wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CLB TV 27/2

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Các cặp từ "vừa...đã...; đâu...đấy, sao...vậy, càng...càng..." được gọi là gì?

a)

Cặp quan hệ từ

b)

Cặp từ hô ứng

2.

Dòng nào chỉ gồm các cặp từ hô ứng?

a)

Nếu ...thì..., không những....mà ..., vừa....vừa..., chưa ... đã...

b)

vừa ...đã..., càng...càng.., bao nhiêu...bấy nhiêu, sao...vậy

c)

bao nhiêu...bấy nhiêu, tuy.....nhưng.., chưa.....đã..., mới...đã...

d)

đâu...đấy..., nào...ấy, sao...vậy..., vì...nên..., càng...càng...

3.

Các cặp từ hô ứng có tác dụng gì?

a)

Nối các từ trong câu

b)

Nối các vế câu trong câu ghép

c)

Nối các câu

4.

Khi dùng cặp từ hô ứng để nối các vế câu trong câu ghép, ta có thể đổi vị trí các vế câu trong câu ghép đó. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Điền cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ chấm: "Học sinh ... chăm chỉ thì học sinh ... đạt kết quả cao trong học tập."

a)

nào...đó...

b)

vừa...đã...

c)

đâu...đấy...

d)

càng...càng...

6.

Cặp từ nào có thể thay thế cho cặp từ hô ứng trong câu ghép sau: "Anh bảo sao, em làm vậy."

a)

thế nào....thế ấy

b)

vừa ...đã....

c)

chưa... đã....

7.

Câu ghép nào dưới đây có các vế câu không nối với nhau bằng cặp từ hô ứng?

a)

Bạn Nam vừa ở nhà để phòng chống dịch Covid, bạn ấy vừa tích cực tham gia học tập trực tuyến qua mạng và qua truyền hình.

b)

Gió càng thổi to, con thuyền càng lướt nhanh trên biển.

c)

Giá mà hôm ấy anh đến thì cuộc họp sẽ vui hơn.

8.

Trong những câu ghép sau, câu ghép nào được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng?

a)

Tuy trời mưa to nhưng Hà vẫn đến lớp đúng giờ.

b)

Bố Nhụ vừa nói xong, ông đã lên tiếng không đồng tình.

c)

Vì đất có chất màu nên cây phát triển rất nhanh.

d)

Người dân có ý thức phòng chống dịch Covid tốt bao nhiêu, dịch bệnh bị đẩy lùi nhanh bấy nhiêu.

9.

Từ nào không thuộc nhóm trong những từ: “Chậm, thong thả, từ từ, muộn”?

(a)  

10.

Đại từ “ấy” trong đoạn: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?

a)

Nước Việt Nam là một.

b)

Dân tộc Việt Nam là một.

c)

Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.

d)

Sông có thể cạn, núi có thể mòn.

11.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu ghép dưới đây:

Trời.........sáng rõ, mẹ.........thức dậy chuẩn bị đồ ăn sáng cho cả nhà. (Lưu ý: dùng dấu phẩy ngăn cách giữa 2 từ cần điền khi viết câu trả lời)

(a)  

12.

Các cách để liên kết câu trong bài là cách nào sau đây:

a)

Dùng cặp từ hô ứng

b)

Dùng cặp quan hệ từ

c)

Dùng từ ngữ thay thế và lặp từ

d)

Dùng quan hệ từ

13.

Các từ ngữ thay thế để liên kết câu trong bài là:

a)

Quan hệ từ

b)

Từ trái nghĩa

c)

Đại từ và từ ngữ đồng nghĩa

d)

Cặp quan hệ từ

14.

Các từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong đoạn văn sau đây:

Thi hài Giang Văn Minh được đưa về nước. Vua Lê Thần Tông đến tận linh cữu ông khóc rằng:

- Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.

a)

ông

b)

Vua Lê Thần Tông

c)

Sứ thần

d)

Sứ thần; ông

15.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ?

