.

a)

trg hợp 1,3

b)

trg hợp 2,3

c)

trg hợp 1,2

d)

ca 3 trg hợp

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội?

a)

Là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.

b)

Giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.

c)

Tạo điều kiện để công dân được sống một cuộc sống an toàn, lành mạnh.

d)

Tạo sự công bằng giữa mọi công dân, không bị phân biệt đối xử trong các lĩnh vực.

51.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Công ty K buộc chị M thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi.

b)

Cán bộ xã T không ghi tên vào anh B (18 tuổi) danh sách cử tri vì anh B không biết chữ.

c)

Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh S không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh H.

d)

Nhà nước ban hành một số chính sách ưu tiên đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số.

52.

Bạn học sinh nào trong tình huống dưới đây đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

Tình huống. Năm nay M, N và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. M và N đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.

a)

bạn m và k

b)

bạn k và n

c)

bạn m và n

d)

cả 3 b

53.

Nội dung nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề: công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật?

A. Pháp luật thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của những người giàu có trong xã hội.

B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ, như: nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ môi trường,…

C. Mọi công dân nếu có đủ điều kiện theo quy định đều được hưởng các quyền công dân.

D. Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau.

a)

Pháp luật thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của những người giàu có trong xã hội.

b)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ, như: nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ môi trường,…

c)

Mọi công dân nếu có đủ điều kiện theo quy định đều được hưởng các quyền công dân.

d)

Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau.

54.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

từ bỏ sở hữu mọi tài sản

b)

phủ nhận lời khai nhân chứng

c)

về hành vi vi phạm của mình

d)

thay đổi hiện trường gây án

55.

Mọi công dân khi vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì

a)

ng có chức vụ cao hơn sẽ ko bị xử lí

b)

đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau

c)

ng có tài sản nhiều hơn sẽ ko bị xử lí

d)

ng có địa vị xhoi cao hơn sẽ ko bị xử lí

56.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Tại một ngã tư giao thông, ông A (nhân viên) và ông B (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông.

Câu hỏi: Theo quy định của pháp luật, việc xử lí vi phạm của hai ông A và B sẽ diễn ra theo hướng nào?

a)

cả 2 ông bà a và b đều bị xử phạt hành chính như nhau

b)

Ông B bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn.

c)

Ông A bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn.

d)

Ông B là thủ trưởng nên không bị xử phạt vi phạm hành chính.

57.

Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm sau đây: “Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”?

a)

quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

b)

quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

c)

quyền bình đẳng của công dân trc pluat

d)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

58.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

danh dự cá nhân

b)

phân chia quyền lợi

c)

địa vị chính trị

d)

nghĩa vụ pháp lí

59.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ

a)

nộp thuế

b)

đầu tự các dự án kte

c)

đóng góp quỹ bảo trợ xhoi

d)

thành lập doanh nghiệp tư nhân

60.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?

a)

lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

tham gia bve mtr

c)

từ bỏ quyền thừa kế tài sản

d)

hỗ trợ ng già neo đơn

61.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

lựa chọn giao dịch dân sự

b)

bí mật xác lập di chúc thừa kế

c)

tham gia bve an ninh quốc gia

d)

tìm hiểu loại hình dịch vụ

62.

Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân

63.

Trong trường hợp dưới đây, các bạn học sinh lớp 12B đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12B trường trung học phổ thông Y đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân.

a)

quyền học tập

b)

quyền ứng cử

c)

quyền sở hữu tài sản

d)

quyền tự do ngôn luận

64.

Trong trường hợp dưới đây, anh T và chị V đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Anh T và chị V cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty tư nhân. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh Kiên và chị Hạnh trong thời hạn quy định.

a)

quyền bầu cử và ứng cử

b)

quyền tự do ngôn luận

c)

quyền tự do kinh doanh

d)

quyền sở hữu tài sản

65.

Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh B từ chối đề nghị của bà K đã thể hiện điều gì?

Trường hợp. Ông N, bà M và bà K đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Riêng bà K luôn đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hằng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà K không được cơ quan thuế tỉnh B chấp thuận.

a)

Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân.

b)

Đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân.

c)

Đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân.

d)

Đảm bảo bình đẳng về quyền tự do kinh doanh của công dân.

