wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 9 HKII

Total questions: 161

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây :

a)

luôn luôn tăng.

b)

luôn luôn giảm.

c)

luân phiên tăng, giảm.

d)

luôn luôn không đổi.

2.

Trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều ?

a)

Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây.

b)

Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ.

c)

Đặt thanh nam châm vào trong lòng cuộn dây rồi cho cả hai đều quay quanh một trục.

d)

Đặt một thanh nam châm hình trụ trước một cuộn dây, vuông góc với tiết diện cuộn dây rồi cho thanh

3.

Khi nào thì dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều ?

a)

Nam châm đang chuyển động thì dừng lại.

b)

Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại.

c)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại.

d)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm.

4.

Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện ?

a)

Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm.

b)

Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn.

c)

Cuộn dây dẫn và nam châm.

d)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt.

5.

Trong máy phát điện xoay chiều, rôto hoạt động như thế nào khi máy làm việc ?

a)

Luôn đứng yên.

b)

Chuyển động đi lại như con thoi.

c)

Luôn quay tròn quanh một trục theo một chiều.

d)

Luân phiên đổi chiều quay.

6.

Tác dụng từ của dòng điện thay đổi như thế nào khi dòng điện đổi chiều ?

a)

Không còn tác dụng từ.

b)

Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi.

c)

Tác dụng từ giảm đi.

d)

Lực từ đổi chiều.

7.

Dòng điện xoay chiều có cường độ và hiệu điện thế luôn thay đổi theo thời gian. Vậy ampe kế xoay chiều chỉ giá trị nào của cường độ dòng điện xoay chiều ?

a)

Giá trị cực đại.

b)

Giá trị cực tiểu.

c)

Giá trị trung bình.

d)

Giá trị hiệu dụng.

8.

Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ :

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

giảm 2 lần.

d)

. không tăng, không giảm.

9.

Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, với cùng một hiệu điện thế, nếu dùng dây dẫn có tiết diện gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

a)

tăng 2 lần.

b)

giảm 2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

10.

Máy biến thế dùng để :

a)

giữ cho hiệu điện thế ổn định,  không đổi.

b)

giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi.

c)

làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện.

d)

làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.

11.

Máy biến thế có tác dụng gì ?

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định.

b)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định.

c)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.

d)

Làm thay đổi vị trí của máy.

12.

Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ ?

a)

Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.

b)

Khi ta soi gương.

c)

Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.

d)

Khi ta xem chiếu bóng.

13.

Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng ?

a)

Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.

b)

Trên đường truyền trong không khí .

c)

Trên đường truyền trong nước.

d)

Tại đáy xô nước.

14.

Thấu kính hội tụ có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây ?

a)

Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

b)

Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

c)

Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

d)

Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

15.

Chỉ ra câu sai.

Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ :

a)

loe rộng dần ra.

b)

thu nhỏ dần lại.

c)

bị thắt lại.

d)

. gặp nhau tại một điểm.

16.

Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm, nếu :

a)

tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.

b)

tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

c)

tia tới bất kì.

d)

tia tới song song với tục chính.

17.

Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu :

a)

tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.

b)

tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

c)

. tia tới song song với tục chính.

d)

tia tới bất kì.

18.

Chỉ ra câu sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ.

a)

Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.

b)

Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hoặc nhỏ hơn cây nến.

c)

Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.

d)

Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.

19.

Thấu kính phân kì có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây ?

a)

Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

b)

Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

c)

Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

d)

Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

20.

Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kì, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính.

a)

Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra.

b)

Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ thu nhỏ dần lại.

c)

Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ bị thắt lại.

d)

Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ trở thành chùm tia song song.

21.

Khi truyền tải điện năng đi xa, hao phí đáng kể khi điện năng chuyển hóa thành năng lượng nào sau đây?

a)

Hóa năng

b)

Nhiệt năng

c)

Quang năng

d)

Năng lượng từ trường

22.

Máy biến thế dùng để:

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định không đổi

b)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định không đổi

c)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

d)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

23.

Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về dòng điện xoay chiều

a)

Việc sản xuất ít tốn kém.

b)

Sử dụng tiện lợi.

c)

Khó truyền tải đi xa.

d)

Có thể điều chỉnh thành dòng điện một chiều.

24.

Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp

a)

Máy tăng thế

b)

Máy giảm thế

c)

Máy ổn thế

25.