Thuở nhỏ, mỗi lúc gánh củi qua ngôi trường cạnh nhà, Mạc Đĩnh Chi lại ghé vào học lỏm. Thấy ... nhà nghèo mà ham học, thầy đồ cho vào học cùng chúng bạn. Nhờ thông minh cần cù, ... nhanh chóng trở thành học trò giỏi nhất trường.

a)

cậu

b)

bạn ấy

c)

Mạc Đĩnh Chi

d)

bạn

16.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ?

Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt……………..đỏ đọc và giàn giụa nước mắt.

a)

ông

b)

cụ

c)

ông già

d)

ông lão

17.

Thay từ gạch chân trong câu sau bằng từ ngữ thay thế để liên kết câu

Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng. Vợ An Tiêm bảo An Tiêm:

- Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi.

a)

b)

Chị ấy

c)

Cô ấy

d)

Nàng

18.

Từ gạch chân trong đoạn: “ Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh. Thân xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà, lá thì xanh mơn mởn, non tươi, dập dìu đùa trong gió.” chỉ sự vật nào?

a)

cây gạo

b)

tán lá tròn

c)

trời xanh

d)

mỗi năm

19.

Những từ ngữ nào trong đoạn văn dưới đây cùng chỉ nhân vật Tuấn?

Tuấn rất thích đọc sách. Cậu ta có thể đắm chìm hàng giờ vào thế giới của những con chữ. Có lần, mải đọc quá, tên “mọt sách” này quên mất cả giờ ăn. Mẹ gọi thật to mà cậu ấy vẫn không hay biết.

a)

cậu ta; cậu ấy; mẹ

b)

cậu ta; sách; con chữ

c)

cậu ấy; sách; con chữ

d)

Cậu ta; tên “ mọt sách”; cậu ấy

20.

Từ ngữ thích hợp cần điền vào chỗ chấm để liên kết hai câu văn sau: Võ Nguyên Giáp là một trong những vị tướng vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc. ...… đã giúp dân ta làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu.” là:

a)

Nhà bác học vĩ đại ấy

b)

Nhà quân sự tài ba ấy

c)

Nhà thơ nổi tiếng ấy

d)

Cả ba từ đều thích hợp

21.

Hai câu “Lũ trẻ ngồi im nghe các cũ già kể chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím.” được liên kết với nhau bằng cách:

a)

lặp từ ngữ

b)

thay thế từ ngữ

c)

lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ

d)

hai câu không liên kết với nhau

22.

Quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu: “Từng trận gió rít ầm ầm qua khe cửa … cơn mưa ào ào kéo đến.” là:

a)

hay

b)

của

c)

tại

d)

23.

Quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu: “Mùi hương thoang thoảng ……… hoa sữa đã làm cho chúng em thích thú.là:

a)

b)

của

c)

nên

d)

tại

24.

Quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu: “Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc ….. hoa đào.” là:

a)

như

b)

c)

để

d)

hoặc

25.

Trong câu: “Sở dĩ cuối năm Châu phải thi lại vì bạn ấy không chịu khó học bài.”, cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ:à:

a)

Kết quả - nguyên nhân

b)

Điều kiện – kết quả

c)

Tăng tiến.

d)

Tương phản

26.

Cặp quan hệ từ không thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu: “… mưa bão lớn … việc đi lại gặp khó khăn.” là:

a)

Nhờ …. mà....

b)

Do …nên...

c)

Tại …mà...

d)

Vì…nên...

27.

Cặp quan hệ từ trong câu: “Hễ mẹ tôi có mặt ở nhà thì nhà cửa lúc nào cũng ngăn nắp, sạch sẽ. biểu thị mối quan hệ:

a)

Nguyên nhân - kết quả.

b)

Điều kiện – kết quả.

c)

Tăng tiến.

d)

Tương phản.

28.

Trong các câu sau, câu nào dùng không đúng quan hệ từ?

a)

Tuy em phải sống xa bố mẹ từ nhỏ nên em rất nhớ thương bố mẹ.

b)

Mặc dù điểm Tiếng Việt của em thấp hơn điểm Toán nhưng em vẫn thích học Tiếng Việt.

c)

Cả lớp em đều gần gũi động viên Hòa dù Hòa vẫn mặc cảm, xa lánh cả lớp.

d)

Tuy mới khỏi ốm nhưng Tú vẫn tích cực tham gia lao động.

