WorksheetsChương kế toán vốn bằng tiền KTTC1
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Tiền là tài sản ngắn hạn, bao gồm:
Tiền Việt Nam và ngoại tệ.
Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý dùng trong thanh toán.
Tất cả đều đúng.
Tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao, vì vậy cần phải:
Duy trì một lượng tiền tương đối lớn để có tính thanh khoản nhanh các khoản nợ.
Dự trữ một lượng tiền cố định mỗi ngày trong suốt kỳ kinh doanh để dễ kiểm soát.
Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý để đảm bảo chi trả các nhu cầu về kinh doanh và thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Tùy chính sách quản lý tiền của doanh nghiệp.
Hàng ngày kế toán tiền mặt phải đối chiếu số liệu trên sổ kế toán tiền mặt với số liệu sổ quỷ và số liệu kiểm kê thực tế vì:
Theo quy định bắt buộc của Nhà nước.
Phát hiện nhanh chóng gian lận, thất thoát tiền mặt.
Có biện pháp xử lý kịp thời nếu có.
Phát hiện nhanh chóng gian lận, thất thoát tiền mặt và có biện pháp xử lý kịp thời nếu có.
Chứng từ ghi nhận tiền đang chuyển là:
Phiếu nộp tiền.
Biên lai thu tiền.
Phiếu chuyển tiền.
Cả 3 chứng từ trên đều đúng.
Trong thực tế thời điểm ghi nhận vào TK 113 “Tiền đang chuyển” thường áp dụng:
Ghi vào cuối kỳ.
Ngay khi nộp tiền vào ngân hàng.
Tùy thuộc vào chính sách của doanh nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Theo chế độ kế toán hiện hành, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” phản ánh:
Tất cả các loại tiền mà doanh nghiệp đang gửi ở ngân hàng, kể cả không kỳ hạn hay có kỳ hạn.
Chỉ là tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng, không bao gồm tiền ký quỹ, ký cược.
Chỉ là tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng, bao gồm tiền ký quỹ, ký cược.
Ý kiến khác.
Chỉ tiêu “Tiền” trên Bảng cân đối kế toán được hiểu là:
Chỉ bao gồm tiền mặt có ở quỹ tại doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Bao gồm tiền mặt, tiền gởi ngân hàng và tiền đang chuyển của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Bao gồm tiền mặt, tiền gởi ngân hàng (không kỳ hạn) và tiền đang chuyển của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Tất cả đều đúng.
Chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” trên các báo cáo tài chính được hiểu là:
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị như tiền có ở quỹ tại thời điểm báo cáo.
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị như tiền mà doanh nghiệp đang nắm giữ tại thời điểm báo cáo.
Là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dể dàng thành một khoản tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
Tùy chính sách kế toán mỗi doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm:
Tiền tại quỹ.
Tiền gửi ngân hàng.
Tiền đang chuyển.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Kế toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ:
Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc tế là VND.
Đồng đô la Mỹ, ký hiệu quốc tế là USD.
Đồng đô la Úc, ký hiệu quốc tế là AUD.
Không có câu nào đúng.
Mọi nghiệp vụ thu, chi tiền, bảo quản tiền mặt tại quỹ do:
Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm.
Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm.
Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của ngân hàng, điều này có nghĩa:
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã tăng lên.
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã giảm đi.
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã bị thấu chi.
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã có số dư bằng số dư tối thiểu.
Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, điều này có nghĩa:
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã tăng lên.
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã giảm đi.
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã bị thấu chi.
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã có số dư bằng số dư tối thiểu.
Tiền đang chuyển gồm:
Tiền của doanh nghiệp đã gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
Tiền của doanh nghiệp đã gửi vào Kho Bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
Tiền của doanh nghiệp đã chuyển qua Bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị thụ hưởng.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Chứng từ sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền gồm:
Bảng kiểm kê quỹ.
Phiếu thu.
Phiếu chi.
Tất cả các chứng từ trên.
Cuối mỗi tháng, số dư cuối tháng của các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ:
Được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
Được đánh giá lại theo tỷ giá ghi sổ bình quân.
Được đánh giá lại theo tỷ giá thị trường tự do.
Không đánh giá lại.
Khi đánh giá lại số dư cuối kỳ của các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá:
Được phản ảnh vào TK 007 – Ngoại tệ các loại.
Được phản ảnh vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Được phản ảnh vào TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (trường hợp lãi tỷ giá), hoặc 635 – Chi phí hoạt động tài chính (trường hợp lỗ tỷ giá).
Được phản ánh vào TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
Khi thu nợ các khoản phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ 111/ Có 131.
Nợ 131/ Có 111.
Nợ 111/ Có 511.
Nợ 111/ Có 511, Có 3331.
Khi nhận góp vốn liên doanh bằng tiền mặt, ghi:
Nợ 111/ Có 222.
Nợ 222/ Có 111.
Nợ 111/ Có 411.
Không có câu trả lời đúng.
Khi phát hiện tiền thừa tại quỹ mà chưa xác định được nguyên nhân, ghi:
Nợ 111/ Có 1381.
Nợ 1381/ Có 111.
Nợ 3381/ Có 111.
Nợ 111/ Có 3381.