Để giảm hao phí trên đường dây tải điện trong thực tế khi tải điện đi xa ta thường:

a)

Giảm công suất của nguồn điện.

b)

Giảm cường độ dòng điện truyền đi.

c)

Giảm điện trở của dây dẫn.

d)

Tăng hiệu điện thế đặt vào hai dầu đường dây.

26.

Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_{1_{ }}}{n_2}

b)

U1 . n1 = U2 . n2U_{1\ }.\ n_1\ =\ U_2\ .\ n_2

c)

U1+ U2 = n1 + n2U_1+\ U_2\ =\ n_1\ +\ n_2

d)

U1  U2 = n1 n2U_1\ -\ U_2\ =\ n_1-\ n_2

27.

Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là 3300 vòng và số vòng dây của cuộn thứ cấp là 150 vòng . Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

a)

10 V

b)

10 kV

c)

5 V

d)

5 kV

28.

Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí P hp do tỏa nhiệt là

a)

P hp = R2 . P2U2\frac{R^2\ .\ P^2}{U^2}

b)

P hp = R . P2U\frac{R\ .\ P^2}{U}

c)

P hp = R2 . PU2\frac{R^2\ .\ P}{U^2}

d)

P hp = R . P2U2\frac{R\ .\ P^2}{U^2}

29.

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện:

a)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

c)

Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

d)

Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

30.

Đường dây tải điện từ huyện về xã có điện trở 2 Ôm và hiệu điện thế 15000V ở hai đầu nơi truyền tải. Công suất cung cấp ở nơi truyền tải P =3.106W. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây?

a)

Php= 80W

b)

Php= 80 kW

c)

Php= 20 kW

d)

Php= 20 W

31.

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây truyền tải điện từ huyện về xã là 15000V. Công suất cung cấp ở nơi truyền tải là P =3.106W. Công suất hao phí trong quá trình truyền tải là Php =160 000W.Tính điện trở của dây dẫn điện?

a)

R = 1 Ôm

b)

R = 2 Ôm

c)

R = 4 Ôm

d)

R = 6 Ôm

32.

Máy phát điện xoay chiều cho hiệu điện thế ở hai cực của máy là 1200V. Muốn tải điện đi cần tăng hiệu điện thế lên 6000V. Công suất hao phí sẽ:

a)

Giảm 25 lần

b)

Tăng 25 lần

c)

Giảm 5 lần

d)

Tăng 5 lần

33.

Máy biến thế dùng để:

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định không đổi

b)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định không đổi

c)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

d)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

34.

Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí P hp do tỏa nhiệt là

a)

P hp = R2 . P2U2\frac{R^2\ .\ P^2}{U^2}

b)

P hp = R . P2U\frac{R\ .\ P^2}{U}

c)

P hp = R2 . PU2\frac{R^2\ .\ P}{U^2}

d)

P hp = R . P2U2\frac{R\ .\ P^2}{U^2}

35.

Để giảm hao phí trên đường dây tải điện trong thực tế khi tải điện đi xa ta thường:

a)

Giảm công suất của nguồn điện.

b)

Giảm cường độ dòng điện truyền đi.

c)

Giảm điện trở của dây dẫn.

d)

Tăng hiệu điện thế đặt vào hai dầu đường dây.

36.

Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_{1_{ }}}{n_2}

b)

U1 . n1 = U2 . n2U_{1\ }.\ n_1\ =\ U_2\ .\ n_2

c)

U1+ U2 = n1 + n2U_1+\ U_2\ =\ n_1\ +\ n_2

d)

U1  U2 = n1 n2U_1\ -\ U_2\ =\ n_1-\ n_2

37.

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện:

a)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

c)

Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

d)

Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

38.

Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về dòng điện xoay chiều

a)

Việc sản xuất ít tốn kém.

b)

Sử dụng tiện lợi.

c)

Khó truyền tải đi xa.

d)

Có thể điều chỉnh thành dòng điện một chiều.

39.

Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp

a)

Máy tăng thế

b)

Máy giảm thế

c)

Máy ổn thế

40.

Đường dây tải điện từ huyện về xã có điện trở 2 Ôm và hiệu điện thế 15000V ở hai đầu nơi truyền tải. Công suất cung cấp ở nơi truyền tải P =3.106W. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây?

a)

Php= 80W

b)

Php= 80 kW

c)

Php= 20 kW

d)

Php= 20 W

41.

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây truyền tải điện từ huyện về xã là 15000V. Công suất cung cấp ở nơi truyền tải là P =3.106W. Công suất hao phí trong quá trình truyền tải là Php =160 000W.Tính điện trở của dây dẫn điện?

a)

R = 1 Ôm

b)

R = 2 Ôm

c)

R = 4 Ôm

d)

R = 6 Ôm

42.

Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là 3300 vòng và số vòng dây của cuộn thứ cấp là 150 vòng . Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

a)

10 V

b)

10 kV

c)

5 V

d)

5 kV

43.

Máy phát điện xoay chiều cho hiệu điện thế ở hai cực của máy là 1200V. Muốn tải điện đi cần tăng hiệu điện thế lên 6000V. Công suất hao phí sẽ:

a)

Giảm 25 lần

b)

Tăng 25 lần

c)

Giảm 5 lần

d)

Tăng 5 lần

44.

Khi truyền tải điện năng đi xa, hao phí đáng kể khi điện năng chuyển hóa thành năng lượng nào sau đây?

a)

Hóa năng

b)

Nhiệt năng

c)

Quang năng

d)

Năng lượng từ trường

45.

Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên hai lần

b)

Tăng lên bốn lần

c)

Giảm đi hai lần

d)

Giảm đi bốn lần

46.

Trên một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu dây này là bao nhiêu để công suất hao phí giảm đi hai lần?

a)

200 000V

b)

400 000V

c)

141 421V

d)

50 000V

47.

Có hai đường dây tải điện tải đi cùng một công suất điện với dây dẫn cùng tiết diện, làm cùng bằng một chất. Đường dây thứ nhất có chiều dài 100 km và hiệu điện thế ở hai đầu dây là 100 000kV. Đường dây thứ hai có chiều dài 200 km và hiệu điện thế 200000 kV. So sánh công suất hao phí vì toả nhiệt   của hai đường dây?

a)

Php1 =2.Php2    

b)

Php1 =4.Php2

c)

2. Php1 =.Php2

d)

4.Php1 =2.Php2

48.

Chiếu một chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ. Chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính là chùm sáng

a)

hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.

b)

phân kì.

c)

hội tụ tại tiêu cự của thấu kính.

d)

chùm sáng song song với trục chính.

49.

Khi nói về đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ, câu trả lời không đúng

a)

Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.

b)

Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.

c)

Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló truyền thẳng.

d)

Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.

50.

Chỉ ra câu sai. Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ

a)

loe rộng dần ra.

b)

thu nhỏ dần lại.

c)

bị thắt lại.

d)

gặp nhau tại một điểm.

51.

Thấu kính hội tụ có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây?

a)

Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

b)

Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

c)

Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

d)

Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

52.

Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm, nếu:

a)

Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.

b)

Tia tới song song với trục chính.

c)

Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

d)

Tia tới bất kì.

53.

Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:

a)

Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.

b)

Tia tới song song với trục chính.

c)

Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

d)

Tia tới bất kì.

54.

Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ truyền thẳng theo phương của tia tới, nếu

a)

tia tới đi qua quang tâm.

b)

tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

c)

tia tới song song với trục chính.

d)

tia tới bất kì.

55.

Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính hội tụ là đúng?

a)

Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.

b)

Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng song song.

c)

Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.

d)

Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng phân kỳ.

56.

Câu nào sau đây phát biểu không đúng về thấu kính hội tụ:

a)

Thấu kính hội tụ chỉ được làm bằng thuỷ tinh.

b)

Thấu kính hội tụ có hai tiêu điểm ở hai bên nằm đối xứng với quang tâm.

c)

Trừ tia qua quang tâm các tia sáng còn lại qua thấu kính hội tụ luôn bị bẻ gãy về phía trục chính.

d)

Thấu kính hội tụ bằng thuỷ tinh luôn có ít nhất một mặt lồi.

57.

Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:

a)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).

b)

Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).

c)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).

d)

Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).

58.

Chùm tia ló của thấu kính hội tụ có đặt điểm?

a)

Chùm sáng song song

b)

Lệch ra xa trục chính so với tia tới

c)

Lệch về phía trục chính so với tia tới

d)

phản xạ ngay tại thấu kính

59.

Trên cùng một đường dây, tải đi một công suất và một hiệu điện thế xác định. Nếu muốn dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa, thì công suất hao phí và công suất tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên hai lần

b)

giảm đi hai lần

c)

Tăng lên bốn lần

d)

giảm đi bốn lần

60.

Máy biến thế có tác dụng gì?

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định không đổi

b)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định không đổi

c)

Có thể tăng hoặc giảm hiệu điện thế xoay chiều

d)

Có thể đồng thời làm tăng và giảm hiệu điện thế

61.