29.

Cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu: …… chúng ta đang tận tình giúp đỡ Khôi ….. bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.” là:

a)

Mặc dù …. nhưng....

b)

Nếu …thì...

c)

Nhờ …mà...

d)

Dù…nên...

30.

Trong câu: Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ.”, cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ:

a)

Nguyên nhân - kết quả.

b)

Điều kiện – kết quả.

c)

Tăng tiến.

d)

Tương phản.

31.

Vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép biểu thị mối quan hệ tương phản trong câu: “.................nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng.” là:

a)

Vì trời đã tối…

b)

Tuy trời đã tối…

c)

Nếu trời đã tối…

d)

Không những trời đã tối…

32.

Cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép hoàn chỉnh trong câu: “ ......... chủ nhật này trời đẹp........ chúng ta sẽ đi cắm trại.là:

a)

Dù...nên…

b)

Tuy... nhưng…

c)

Mặc dù....nhưng…

d)

Nếu .......thì…

33.

Câu ghép biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau là:

a)

Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.

b)

Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.

c)

Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.

d)

Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.

34.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: "Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm." thể hiện quan hệ:

a)

Nguyên nhân và kết quả.

b)

Tương phản.

c)

Tăng tiến.

d)

Giả thiết và kết quả.

35.

Cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:

“Ngày …. tắt hẳn, trăng …. lên rồi.”

a)

vừa… đã….

b)

chưa… đã…

c)

mới… đã…

d)

đâu… đã…

36.

Cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:

Mưa … to, gió … thổi mạnh.

a)

nào .... ấy....

b)

đâu … đấy …

c)

bao nhiêu ... bấy nhiêu …

d)

càng … càng …

37.

Cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:

“Thủy Tinh dâng nước cao…………, Sơn Tinh làm núi cao ...............

a)

sao .... vậy....

b)

mới … đã …

c)

bao nhiêu ... bấy nhiêu …

d)

càng … càng …

38.

Cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:

Chúng tôi đi đến ….., rừng rào rào chuyển động đến ……

a)

nào .... ấy....

b)

đâu … đấy …

c)

chưa … đã …

d)

càng … càng …

39.

Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu ghép:

Dân càng giàu thì …………………………………………………..

a)

thích thú hơn.

b)

lấy bấy nhiêu.

c)

phát triển mạnh.

d)

nước càng mạnh.

40.

Chọn vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu ghép:

……………………………thì con làm vậy.

a)

Học sinh nào

b)

Mẹ bảo sao

c)

Biết nhiều chuyện

d)

Bạn đi đâu

41.

Cặp quan hệ từ thích hợp để tạo thành câu ghép biểu thị mối quan hệ tương phản trong câu: ........... đêm rất khuya ...........Tuấn vẫn miệt mài làm bài tập. là:

a)

Chẳng những....mà...

b)

Do....nên…

c)

Nếu ......thì…

d)

Mặc dù......nhưng…

42.

Các cặp từ "vừa...đã...; đâu...đấy, sao...vậy, càng...càng..." được gọi là gì?

a)

Cặp quan hệ từ

b)

Cặp từ hô ứng

43.

Dòng nào chỉ gồm các cặp từ hô ứng?

a)

Nếu ...thì..., không những....mà ..., vừa....vừa..., chưa ... đã...

b)

vừa ...đã..., càng...càng.., bao nhiêu...bấy nhiêu, sao...vậy

c)

bao nhiêu...bấy nhiêu, tuy.....nhưng.., chưa.....đã..., mới...đã...

d)

đâu...đấy..., nào...ấy, sao...vậy..., vì...nên..., càng...càng...

44.

Các cặp từ hô ứng có tác dụng gì?

a)

Nối các từ trong câu

b)

Nối các vế câu trong câu ghép

c)

Nối các câu

45.

Khi dùng cặp từ hô ứng để nối các vế câu trong câu ghép, ta có thể đổi vị trí các vế câu trong câu ghép đó. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Điền cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ chấm: "Học sinh ... chăm chỉ thì học sinh ... đạt kết quả cao trong học tập."

a)

nào...đó...

b)

vừa...đã...

c)

đâu...đấy...

d)

càng...càng...