66.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

Tình huống. Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.

a)

bạn q,k

b)

bạn k,p

c)

bạn q,p

d)

cả 3

67.

Ý kiến nào dưới đây không đúng với quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

bve tổ quốc là nghĩa vụ của công dân

b)

trẻ em kco nghĩa vụ bve mtr

c)

mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật

d)

công dân có nghĩa vụ đóng thuế

68.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

đc quyền phủ nhận lời khai nhân chứng

b)

bị xử lí theo quy định của pluat

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản

d)

phải tham gia lao động công ích

69.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông.

Câu hỏi: Theo quy định của pháp luật, việc xử lí vi phạm của hai ông A và B sẽ diễn ra theo hướng nào?

a)

cả 2 ông m và n đều bị xử phạt hành chính như nhau

b)

ông n bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn

c)

ông m bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn

d)

ông n là thủ trưởng nên ko bị xử phạt vi phạm hành chính

70.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện việc vi phạm quy định công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

Trường hợp 1. Anh B là con trai của chủ tịch tỉnh X, anh B  cùng với chị C có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác. Khi đưa ra xét xử thấy hành vi của anh B có tính chất dã man, còn chị C là đồng phạm. Vì vậy toà tuyên án anh B là 2 năm 4 tháng tù còn chị C bị tuyên mức án là 1 năm 7 tháng tù.

Trường hợp 2. Doanh nghiệp A có hành vi trốn thuế, sau khi điều tra và phát hiện doanh nghiệp A đã cấu kết với một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện trót lọt các hành vi này. Cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lý một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

Trường hợp 3. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Khi bị anh C (cảnh sát giao thông) lập biên bản, ông N đã lợi dụng chức vụ và những mối quan hệ của mình để tác động tới anh C. Kết quả là: ông N không bị xử phạt trong khi ông M phải nộp phạt 400.000 đồng.

a)

TH 1

b)

TH 2

c)

TH3

d)

cả 3 TH

71.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc

a)

tạo đk để công dân đc sống an toàn, lành mạnh

b)

là cơ sở đảm bảo cho xhoi an toàn, ổn định và ptr

c)

giúp bve lợi ích của 1 nhóm thiểu số ng trg xhoi

d)

tạo sợ công bằng, ko bị phân biệt đối xử giữa mọi công dân

72.

 Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.

b)

Công ty M buộc chị K thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi.

c)

Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.

d)

Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.

73.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? Vì sao?

a)
  1. Ông G và ông H có điều kiện, cò hoàn cảnh khác nhau cùng nộp đơn đăng kí kinh doanh, với hồ sơ và điều kiện như nhau đều được cấp giấy chứng nhận kinh doanh.

b)
  1. S và P cùng 16 tuổi cùng đi xe máy vào đường ngược chiều nhưng Cảnh sát chỉ xử phạt S mà không xử phạt P

c)
  1. Bà X và bà Y cùng kinh doanh một mặt hàng và cùng nộp thuế kinh doanh như nhau nhưng cửa hàng bà X bị xử phạt còn cửa hàng của bà Y không bị xử phạt với lí do cửa hàng này bán hàng kém hơn.

d)

Hai bạn B và C đều mới tốt nghiệp trung học phổ thông, đã khám sức khỏe và đều thuộc diện nhập ngữ theo quy định nhưng B có giấy gọi nhập ngũ còn C thì được miễn với lí do chờ ôn thi đại học cho sang năm.

74.

Trong trường hợp dưới đây, các bạn học sinh lớp 12C đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12C trường trung học phổ thông T đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân.

a)

quyền học tập

b)

quyền ứng cử

c)

quyền sở hữu tài sản

d)

quyền tự do ngôn luận

75.

Trong trường hợp dưới đây, các chủ thể đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Anh M và chị A cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty tư nhân. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh Kiên và chị Hạnh trong thời hạn quy định.

a)

quyền bầu cử và ứng cử

b)

quyền tự do ngôn luận

c)

quyền tự do kinh doanh

d)

quyền sở hữu tài sản

76.