Công sất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện:

a)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây tải điện

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đạt vào hai đầu dây

c)

Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

d)

Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

62.

Gọi n1, U1 là số vòng dây và hiệu điện thế hai đầu dây cuộn sơ cấp. n2, U2 là số vòng dây và hiệu điện thế hai đầu dây cuộn thứ cấp, hệ thức đúng là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U1}{U2}=\frac{n1}{n2}

b)

U1.n1 = U2.n2

c)

U1 + U2 = n1 + n2

d)

U1 - U2 = n1 - n2

63.

Để tăng hiệu điện thế từ 25 000V lên 500 000V thì phải dùng máy biến thế có tỉ số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là:

a)

0,005

b)

0,05

c)

0,5

d)

5

64.

Một máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng tương ứng là 125 vòng và 600 vòng. Sử dụng máy biến thế này:

a)

Chỉ làm tăng hiệu điện thế

b)

có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

c)

Chỉ làm giảm hiệu điện thế

d)

Có thể đồng thời làm tăng, giảm hiệu điện thế

65.

Để sử dụng thiết bị có hiệu điện thế định mức 24V ở nguồn điện có hiệu điện thế 220V, thì phải sử dụng máy biến thế có vòng dây của hai cuộn dây tương ứng là:

a)

Sơ cấp 3458 vòng, thứ cấp 380 vòng

b)

Sơ cấp 380 vòng, thứ cấp 3458 vòng

c)

Sơ cấp 360 vòng, thứ cấp 3300 vòng

d)

Sơ cấp 3300 vòng, thứ cấp 360 vòng

66.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có số vòng dây 4400 vòng, cuộn thứ cấp 240 vòng, nếu hiện điện thế gữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là:

a)

50V

b)

120V

c)

12V

d)

60V

67.

trong máy biến thế:

a)

Cả hai cuộn đều được gọi là cuộn sơ cấp

b)

Cả hai cuộn đều được gọi là cuộn thứ cấp

c)

Cuộn dây dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dây dẫn điện ra là cuộn thứ cấp

d)

Cuộn dây dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dây dẫn điện ra là cuộn sơ cấp

68.

 Gọi n1, U1 là số vòng dây và hiệu điện thế hai đầu dây cuộn sơ cấp. n2, U2 là số vòng dây và hiệu điện thế hai đầu dây cuộn thứ cấp, hệ thức không đúng là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U1}{U2}=\frac{n1}{n2}  

b)

U1.n1 = U2.n2

c)

U1 = U2.n1n2U1\ =\ \frac{U2.n1}{n2}  

d)

U2 = U1.n2n1U2\ =\ \frac{U1.n2}{n1}  

69.

Khi có dòng điện một chiều không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của máy biến thế, thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín

a)

Có dòng điện một chiều không đổi

b)

Có dòng điện xoay chiều

c)

Có dòng điện một chiều biến đổi

d)

Vẫn không xuất hiện dòng điện

70.

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có:

a)

phần rìa dày hơn phần giữa

b)

phần rìa mỏng hơn phần giữa

c)

phần rìa và phần giữa bằng nhau

d)

hình dạng bất kỳ

71.

Kính lúp có độ bội giác G = 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là

a)

f = 5 m

b)

f = 5 cm

c)

f = 5 mm

d)

f = 5 dm

72.

Trên hai kính lúp có ghi lần lượt 2x, 3x thì:

a)

Cả hai kính lúp có ghi 2x và 3x có tiêu cự bằng nhau

b)

Kính lúp ghi 3x có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi 2x

c)

Kính lúp có ghi 2x có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi 3x

d)

Không thể khẳng định được tiêu cự cua 3kinh1 lúp nào lớn hơn

73.

Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp hai lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 2 lần

b)

giảm 2 lần

c)

Tăng 4 lần

d)

giảm 4 lần

74.

: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm, vật AB vuông góc trục chình đặt cách thấu kính 40cm. ta thu được ảnh có tinh chất và vị trí như thế nào?

a)

Ảnh thật, ngược chiều cao bằng vật, cách thấu kính 40cm

b)

Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật, cách thấu kính 20cm

c)

Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật, cách thấu kính 40cm

d)

Ảnh ảo, cùng chiều, cao bằng vật, cách thấu kính 20cm

75.