47.

Trong những câu ghép sau, câu ghép nào được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng?

a)

Tuy trời mưa to nhưng Hà vẫn đến lớp đúng giờ.

b)

Bố Nhụ vừa nói xong, ông đã lên tiếng không đồng tình.

c)

Vì đất có chất màu nên cây phát triển rất nhanh.

d)

Người dân có ý thức phòng chống dịch Covid tốt bao nhiêu, dịch bệnh bị đẩy lùi nhanh bấy nhiêu.

48.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

49.

Những từ nào trong câu: “Ngàn đời nay, cây xoan có sức sống diệu kì và gần gũi vô cùng với người nhà quê.” là quan hệ từ?

a)

b)

Và, với

c)

Nay, và, với

50.

Từ "cánh" trong câu thơ "Mùa xuân, những cánh én lại bay về" được dùng theo:

a)

nghĩa gốc

b)

nghĩa chuyển

51.

Điền vào chỗ chấm:

Con (a)   cha là nhà có phúc.

52.

Điền vào chỗ chấm:

Giỏ nhà ai, (a)   nhà nấy.

53.

Điền vào chỗ chấm:

Góp (a)   thành bão.

54.

Điền vào chỗ chấm:

(a)   như ruột ngựa.

55.

Sông có (a)   , người có lúc.

56.

Điền vào chỗ chấm:

Đồng cam (a)   khổ

57.

Điền vào chỗ chấm:

Trai tài gái (a)  

58.

Trái nghĩa với từ "tươi" trong "Cá tươi" là?

a)

A. Ươn

b)

B. Thiu

c)

C. Non

d)

D. Sống

59.

Từ "cánh" trong câu thơ "Mùa xuân, những cánh én lại bay về" được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

A. Nghĩa gốc

b)

B. Nghĩa chuyển

60.

Chủ ngữ của câu: "Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói." là gì?

a)

A. Quả ớt đỏ chói

b)

B. Mấy quả ớt đỏ chói

c)

C. Khe dậu

d)

D. Quả ớt

61.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

A. Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.

b)

B. Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

c)

C. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d)

D. Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

62.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: "Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm." thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

A. Nguyên nhân và kết quả

b)

B. Tương phản

c)

C. Tăng tiến

d)

D. Giả thiết và kết quả

63.

Điền vào chỗ chấm:

Từ "nặng" trong cụm từ "ốm nặng" và cụm "việc nặng" là các từ (a)   nghĩa.

64.

Điền vào chỗ chấm:

Từ "đồng" trong cụm "trống đồng" và "đồng" trong cụm "đồng lúa" là hai từ đồng (a)  

65.

Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm (…) trong câu sau:

          “Tôi … học nhiều, tôi … thấy mình biết còn quá ít.”

a)

A.   nào… đã …

b)

B.   chưa … đã …

c)

C.   càng ... càng ...

d)

D.   bao nhiêu ... bấy nhiêu

66.

Trong các câu sau, câu nào dùng không đúng quan hệ từ (cặp quan hệ từ)?

a)

A.   Tuy em phải sống xa bố mẹ từ nhỏ nên em rất nhớ thương bố mẹ.

b)

B.   Mặc dù điểm Tiếng Việt của em thấp hơn điểm Toán nhưng em vẫn thích học Tiếng Việt.

c)

C.   Mặc dù cả lớp gần gũi động viên Hòa nhưng Hòa vẫn mặc cảm, xa lánh mọi người.

d)

D.   Tuy mới khỏi ốm nhưng Tú vẫn tích cực tham gia lao động.

67.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

A.   Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.

b)

B.   Cả một vùng nước sóng sánh, vàng chói lọi.

c)

C.   Bầu trời cũng sáng xanh lên.

d)

D.   Biển sáng lên lấp lóa như đặc sánh còn trời thì trong như nước.

68.

Các vế trong câu ghép sau được nối với nhau bằng cách nào?

