NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về quá trình bài tiết
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
(1) điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hormone
2) làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
(3) tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
(4) làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể
Phương án trả lời đúng là
(1), (2) và (3)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
. Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
(1) điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
(2) làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể, đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
(3) tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
(4) làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể.
Phương án trả lời đúng là
(1), (2) và (3).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
Cho các hoocmôn sau :
(1) anđôstêrôn (2) ADH (3) glucagôn (4) insulin (5) rênin
Có bao nhiêu hoocmôn do tuyến tụy tiết ra?
1
2
3
4
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với yếu tố nào?
Tác nhân kích thích từ một hướng.
Sự phân giải sắc tố.
Đóng khí khổng.
Sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic.
Vai trò chính của quá trình bài tiết?
A. Làm cho môi trường trong cơ thể ổn định
B. Thanh lọc cơ thể, loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa
C. Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới
D. Giúp giảm cân.
Vai trò chính của quá trình bài tiết?
A. Làm cho môi trường trong cơ thể ổn định
B. Thanh lọc cơ thê, loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa
C. Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới
D. Giúp giảm cân.
Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
Hướng hoá
Ứng động không sinh trưởng
Ứng động sức trương
Ứng động tiếp xúc
pH trong máu của người duy trì ổn định ở mức
A. pH = 4,5 -> 5.
B. pH = 4,5 -> 5.
C. 7,35 -> 7,45.
D. pH = 5,5 -> 6,5.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế (C hoặc D)
A. điều hòa huyết áp.
B. duy trì nồng độ glucose trong máu.
C. điều hòa áp suất thẩm thấu.
D. điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Tác nhân của hướng trọng lực là:
đất
ánh sáng
chất hóa học
sự va chạm
Thân cây bị uốn cong về phía ánh sáng được gọi là hiện tượng
hướng sáng âm
hướng sáng dương
ứng động sinh trưởng
cảm ứng nhiệt
Bộ phận thực hiện trong cơ chế diu trì cân bằng nội môi là
A. thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
B. trung ương thần kinh
C. tuyến nội tiết
D. các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Hướng động ở thực vật có liên quan tới:
các nhân tố môi trường.
sự phân giải sắc tố.
đóng khí khổng.
thay đổi hàm lượng axitnuclêic
Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo tật tự nào ?
tuyến tụy → glucagôn → gan → glicôgen → glucozơ trong máu tăng.
gan → glucagôn → tuyến tụy→ glicôgen → glucozơ trong máu tăng.
gan → tuyến tụy → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng.
tuyến tụy → gan → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng.
Hậu quả của mất cân bằng nội môi là
A. gây rối loạn hoạt động tế bào, cơ quan hoặc gây tử vong ...
B. cơ thể phát triển bình thường.
C. hạn chế sinh sản.
D. còi cọc, chậm lớn.
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
trung ương thần kinh.
tuyến nội tiết.
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Vào rừng nhiệt đới, các cây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của hiện tượng:
hướng sáng.
hướng tiếp xúc.
hường trọng lực âm
hướng nước.
Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
Chiếu sáng từ một hướng
Chiếu sáng từ hai hướng
Trong bóng tối
Chiếu sáng từ nhiều hướng
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
A. điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hormone
B. làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
C. tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
D. tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hormone
Nội môi là:
A. môi trường trong cơ thể.
B. máu, bạch huyết và nước mô.
C. động mạch và mao mạch.
D. dịch bào.
Ở mướp, mùng tơi, nho hiện tượng tua cuốn đang vươn thẳng đến khi tiếp xúc với giá thể thì quấn quanh giá thể. Hiện tượng đó được gọi là:
Hướng hóa
Ứng động tiếp xúc
Hướng động tiếp xúc
Hướng trọng lực
Ở người bị suy thận, phải lọc máu khi nào?
A. Khi vừa mới bị bệnh
B. 5 tháng sau khi mắc bệnh
C. 2 năm sau khi mắc bênh
D. Suy thận giai đoạn cuối
Cơ sở của sự uốn cong thân trong hướng tiếp xúc là:
do sự sinh trưởng không đều tại hai phía của cơ quan bị kích thích, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
do sự sinh trưởng không đều tại hai phía của cơ quan bị kích thích, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
do sự sinh trưởng đều tại hai phía của cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
do sự sinh trưởng không đều tại hai phía của cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Trong vận động hướng sáng của cây, rễ phản ứng như thế nào với tác nhân kích thích là ánh sáng?
Uốn cong ngược lại với nguồn kích thích
Hướng về phía ánh sáng
Rễ không phản ứng với ánh sáng
Rễ phản ứng khác nhau tùy thuộc vào cường độ chiếu sáng.
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm.
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn.
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với yếu tố nào?
Tác nhân kích thích từ một hướng
Sự phân giải sắc tố
Đóng khí khổng
Sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
tốc độ nhanh, dễ nhận biết.
Xảy ra chậm, khó nhận biết.
tốc độ nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận biết.
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích.
B. Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích.
C. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích.
D. Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ
Gan và thận có vai trò gì trong duy trì cân bằng nội môi?
A. Duy trì áp suất thẩm thấu của máu.
B. Duy trì huyết áp.
C. Duy trì vận tốc máu.
D. Cân bằng tỷ lệ O2 và CO2 trong máu.
Các tua cuốn ở các cây mướp,bầu, bí là kiểu hướng động gì?
Hướng sáng
Hướng tiếp xúc
Hướng nước
Hướng hoá
Người nào thường có nguy cơ chạy thận nhân tạo cao nhất?
A. Những người hiến thận
B. Những người bị tại nạn giao thông
C. Những người bị suy thận
D. Những người hút nhiều thuốc lá
Quá trình bài tiết không thải chất nào dưới đây?
A. Chất cặn bã
B. Chất độc
C. Chất dinh dưỡng
D. Nước tiểu
Ở rễ gồm các kiểu hướng động dương nào?
Hướng đất, hướng nước, hướng sáng
Hướng đất, hướng sáng, hướng hoá
Hướng đất, hướng nước, hướng hoá
Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá
Câu 37. Các tua cuốn ở các cây mướp,bầu, bí là kiểu hướng động gì?
A. Hướng sáng.
B. Hướng tiếp xúc.
C. Hướng nước
D. Hướng hoá.
Câu 38. Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:
D. Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương.
C. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm.
B. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương.
A. Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm.
Câu 39. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm của hướng trọng lực trong đời sống của cây?
A. Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sực hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm.
B. Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng ngược lại hướng trọng lực gọi là hướng trọng lực âm.
C. Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương.
D. Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây.
Câu 40. Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do tác động của nhân tố môi trường nào?
D. Điện năng.
B. Nhiệt độ.
A. Ánh sáng.
C. Hoá chất
Câu 41. Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị tác động cơ học thuộc kiểu ứng động nào?
A. Ứng động sinh trưởng.
C. Ứng động không sinh trưởng.
B. Quang ứng động.
D. Điện ứng động.
Câu 42. Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
A. ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.
B.quang ứng động và điện ứng động.
C. nhiệt ứng động và thuỷ ứng động.
D. ứng động tổn thường.
Câu 43. Trong các hiện tượng sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng. (2) khí khổng đóng mở. (3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
(4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ. (5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm.
Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?
A. (1), (2) và (3).
B. (2) và (4).
C. (3) và (5).
D. (2), (3) và (5).
Câu 44. Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
A. sinh trưởng.
B. không sinh trưởng.
C. ứng động tổn thương.
D. tiếp xúc.
Câu 45. Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
A. nhiều tác nhân kích thích.
C. tác nhân kích thích không định hướng.
B. tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
D. tác nhân kích thích không ổn định.
Câu 46. Ứng động không theo chu kỳ đồng hồ sinh học là ứng động
A. đóng mở khí khổng.
B. quấn vòng.
C. nở hoa.
D. thức ngủ của lá.
Câu 47. Trong các hiện tượng sau :
(1) khí khổng đóng mở. (2) hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng. (4) sự dóng mở của lá cây trinh nữ.
(5) lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại.
Bao nhiêu hiện tượng trên là ứng động sinh trưởng?
A. 2.
C. 4.
B. 3.
D. 5.
Câu 48. Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là
A. tác nhân kích thích không định hướng.
B. có sự vận động vô hướng.
C. không liên quan đến sự phân chia tế bào.
D. có nhiều tác nhân kích thích.
Câu 49. Trong các ứng động sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng. (2) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
(3) sự đóng mở của lá cây trinh nữ. (4) lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại. (5) khí khổng đóng mở.
Những trường hợp liên quan đến sức trương nước là
D. (3) và (5).
A. (1) và (2).
B. (2), (3) và (4).
C. (3), (4) và (5).
Câu 50. Vận động nở hoa của cây bồ công anh thuộc kiểu ứng động nào?
A. Nhiệt ứng động.
B. Thủy ứng động.
C. Quang ứng động.
D. Điện ứng động.
Câu 51. Cơ sở tế bào học của hiện tượng nở hoa của hoa nghệ tây là
A. thay đổi sức trương nước trong các tế bào cánh hoa.
B. tốc độ sinh trưởng dãn dài không đều của tế bào tại hai phía trên và dưới của các cơ quan lá và cánh hoa.
C. thay đổi điện sinh học trong tế bào cánh hoa.
D. sự chấn động cơ học.
Câu 52. Thủy tức phản ứng như thế nào khi ta dùng kim nhọn châm vào thân nó?
A. Co những chiếc vòi lại.
B. Co toàn thân lại.
C. Co phần thân lại.
D. Chỉ co phần bị kim châm.
Câu 53. Cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống ở người từ trên xuống theo thứ tự:
A. Não bộ à Hạch thần kinh à Dây thần kinh à Tủy sống.
C. Não bộ à Tủy sống à Hạch thần kinh à Dây thần kinh.
B. Hạch thần kinh à Tủy sống à Dây thần kinh à Não bộ.
D. Tủy sống à Não bộ à Dây thần kinh à Hạch thần kinh.
Câu 54. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở những động vật nào?