Khi quan sát một vật qua kính lúp, để mắt quan sát được ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải?

a)

Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự

b)

Đặt vật trong khoảng tiêu cự

c)

Đặt vật sát vào mặt kính

d)

Đặt vật bất kỳ vị trí nào

76.

Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính của thấu kính tại một điểm cách quang tâm của thấu kính 15cm, tiêu cự của thấu kính này là:

a)

15 cm

b)

30 cm

c)

5 cm

d)

45 cm

77.

Số bội giác của kính lúp:

a)

Càng lớn thì kính lúp có tiêu cự càng lớn

b)

Càng nhỏ thì tiêu cự càng nhỏ

c)

Tiêu cự tỉ lệ thuận với số bội giác

d)

Càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ

78.

Một kính lúp có tiêu cự f =12,5cm, độ bội giác của kính lúp đó là:

a)

G = 10x

b)

G = 2x

c)

G = 8x

d)

G = 4x

79.

Có thể dùng kính lúp để quan sát vật nào dưới đây?

a)

Một ngôi sao

b)

một con vi trùng

c)

Một con kiến

d)

một bức tranh phong cảnh

80.

Nhận định nào không đúng?

Quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta sẽ nhìn thấy:

a)

ảnh cùng chiều với vật

b)

ảnh ảo

c)

Ảnh lớn hơn vật

d)

Ảnh thật lớn hơn vật

81.

Kính lúp là loại thấu kính

a)

Có tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ

b)

Có tiêu cự dài dùng để quan sát các vật lớn

c)

Có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ

d)

Có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn

82.

Có mấy cách để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện năng đi xa

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

83.

Tại sao biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện lại gây tốn kém?

a)

Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

b)

Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

c)

Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

d)

Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải nhỏ nên gây tốn kém

84.

Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là:

a)

Tăng tiết diện dây dẫn

b)

Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ

c)

Tăng hiệu điện thế

d)

Giảm tiết diện dây dẫn

85.

Một công suất P được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi dùng hiệu điện thế 500000V với khi dùng hiệu điện thế 100000V hơn kém nhau bao nhiêu lần?

a)

5

b)

1/5

c)

25

d)

1/25

86.

Để truyền đi một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí tỏa nhiệt sẽ:

a)

Tăng 2 lần                                                 

b)

Tăng 4 lần

c)

Giảm 2 lần                                                

d)

 Không tăng, không giảm

87.

Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100000kW và cần truyền tải tới nơi tiêu thụ. Biết hiệu suất truyền tải là 90%. Công suất hao phí trên đường truyền là:

a)

1000kW

b)

10000kW  

c)

100kW

d)

10kW

88.

: Người ta truyền tải một công suất điện 1000kW bằng một đường dây có điện trở 10 Ôm. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110kV . Công suất hao phí trên đường dây là:

a)

9,1W                                                         

b)

1100W

c)

82,64W                                                     

d)

826,4W

89.

Có hai đường dây tải điện đi cùng một công suất điện với dây dẫn cùng tiết diện, làm cùng một chất. Đường dây thứ nhất có chiều dài 100km và hiệu điện thế ở hai đầu dây là 100000kV, đường dây thứ hai có chiều dài 200km và hiệu điện thế ở hai đầu dây là 200000kV. So sánh công suất hao phí vì tỏa nhiệt P1 và P2 của hai đường dây.

a)

P= P2                                                       

b)

P1 = 2P2

c)

P= 4P2                                                     

d)

P1 =  P2

90.

Biểu thức nào sau đây tính công suất của dòng điện:

a)

P = U : I

b)

P = U2.I

c)

P = U.I

d)

P = I2 . R

91.

Biểu Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng lên gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

a)

Tăng 2 lần                                                           

b)

Giảm 2 lần

c)

Tăng 4 lần                                                           

d)

Giảm 4 lần

92.

Trên cùng một đường dây dẫn tải đi một công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 2 lần                                                 

b)

Tăng 4 lần

c)

Giảm 2 lần                                                

d)

Giảm 4 lần

93.

Trên cùng một đường dây dẫn tải đi một công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế 100000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu dây này là bao nhiêu để công suất hao phí vì tỏa nhiệt giảm đi hai lần?

a)

200000V

b)

4000000V

c)

141421V

d)

500000V

94.

Chọn đáp án đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

95.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

96.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

97.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

98.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

99.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

100.

Dòng điện xoay chiều là gì

  

  

a)

   Có chiều không thay đổi

b)

Có chiều thay đổi theo chu kì

c)

Có chiều luân phiên thay đổi theo chu kì

d)

Cả A, B, C đều đúng .