“Tôi chưa nói hết câu, nó đã ngắt lời.”

a)

A.   Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

B.   Nối bằng cặp quan hệ từ. 

c)

C.   Nối bằng cặp từ nối.

d)

D.   Nối bằng dấu chấm và cặp từ hô ứng.

69.

Câu ghép dưới đây có mấy vế câu: " Mặt trời lên, sương tan dần, vài giọt nắng vương trên mặt lá".

a)

1 vế câu

b)

2 vế câu

c)

3 vế câu

d)

4 vế câu

70.

Trong các câu sau, câu nào sử dụng quan hệ từ chỉ nguyên nhân - kết quả?

a)

Hôm qua, nếu nó không đi học muộn thì lớp đã không bị trừ điểm.

b)

Trời nắng to nên quần áo khô rất nhanh.

c)

Tôi không thích ăn cay và nó cũng vậy.

71.

Chọn các câu ghép có sử dụng các cặp từ hô ứng trong những câu sau:

a)

Mây đen ùn ùn kéo đến, chốc lát chúng đã vây kín bầu trời.

b)

Thuỷ Tinh dâng nước lên bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.

c)

Chúng em cố gắng học tập tốt để thầy cô và bố mẹ vui lòng.

d)

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

72.

Điền quan hệ từ thích hợp vào câu sau:

Tấm chăm chỉ, hiền lành ... Cám thì lười biếng, độc ác.

a)

A. thì

b)

B. còn

c)

C. và

d)

D. nên

73.

Chọn từ thích hợp điền vào chố chấm:

Chúng tôi ..... khuyên nhủ, cậu ấy ..... tức giận.

a)

mà... vẫn....

b)

không những .... càng...

c)

nếu .... thì ....

d)

càng... càng...

74.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

75.

Có những cách nào để nối các vế trong câu ghép?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm)

b)

Dùng từ có tác dụng nối

c)

Dùng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ

d)

Dùng từ có tác dụng nối và nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm)

76.

Đặc điểm của câu ghép là gì?

a)

Là câu do nhiều vế câu ghép lại

b)

Là câu do một vế câu ghép lại

c)

Là câu do 2 vế câu ghép lại

77.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một ......

(có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ .... với ý của những vế câu khác.

a)

câu ghép chặt chẽ

b)

câu đơn chặt chẽ

c)

chặt chẽ câu đơn

78.

Các cặp từ "vừa...đã...; đâu...đấy, sao...vậy, càng...càng..." được gọi là gì?

a)

Cặp quan hệ từ

b)

Cặp từ hô ứng

79.

Điền cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ chấm: "Học sinh ... chăm chỉ thì học sinh ... đạt kết quả cao trong học tập."

a)

nào...đó...

b)

vừa...đã...

c)

đâu...đấy...

d)

càng...càng...

80.

Trong những câu ghép sau, câu ghép nào được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng?

a)

Tuy trời mưa to nhưng Hà vẫn đến lớp đúng giờ.

b)

Bố Nhụ vừa nói xong, ông đã lên tiếng không đồng tình.

c)

Vì đất có chất màu nên cây phát triển rất nhanh.

d)

Người dân có ý thức phòng chống dịch Covid tốt bao nhiêu, dịch bệnh bị đẩy lùi nhanh bấy nhiêu.

81.

Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:

........... trời rét ............ tôi đã có áo ấm.

a)

Không những ...... mà ....

b)

Vì .... nên ....

c)

Mặc dù..... nên.....

d)

Tuy..... nhưng ......

82.

CÓ NHỮNG CÁCH NÀO ĐỂ NỐI CÁC VẾ TRONG CÂU GHÉP?

a)

dùng các dấu câu;

b)

dùng 1 quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ;

c)

cả 2 đáp án trên (cả A và B);

83.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.

b)

Vì em chăm ngoan học giỏi nên em được mọi người yêu mến.

c)

Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi.

d)

Nhờ chăm ngoan học giỏi mà em được mọi người yêu mến.

84.

Các vế trong câu ghép sau được nối với nhau bằng cách nào:


"Những học sinh trường tiểu học Xuân Phương thật dũng cảm vì các bạn đã sẵn sàng đi cách li theo đúng qui định của Nhà nước."

a)

Dùng dấu phẩy.

b)

Dùng quan hệ từ "của".

c)

Dùng quan hệ từ "vì".

d)

Câu trên không phải câu ghép.