Trong tình huống dưới đây, bạn học sinh nào đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

Tình huống. Năm nay C, T và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. C và T đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.

a)

bạn c và k

b)

bạn k và t

c)

bạn c và t

d)

cả 3

77.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…..) trong khái niệm sau đây: “Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật nghĩa là mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều ….. trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”.

a)

đc tôn trọng

b)

bị phân biệt đối xử

c)

đc nhà nc bve

d)

ko bị phân biệt đối xử

78.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ

a)

bve tổ quốc

b)

đầu tư các dự án kte

c)

đóng góp quỹ bảo trợ xhoi

d)

thành lập doanh nghiệp tư nhân

79.

Điều nào không đúng về quyền và nghĩa vụ công dân dưới dây?

a)

Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

b)

Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

c)

Công dân không có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội

d)

Việc thực hiện quyền con người, quyền công đân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác."

80.

Theo em, quyền bình đẳng là gì?   

a)

Quyền bình đẳng là quyền mà không phải công dân nào cũng có được

b)

Quyền bình đẳng là một quyền cơ bản của con người, là quyền được xác lập tư cách con người trước pháp luật, không bị pháp luật phân biệt đối xử, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật

c)

Là quyền và nghĩa vụ của các công dân phải thực hiện khi đủ tuổi thành niên

d)

Là một tập hợp các quy chuẩn mà tất cả mọi người đều phải thực hiện

81.

Đâu được coi là sự bình đẳng về pháp lí, trách nhiệm của công dân?

a)

Các công dân đều có quyền được đến trường

b)

Các công dân đều được phép theo tín ngưỡng tôn giáo riêng của mình

c)

Nếu công dân có các hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật

d)

Mọi công dân đều không bị đối xử phân biệt về địa vị xã hội

82.

Việc nhà nước ban hành một số chính sách ưu tiên, đãi ngộ đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số có ý nghĩa như thế nào trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Chăm lo cho sự nghiệp học hành của trẻ em trên toàn quốc

b)

Thể hiện quyền bình đẳng đối với tất cả mọi người, ai cũng được nhận các chính sách đãi ngộ như nhau

c)

Thể hiện sự tạo điều kiện của nhà nước để mỗi cá nhân đều có thể phát triển đặc biệt là những người yếu thế hơn có điểm tựa để phát triển vươn lên, làm cho xã hội đoàn kết, dân chủ

d)

Để người dân tộc thiểu số tự tin tiếp tục sự nghiệp học hành

83.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận nguồn vốn, thị trg

b)

tham gia các hđộng xhoi

c)

lựa chọn ngành, nghề đào tạo

d)

ứng cử vào các cơ quan, tổ chức

84.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng giới trong lao động là mọi công dân đều được thực hiện quyền lao động thông qua

a)

nội dung thông cáo báo chí.

b)

lựa chọn việc làm phù hợp.

c)

kế hoạch điều tra nhân lực. 

d)

chiến lược phân bố dân cư.

85.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

chính trị

b)

vhoa

c)

lao động

d)

gd

86.

Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ.

a)

chị H, anh Q

b)

chị H, ông T

c)

ông T, anh Q

d)

chị H, anh Q và ông T

87.

Hành vi của Hiệu trưởng trường mần non dân lập B trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

Tình huống. Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

A. Chính trị.

B. Văn hóa.

C. Lao động.

D. Giáo dục.

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

lao động

d)

giáo dục

88.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

A. Chính trị.

B. Kinh tế.

C. Hôn nhân và gia đình.

D. Văn hóa và giáo dục.

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

hôn nhân và gđình

d)

vhoa và gduc

89.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ.

b)

tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử Đại biểu Quốc hội.

c)

tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

d)

thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

90.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Tình huống. Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới.

A. Anh M.

B. Chị K.

C. Chị V và anh M.

D. Anh M và chị K.

a)

anh m

b)

chị k

c)

chị v và anh m

d)

anh m và chị k

91.

Hành vi của ông N trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

Tình huống. Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T.

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

lao động

d)

văn hóa

92.

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

chính trị

b)

kte

c)

vhoa

d)

gduc

93.

Hành vi của anh B và chị A trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

Tình huống. Vợ chồng anh B, chị A đã có 2 con gái. Do không ép được chị A sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được con trai để “nối dõi tông đường”, anh B đã thường xuyên mắng nhiếc, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của chị A. Bức xúc với hành vi bạo lực tinh thần của chồng, chị A bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng và thu xếp hành lí, đưa các con bỏ trốn.

a)

lao động và công vụ

b)

tài chính và vc lm

c)

hôn nhân và gđình

d)

hôn nhân và gđình

94.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

b)

sở hữu tài sản chung

c)

lựa chọn hành vi bạo lực

d)

áp đặt mọi quan điểm riêng

95.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

lựa chọn nơi cư trú

b)

cùng sd bạo lực

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

d)

định đoạt tài sản công cộng

96.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống con người và xã hội?

A. Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

B. Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

C. Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

D. Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

a)

Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

b)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

c)

Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

d)

Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

97.

Thực hiện quy định về bình đẳng giới

a)

là nhiệm vụ lớn nhất của nhà nước.

b)

là trách nhiệm của mỗi cá nhân.

c)

là trách nhiệm riêng của cơ quan công an.

d)

là trách nhiệm riêng của cơ quan tư pháp.

98.

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

ctri và xhoi

b)

khoa học và cnghe

c)

hôn nhân và gđình

d)

gd đào tạo

99.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tham gia các hoạt động xã hội.

b)

tiến hành sản xuất, kinh doanh.

c)

lựa chọn ngành, nghề học tập.

d)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

100.

Hành vi của ông S trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.

a)

Chính trị và xã hội.

b)

kte và lao động

c)

hôn nhân và gđình

d)

gd và đào tạo

101.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

lựa chọn, áp đặt nghề nghiệp

b)

sd, đề cao bạo lực

c)

nuôi dưỡng, gd các con

d)

sàng lọc, cân bằng giới tính

102.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng

a)

định đoạt khối tài sản chung.

b)

thống nhất địa điểm cư trú.

c)

tôn trọng nhân phẩm của nhau.

d)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

103.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

chính trị

b)

kte

c)

hôn nhân và gđình

d)

vhoa và gd

104.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

A. tiếp cận các cơ hội việc làm.

B. tham gia các hoạt động xã hội.

C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

D. lựa chọn ngành nghề học tập.

a)

tiếp cận các cơ hội vc lm

b)

tham gia các hđộng xhoi

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư

d)

lựa chọn ngành nghề học tập

105.

Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Tình huống. Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới.

A. Chị K, V và anh M.

B. Chị K và chị V.

C. Chị V và anh M.

D. Anh M và chị K.

a)

chị k,v và anh m

b)

chị k và chị v

c)

chị v và anh m

d)

anh m và chị k

106.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Tình huống. Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T.

A. Chị T.

B. Anh V và chị T.

C. Ông N.

D. Ông N và anh V.

a)

chị T

b)

anh V và chị T

c)

ông N

d)

ông N và anh V

107.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

chính trị

b)

kte

c)

vhoa

d)

gduc

108.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

quản lí doanh nghiệp

b)

quản lí NN

c)

tiếp cận vc lm

d)

lựa chọn ngành nghề

109.

Theo quy định của pháp luật, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

tiếp cận vc lm

b)

cân bằng giới tính

c)

thôn tính thị trường

d)

duy trì lạm phát

110.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

lao động

d)

giáo dục

111.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ.

A. Anh Q.

B. Chị H.

C. Ông T.

D. Ông T và anh Q.

a)

anh Q

b)

chị H

c)

ông T

d)

ông T và anh Q

112.

Chủ thể nào dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

Tình huống. Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

a)

bà K và chị M

b)

anh Q và chị M

c)

bà K và anh Q

d)

bà K, anh Q và chị M

113.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

chính trị và xhoi

b)

khoa học và cnghe

c)

hôn nhân và gđình

d)

gd và đào tạo

114.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng về

a)

tham gia quản lí NN

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư

c)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng

d)

sd các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

115.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.

A. Anh K, ông S và anh C.

B. Chị P, anh K và ông S.

C. Anh C, ông S và chị P.

D. Chị P, anh K và anh C.

a)

anh k, ông s và anh c

b)

chị p, anh k và ông s

c)

anh c, ông s và chị p

d)

chị p, anh k và chị c

116.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

A. tôn trọng danh dự của nhau.     

B. áp đặt quan điểm cá nhân.

C. chiếm hữu tài sản công cộng.   

D. che giấu hành vi bạo lực.

a)

trôn trọng danh dự của nhau

b)

áp đặt quan điểm cá nhân

c)

chiếm hữu tài sản cộng đồng

d)

che giấu hành vi bạo lực