101.

Các cách nào sau đây sẽ tạo ra dòng điện xoay chiều

a)

Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín

b)

Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm

c)

Cho cuộn dây nằm trong từ trường của một cuộn dây khác có dòng điện xoay chiều đi qua

d)

Tất cả các cách đều đúng

102.

Máy phát điện xoay chiều biến đổi :

     

a)

Điện năng thành cơ năng

b)

Cơ năng thành nhiệt năng

c)

Cơ năng thành điện năng

d)

Nhiệt năng thành cơ năng

103.

Máy phát điện khác động cơ điện ở chỗ :

  

a)

Trong động cơ điện roto là cuộn dây, còn trong máy phát điện roto là nam châm

b)

Trong động cơ điện, roto là thanh nam châm, còn trong máy phát điện roto là cuộn dây

c)

Động cơ điện biến đổi điện năng thành cơ năng, còn máy phát điện biến đổi cơ năng thành điện năng

d)

Máy phát điện luôn có kích thước lớn hơn động cơ điện

104.

Nam châm vĩnh cửu có nhược điểm nào sau đây so với nam châm điện khi dùng trong máy phát điện ?

a)

Khó chế tạo 

b)

Từ trường yếu

c)

Giá thành đắt   

d)

Dễ bị mòn

105.

Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn xoay chiều

a)

Đèn điện  

b)

Máy bơm nước

c)

Tủ lạnh

d)

Đồng hồ treo tường dùng pin

106.

Nếu tăng hiệu điện thế 6 lần thì công suất hao phí trên đường dây tải :

a)

Giảm  6 lần

b)

Giảm 60 lần

c)

Giảm 36 lần

d)

Giảm 600 lần

107.

Máy phát điện có công suất 150 kW và truyền đi đến nơi nhận bằng dây dẫn có điện trở 4 ôm. Hiệu điện thế tại nguồn là 2200V.Thì công suất hao phí trên đường dây tải là :

a)

1859W

b)

1860W

c)

18595W

d)

185950W

108.

Một bóng đèn ghi 25 V - 30W được dùng với mạng điện 100V. Cần chọn máy biến thế nào sau đây cho phù hợp  

 

a)

Cuộn sơ cấp 20 vòng, cuộn thứ cấp 80 vòng

b)

Cuộn sơ cấp 25 vòng, cuộn thứ cấp 80 vòng

c)

Cuộn sơ cấp 80 vòng, cuộn thứ cấp 20 vòng

d)

Cuộn sơ cấp 80 vòng, cuộn thứ cấp 25 vòng

109.

Sẽ không có sự khúc xạ ánh sáng khi ánh sáng đi từ  :

     

a)

Nước vào không khí

b)

Nước vào nước

c)

Nước vào thủy tinh

d)

Không khí vào rượu

110.

Tính chất nào sau đây là tính chất của thấu kính hội tụ :

  

a)

Chùm tia ló là chùm song song

b)

Chùm tia ló lệch gần trục chính hơn

c)

Chùm tia ló lệch xa trục chính

d)

Chùm tia tới phản xạ ngay tại thấu kính

111.

Tiêu điểm của thấu kính hội tụ là

a)

Giao điểm của chùm tia ló

b)

Giao điểm của đường kéo dài của các tia ló

c)

gia điểm của tia tới và thấu kính

d)

Giao điểm của trục chính và thấu kính

112.

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Đi qua tiêu điểm.

b)

Song song với trục chính.

c)

Đi qua quang tâm.

d)

Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

113.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?

a)

Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.

b)

Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.

c)

Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào độ dày của thấu kính.

d)

Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.

114.

Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.

b)

Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.

c)

Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.

d)

Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm

115.

Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:

a)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).

b)

Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).

c)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).

d)

Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).

116.

Ký hiệu của thấu kính hội tụ là

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

117.

Câu 6. Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây

a)

A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa

b)

B. Có phần giữa dày hơn phần rìa.

c)

C. Có phần giữa bằng hơn phần rìa

d)

D. Có hình dạng bất kì

118.

Câu 7. Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi?

a)

A. Đi qua một điểm

b)

B. Song song với trục chính

c)

C. Truyền thẳng theo phương của tia tới

d)

D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm

119.

Câu 8. Ảnh tạo bởi TKPK có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Luôn cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.

b)

B. Ảnh thật, cùng chiều với vật.

c)

C. Ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật.

d)

D. Luôn cho ảnh thật, nhỏ hơn vật.

120.