85.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

86.

Câu: " Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được."

có mấy vế câu?

a)

1 vế câu

b)

2 vế câu

c)

3 vế câu

87.

Hai vế của câu ghép: “Nếu chúng ta chăm chỉ học hành thì chúng ta sẽ có một tương lai tươi sáng.” được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Dùng quan hệ từ “Nếu

b)

Dùng quan hệ từ thì

c)

Dùng cặp quan hệ từ “Nếu ... thì ...

88.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.

b)

Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa đông.

c)

Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to.

d)

Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.

89.

Câu ghép nào biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây?

a)

Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.

b)

Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.

c)

Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.

d)

Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.

90.

Các vế của câu: Thế mà bé vui chân đi theo bà, cái rét như bay biến đâu mất. được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp

b)

Nối bằng một quan hệ từ

c)

Nối bằng một cặp quan hệ từ

91.

Đặt một câu ghép mà các vế câu được nối bằng cặp từ hô ứng:

(a)  

92.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

A. Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ liên lạc, chuyển và nhận thư từ, trao đổi tài liệu với các bạn qua đường tàu biển.

b)

B. Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông sáng mãi.

c)

C. Mấy con chim chào mào từ những cây nào đó bay lên bóng râm.

d)

D. Mưa rào trên sân gạch.

93.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

A. Em được mọi người yêu mến vì em thiết kế học giỏi.

b)

B. Vì em học giỏi nên em được mọi người yêu mến.

c)

C. Muốn mọi người yêu mến, em phải học giỏi.

d)

D. Nhờ em học giỏi mà em được mọi người yêu mến.

94.

Các phần của câu ghép có trong đoạn văn bản được kết nối với nhau bằng cách nào? “Đền Thượng tồn đọng trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm đường nở hoa đỏ rực, những cánh lá bay nhiều màu sắc bay bổng như đang múa quạt nở. ”

a)

A. Lặp lại từ ngữ.

b)

B. Thay thế từ ngữ.

c)

C. Use the word connection.

d)

D. Nối tiếp trực tiếp bằng dấu phẩy.

95.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

A. Cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa của tạp chí cho và nhận.

b)

B. Khi tôi cầm sách, cô nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.

c)

C. Sau đó, cô liên kết một câu chuyện cho tôi nghe.

d)

D. Buổi sáng, trong rừng cây xanh, đàn chim thi nhau líu lo chào nắng sớm.

96.

Trong câu sau, các câu được kết nối với nhau bằng cách nào?

“Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ thua trên.”

a)

A. Nối tiếp bằng câu.

 

b)

B. Nối bằng hệ thống cặp từ.

c)

C. Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

D. Nối bằng hệ thống từ và cặp từ hô ứng.

97.

Cặp hệ thống từ trong câu sau biểu thị quan hệ là gì?

Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.

a)

A. Nguyên nhân - kết quả

b)

B. Tương phản

c)

C. Tăng tiến

d)

D. Giả thiết bị - kết quả

98.

Cặp hệ thống từ trong câu sau biểu thị quan hệ là gì?

“Vì mờ cặp mắt của bà, mỗi khi đọc báo cáo, bà thường phải đeo kính.”

a)

A. Giả thiết bị - kết quả

b)

B. Nguyên nhân - kết quả.

c)

C. Tương phản

d)

D. Tăng tiến

99.

Các liên kết trong câu ghép được kết nối với nhau bằng cách nào?

“Tôi chưa nói hết câu, nó đã ngắt lời.”

a)

A. Nối tiếp bằng câu.

b)

B. Nối bằng hệ thống cặp từ.

c)

C. Nối bằng cặp từ kết nối.

d)

D. Nối bằng dấu chấm và cặp từ hô ứng.

100.

Câu nào sau đây không phải là câu ghép?

a)

A. Cánh đồng lúa quê em đang chín.

b)

B. Mây đen kéo bầu trời, cơn mưa rào.

c)

C. Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.

d)

D. Wave nhẹ nhàng lấp liếm cát, bọt tung trắng xóa.

101.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

A. Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ.

b)

B. Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy dòng sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ.

c)

C. Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.

d)

D. Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới da trắng nhìn chăm sóc.