A. Nghành ruột khoang
B. Giun dẹp, đỉa, côn trùng.
C. Cá, lưỡng cư, bò sát.
D. Chim, thú.
Câu 55. Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
A. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.
B. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.
C. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng.
D. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng.
Câu 56. Tại sao hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ (Như co 1 chân) khi bị kích thích?
A. Số lượng tế bào thần kinh tăng lên.
B. Mỗi hạch là 1 trung tâm điều khiển 1 vùng xác định của cơ thể.
C. Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.
D. Các hạch thần kinh liên hệ với nhau.
Câu 57. Cho các phản xạ sau, đâu là phản xạ có điều kiện?
A. Nghe nói đến quả mơ tiết nước bọt.
B. Ăn cơm tiết nước bọt.
C. Em bé co ngón tay lại khi bị kim châm.
D. Chảy mồ hôi khi trời nóng.
Câu 58. Trong các phát biểu sau:
(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh. (2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ.
(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng. (4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng.
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
A. (1), (2) và (4).
B. (1), (2), (3) và (4).
C. (2), (3) và (4).
D. (1), (2) và (3).
Câu 59. Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích sẽ phản ứng
A. duỗi thẳng cơ thể.
B. co toàn bộ cơ thể.
C. di chuyển đi chỗ khác.
D. co ở phần cơ thể bị kích thích.
Câu 60. Nhận định không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
A. số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
B. khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
C. phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
D. phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Câu 61. Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự:
A. tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ.
B. tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh.
C. mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ.
D. tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác.
Câu 62. Nhận định nào không đúng với hướng tiến hóa của hệ thần kinh?
A. Tiến hoá theo hướng dạng lưới => chuỗi hạch => dạng ống.
B. Tiến hoá theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.
C. Tiến hoá theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.
D. Tiến hoá theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.
Câu 63. Kể thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người:
A. Thụ quan đau ở da à Đường cảm giác à Tủy sống à Đường vận động à Cơ co.
B. Thụ quan đau ở da à Đường vận động à Tủy sống à Đường cảm giác à Cơ co.
C. Thụ quan đau ở da à Tủy sống à Đường cảm giác à Đường vận động à Cơ co.
D.Thụ quan đau ở da à Đường cảm giác à Đường vận động à Tủy sống à Cơ co.
Câu 65. Điện thế nghỉ xuất hiện khi nào?
C. Tế bào nghỉ ngơi, không bị kích thích.
A. Tế bào đang bị kích thích.
D. Chỉ xảy ra khi tế bào thần kinh nghỉ ngơi.
B. Tế bào thần kinh hưng phấn.
Câu 66. Mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi (không hưng phấn) mang điện tích gì?
A. Trung tính.
B. Dương.
C. Âm.
D. Hoạt động.
Câu 67. Xung thần kinh là:
A. sự xuất hiện điện thế hoạt động.
B. thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.
C. thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.
D. thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.
Câu 68. Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm các giai đoạn nào?
A. Mất phân cực (Khử cực) à Đảo cực à Tái phân cực.
B. Đảo cực à Tái phân cực à Mất phân cực (Khử cực).
C. Mất phân cực (Khử cực) à Tái phân cực à Đảo cực.
D. Đảo cực à Mất phân cực (Khử cực)à Tái phân cực.
Câu 69. Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin lại diễn ra theo kiểu“nhảy cóc”?
A. Vì giữa các eo Ranvier, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
C. Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvier
B. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
D. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
Câu 70. Khi nào điện thế hoạt động xuất hiện?
A. Tế bào thần kinh bị kích thích.
B. Tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi.
C. Có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng của tế bào bị kích thích
D. Xuất hiện mọi thời điểm.
Câu 71. Xung thần kinh xuất hiện vào thời điểm nào?
A. Khi xuất hiện điện thế hoạt động
B. Sắp xuất hiện điện thế hoạt động.
C. Chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.
D. Sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.
Câu 72. Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin có đặc điểm:
B. điện thế hoạt động lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác, tốc độ lan truvền chậm.
A. điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc, tốc độ lan truyền chậm.
C. điện thê hoạt động lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác, tốc độ lan truyền nhanh.
D. điện thế hoạt động lan truyền nhảy cóc, tốc độ lan truyền nhanh.
Câu 73. Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin so với sợi trục không có bao myelin là: dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”...
C. nhanh và tốn ít năng lượng.
A. chậm và tốn ít năng lượng.
B. chậm và tốn nhiều năng lượng.
D. nhanh và tốn nhiều năng lượng.
Câu 74. Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác là do:
A. mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
C. mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
B. đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực.
D. mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
Câu 75. Cho các trường hợp sau:
(1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.
(2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.
(3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng.
(4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?
A. (1) và (4).
B. (2), (3) và (4).
C. (2) và (4).
D. (1), (2) và (3).