Câu 9: Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia sáng song song thành

a)

A. chùm tia phản xạ

b)

B. chùm tia ló phân kì

c)

C. chùm tia ló hội tụ

d)

D. chùm tia ló song song

121.

Câu 10. Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì là gì?

a)

Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật

b)

Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật

c)

Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật

d)

Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật

122.

Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì tia khúc xạ nằm trong:

a)

Mặt phẳng tới.

b)

Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tới.

c)

Mặt phẳng song song với mặt phẳng tới.

d)

Mặt phẳng khúc xạ chéo với mặt phẳng tới một góc 300.

123.

Câu nào dưới đây đúng với hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí tới gặp mặt nước?

a)

Tới mặt phân cách bị hắt ngược trở lại.

b)

Tới mặt phân cách thì truyền thẳng vào nước.

c)

Tới mặt phân cách bị gãy khúc rồi đi vào nước.

d)

Không câu nào trong ba câu trên đúng.

124.

Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)

Trên đường truyền trong không khí.

b)

Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.

c)

Trên đường truyền trong nước.

d)

Tại đáy xô nước.

125.

Khi tia sáng đi từ môi trường không khí tới mặt phân cách với môi trường nước, tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

a)

tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

b)

tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường nước.

c)

tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường không khí.

d)

một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.

126.

Trong trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?

a)

Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.

b)

Khi ta soi gương.

c)

Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.

d)

Khi ta xem chiếu bóng.

127.

Kết luận nào sau đây là đúng nếu chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới bằng 450?

a)

Góc khúc xạ bằng 450.

b)

Góc khúc xạ nhỏ hơn 450.

c)

Góc khúc xạ lớn hơn 450.

d)

Góc khúc xạ bằng 900.

128.

Một con cá vàng đang bơi trong một bể cá cảnh có thành bằng thủy tinh trong suốt. Một người ngắm con cá qua thành bể. Hỏi tia sáng truyền từ con cá đến mắt người đó đã chịu bao nhiêu lần khúc xạ?

a)

Không lần nào.

b)

Một lần.

c)

Hai lần.

d)

Ba lần.

129.

Có một tia sáng chiếu từ không khí xiên góc vào mặt nước thì

a)

góc khúc xạ sẽ lớn hơn góc tới.

b)

góc khúc xạ sẽ bằng góc tới.

c)

góc khúc xạ sẽ nhỏ hơn góc tới.

d)

Cả ba trường hợp A, B, C đều có thể xảy ra.

130.

Có một tia sáng chiếu từ nước xiên góc ra ngoài không khí thì

a)

góc khúc xạ sẽ lớn hơn góc tới.

b)

góc khúc xạ sẽ bằng góc tới.

c)

góc khúc xạ sẽ nhỏ hơn góc tới.

d)

Cả ba trường hợp A, B, C đều có thể xảy ra.

131.

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng:

a)

Tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác.

b)

Tia sáng bị gãy khúc khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môitrường trong suốt khác.

c)

Tia sáng truyền, từ môi trường trong suốt này sang môi trường không trong suốt khác.

d)

Cả A, B, C đều sai.

132.

Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi:

a)

Cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây.

b)

Cho nam châm quay trước cuộn dây.

c)

Cho nam châm đứng yên trước cuộn dây.

d)

Đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm.

133.

Kim loại giữ được từ tính lâu dài sau khi đã bị nhiễm từ là

a)

nhôm.

b)

thép.

c)

sắt non.

d)

đồng.

134.

Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí P hp do tỏa nhiệt là

a)

Php=U.RU2P_{hp}=\frac{U.R}{U^2}

b)

Php=P2.RU2P_{hp}=\frac{P^2.R}{U^2}

c)

Php=P2.RUP_{hp}=\frac{P^2.R}{U}

d)

Php=U.R2U2P_{hp}=\frac{U.R^2}{U^2}

135.

Máy biến thế dùng để

a)

tăng, giảm hiệu điện thế một chiều.

b)

tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.

c)

tạo ra dòng điện một chiều

d)

tạo ra dòng điện xoay chiều.

136.

Để tăng lực từ của nam châm điện thì phải

a)

Tăng số vòng dây quấn hoặc cường độ dòng điện qua ống dây

b)

Tăng đường kính của dây quấn hoặc điện trở ống dây

c)

Tăng chiều dài hoặc chiều rộng lõi sắt

d)

Thay lõi sắt non bằng một lõi thép có cùng kích thước

137.