102.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

A. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng, càng nhẹ dần.

b)

B. Cả một vùng sóng nước, vùng màu vàng.

c)

C. Bầu trời cũng sáng xanh lên.

d)

D. The light up to the lóa sáng như đặc biệt, trời thì trong như nước.

103.

Cặp hệ thống từ trong câu sau biểu thị quan hệ là gì?

“Hễ mẹ tôi có mặt ở nhà thì nhà lúc nào cũng ngăn nắp, sạch sẽ.”

a)

A. Nguyên nhân - kết quả

                                 

b)

B. Tương phản

c)

C. Điều kiện - kết quả

d)

D. Tăng tiến

104.

Trong các câu sau, câu nào sử dụng sai hệ thống từ ( cặp quan hệ từ)?

a)

A. Tuy em phải sống xa bố mẹ từ nhỏ nên em rất nhớ thương bố.

b)

B. Mặc dù điểm Tiếng Việt của em thấp hơn điểm Toán nhưng em vẫn thích học Tiếng Việt.

c)

C. Mặc dù cả lớp gần động viên Hòa nhưng Hòa vẫn mặc định, xa mọi người.

d)

D. Tuy mới từ bỏ nhưng Tú vẫn tích cực tham gia lao động.

105.

Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chấm (…) trong câu sau:

“… Chúng tôi, tôi có cánh… chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng tới trại viên.”

a)

A. Hễ… thì…

b)

B. Vì… thì…

c)

C. Nếu… thì…

d)

D. Tuy… nhưng…

106.

Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chấm (…) trong câu sau:

“Tôi… học nhiều, tôi… thấy mình còn quá ít.”

a)

A. any… has…

b)

B. not… has…

c)

C. càng ... càng ...

d)

D. bao nhiêu ... nhiêu

107.

Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng trĩu cái chất trong sạch của trời.


Câu văn trên có mấy vế câu:

a)

1 vế câu

b)

2 vế câu

c)

3 vế câu

d)

4 vế câu

108.

Đột ngột, nó quay lại nện cho chó vện một đá vào đầu, rồi nhảy phốc lên cổng chuồng trâu, đứng nhìn xuống vẻ phớt lờ.


Câu văn trên là:

a)

Câu đơn có nhiều CN

b)

Câu đơn có nhiều VN

c)

Câu ghép có 2 vế câu

d)

Câu ghép có 3 vế câu

109.

Nhờ tinh thần ham học hỏi, I- ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.


Câu trên là:

a)

Câu ghép khuyết chủ ngữ

b)

Câu ghép có 2 vế câu

c)

Câu đơn có nhiều CN

d)

Câu đơn có trạng ngữ

110.

Mặt trời đỏ ối đã xuống thấp dần, cái đĩa cháy rực của nó đã chạm tới viền đám mây xam xám phía đằng tây.


Câu văn trên là:

a)

Câu ghép có 2 vế câu

b)

Câu đơn có nhiều CN và nhiều VN

c)

Câu đơn có nhiều VN

d)

Câu đơn có nhiều CN

111.

Hai câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã - Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang" trong bài thơ “Quê hương” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Điệp từ

112.

"Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân."Đây là câu gì ?

a)

A. Câu ghép

b)

B. Câu đơn

c)

C. Câu hỏi

d)

D. Câu cảm thán

113.

Trong các câu sau, câu nào sử dụng quan hệ từ chỉ nguyên nhân - kết quả?

a)

Hôm qua, nếu nó không đi học muộn thì lớp đã không bị trừ điểm.

b)

Trời nắng to nên quần áo khô rất nhanh.

c)

Tôi không thích ăn cay và nó cũng vậy.

114.

Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:

........... trời rét ............ tôi đã có áo ấm.

a)

Không những ...... mà ....

b)

Vì .... nên ....

c)

Mặc dù..... nên.....

d)

Tuy..... nhưng ......

115.

Chọn các câu ghép có sử dụng các cặp từ hô ứng trong những câu sau:

a)

Mây đen ùn ùn kéo đến, chốc lát chúng đã vây kín bầu trời.

b)

Thuỷ Tinh dâng nước lên bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.

c)

Chúng em cố gắng học tập tốt để thầy cô và bố mẹ vui lòng.

d)

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

116.

Điền qian hệ từ thích hợp vào câu sau:

Tấm chăm chỉ, hiền lành ... Cám thì lười biếng, độc ác.

a)

A. thì

b)

B. còn

c)

C. và

d)

D. nên

117.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

118.

Cặp quan hệ từ nào dưới đây biểu thị quan hệ tương phản trong câu ghép?

a)

Tuy....nhưng....

b)

Nếu ....thì....

c)

Bởi vì.....nên......

d)

Không những.....mà còn.....

119.

Câu ghép dưới đây có mấy vế câu: " Mặt trời lên, sương tan dần, vài giọt nắng vương trên mặt lá".

a)

1 vế câu

b)

2 vế câu

c)

3 vế câu

d)

4 vế câu

120.

Từ nào dưới đây là quan hệ từ?

a)

Từ "và" trong câu "Bé và cơm rất nhanh".

b)

Từ "hay" trong câu: "Cuốn truyện đó rất hay".

c)

Từ "như" trong câu: "Cô gái ấy có nụ cười tươi tắn như hoa mới nở."

d)

Từ "với" trong câu: Quyển sách để ở chỗ cao quá, chị ấy với không tới.

121.

Câu ghép sau có mấy vế câu?

Buổi chiều hôm ấy, nước rút nhanh, hoa cỏ bừng nở, chim gọi bầy làm tổ, ong tìm hoa làm mật.

a)

2 vế

b)

3 vế

c)

4 vế

d)

5 vế

122.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

123.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

....… Mai Phương ra đi khi tuổi đời còn rất trẻ .....… hình ảnh của nữ diễn viên trẻ này vẫn sống mãi trong lòng người hâm mộ.

a)

A. Mặc dù….nhưng…

b)

B. Vì….nên….

c)

C. Nếu...thì…

d)

D. Giá như...thì...

124.

Những từ nào trong câu: “Ngàn đời nay, cây xoan có sức sống diệu kì và gần gũi vô cùng với người nhà quê.” là quan hệ từ?

a)

b)

Và, với

c)

Nay, và, với

125.

Câu ghép dưới đây có mấy vế câu: " Mặt trời lên, sương tan dần, vài giọt nắng vương trên mặt lá".

a)

1 vế câu

b)

2 vế câu

c)

3 vế câu

d)

4 vế câu

126.

Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:

........... trời rét ............ tôi đã có áo ấm.

a)

Nếu ... thì ...

b)

Vì .... nên ....

c)

Mặc dù..... nên.....

d)

Tuy..... nhưng ......

127.

Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

128.

Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

129.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

Quả ớt dỏ chói

b)

Mấy quả ớt đỏ chói

c)

Khe dậu

d)

Quả ớt

130.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.

b)

Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

c)

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d)

Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

131.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

132.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

133.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?

“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”

a)

2 danh từ

b)

3 danh từ

c)

4 danh từ

d)

5 danh từ

134.

Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?

a)

Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

b)

Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

c)

Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

d)

Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

135.

Câu: “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?

a)

Một vị ngữ

b)

Hai vị ngữ

c)

Ba vị ngữ

d)

Bốn vị ngữ

136.

Đại từ “ấy” trong đoạn: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?

a)

Nước Việt Nam là một.

b)

Dân tộc Việt Nam là một.

c)

Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.

d)

Sông có thể cạn, núi có thể mòn.

137.

Trong trường hợp nào, từ “mũi” mang nghĩa: bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của vật?

a)

Mũi tiến công

b)

Mũi thuyền

c)

Mũi quân

d)

Mũi người

138.

Từ ghép tổng hợp trong đoạn thơ: “Hai cha con bước đi trên cát/ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh/ Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” là?

a)

Cha con

b)

Mặt trời

c)

Chắc nịch

d)

Rực rỡ