Khi cho dòng điện một chiều không đổi chạy vào cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp:

a)

xuất hiện dòng điện một chiều không đổi.

b)

xuất hiện dòng điện một chiều biến đổi.

c)

xuất hiện dòng điện xoay chiều.

d)

không xuất hiện dòng điện nào cả.

138.

Điều kiện xuất hiện dòng điện trong cuộn dây dẫn kín là gì?

a)

Đặt một nam châm mạnh ở gần cuộn dây

b)

Đặt một nam châm điện ở trong lòng cuộn dây

c)

Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây phải lớn

d)

Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.

139.

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

a)

ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

b)

ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

c)

ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

d)

ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

140.

Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì

a)

góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới

b)

góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới

c)

góc khúc xạ luôn bằng góc tới

d)

khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm

141.

Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....

a)

gần mặt nước hơn

b)

xa mặt nước hơn

c)

không thay đổi

d)

không thấy

142.

Một tia sáng truyền xiên góc từ nước ra không khí thì

a)

tia khúc xạ gần pháp tuyến hơn tia tới

b)

góc khúc xạ bé hơn góc tới

c)

tia khúc xạ gần mặt nước hơn tia phản xạ

d)

không có gì thay đổi

143.

Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:

a)

900

b)

600

c)

300

d)

00

144.

Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.

b)

Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.

c)

Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.

d)

Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm

145.

Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm, nếu:

a)

Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.

b)

Tia tới song song với trục chính.

c)

Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

d)

Tia tới bất kì.

146.

Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây

a)

A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa

b)

B. Có phần giữa dày hơn phần rìa.

c)

C. Có phần giữa bằng hơn phần rìa

d)

D. Có hình dạng bất kì

147.

Câu nào dưới đây liệt kê đầy đủ những đặc điểm của hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)

Tia sáng là đường thẳng

b)

Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

c)

Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.

d)

Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

148.

Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?

a)

Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.

b)

Khi ta soi gương.

c)

Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.

d)

Khi ta xem chiếu bóng.

149.

Có một tia sáng chiếu từ không khí xiên góc vào mặt nước thì

a)

góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

b)

góc khúc xạ bằng góc tới.

c)

góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

d)

không xác định đuợc

150.

Một tia sáng phát ra từ một bóng đèn trong một bể cá cảnh, chiếu lên trên, xiên góc vào mặt nước và ló ra ngoài không khí thì

a)

góc khúc xạ sẽ lớn hơn góc tới.

b)

góc khúc xạ sẽ bằng góc tới.

c)

góc khúc xạ sẽ nhỏ hơn góc tới.

d)

không xác định được

151.

Chiếu một tia sáng từ không khí vào thủy tinh, với góc tới bằng 60 độ thì

a)

góc khúc xạ lớn hơn 60 độ

b)

góc khúc xạ bằng 60 độ

c)

góc khúc xạ nhỏ hơn 60 độ

d)

góc khúc xạ bằng 90 độ

152.

Chiếu một tia sáng từ trong nước ra không khí, với góc tới bằng 30 độ thì

a)

góc khúc xạ lớn hơn 30 độ

b)

góc khúc xạ bằng 30 độ

c)

góc khúc xạ nhỏ hơn 30 độ

153.

Câu 2: Pháp tuyến là đường thẳng:

a)

A. Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới

b)

B. Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường

c)

C. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới

d)

D. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn bất kì tại điểm tới

154.

Câu 4: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:

a)

A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

b)

B. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới

c)

C. tia tới và mặt phân cách tại điểm tới

d)

D. tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới

155.

Câu 8:Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:


a)

A. Tia SI

b)

B. Tia IR

c)

C. Tia IN

d)

D.Tia SK

156.

Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....

a)

gần mặt nước hơn

b)

xa mặt nước hơn

c)

không thay đổi

d)

không thấy

157.

Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:

a)

900

b)

600

c)

300

d)

00

158.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:

a)

tia tới và mặt phân cách

b)

tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

c)

tia tới và tia khúc xạ

d)

tia tới và điểm tới

159.

Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì

a)

r = i

b)

r > i.

c)

r < i

d)

2r = i

160.

Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì

a)

Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

b)

Tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến

c)

Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 300

d)

Góc khúc xạ nằm trong môi trường nước

161.

Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)

Trên đường truyền trong không khí.

b)

Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.

c)

Trên đường truyền trong nước.

d)

Tại đáy xô nước.