Font size
WorksheetsSinh 11 GKII
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích?
của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
Căn cứ vào chức năng, hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành các bộ phận:
Thần kinh trung ương bao gồm não bộ, tủy sống được chia thành 2 phần thần gồm kinh sinh dưỡng, thần kinh vận động; thần kinh ngoại biên gồm dây thần kinh, hạch thần kinh
Thần kinh sinh dưỡng điều khiển các hoạt động hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết và thần kinh vận động điều khiển các hoạt động vận động
Thần kinh vận động điều khiển các hoạt động theo ý muốn và thần kinh sinh dưỡng điều khiển các hoạt động không theo ý muốn
Thần kinh trung ương gồm bộ não, tủy sống và thần kinh ngoại biên gồm dây thần kinh, hạch thần kinh
Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách:
chuyển động cả cơ thể
co rút chất nguyên sinh
co toàn bộ cơ thể
trả lời kích thích cục bộ
Trong các động vật sau: (1) giun dẹp (2) thủy tức (3) đỉa(4) trùng roi (5) giun tròn (6) gián (7) tôm. Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
1
3
4
5
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì?
số lượng tế bào thần kinh tăng lên
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Nhóm thực vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?
Trùng biến hình, giáp xác
Trùng đế giày, sứa
San hô, mực ống
Giun đất, giáp xác
Động vật có hệt hần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
duỗi thẳng cơ thể
co toàn bộ cơ thể
di chuyển đi chỗ khác
co ở phần cơ thể bị kích thích
Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,
hạch ngực, hạch lưng
hạch thân, hạch lưng
hạch bụng, hạch lưng
hạch ngực, hạch bụng
Ở động vật có các tổ chức thần kinh, hệ thần kinh tiến hóa nhất là
Hệ thần kinh dạng lưới
Hệ thần kinh dạng chuỗi
Hệ thần kinh dạng ống
Không so sánh được sự tiến hóa
Nội dung nào sau đây đúng ?
Cảm ứng ở thực vật là các cử động diễn ra nhanh hơn nhiều so với động vật
Cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn so với thực vật nhờ có sự can thiệp của hệ thần kinh.
Về thực chất, cảm ứng xảy ra ở động vật và thực vật như nhau, vì đều do các hormone điều khiển
Cảm ứng ở động vật và thực vật không giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống
Số lượng phản xạ có điều kiện càng tăng thì?
Động vật càng thích nghi hơn với điều kiện môi trường
Động vật mất hết các phản xạ không điều kiện
Phản xạ của động vật càng nhanh
Không xác định được ảnh hưởng
Trường hợp nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?
ánh sáng chói chiếu vào mắt, ta nheo mắt lại
chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ
nghe tiếng sấm nổ ta giật mình
nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
sinh trưởng.
không sinh trưởng.
ứng động tổn thương.
tiếp xúc.
Động vật nào sau đây cảm ứng có sự tham gia của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
Cá, lưỡng cư.
Bò sát, chim, thú.
Thuỷ tức.
Giun dẹp, đỉa, côn trùng.
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, phản xạ diễn ra theo trật tự:
các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng.
các giác quan tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các nội quan thực hiện phản ứng.
các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các tế bào biểu mô cơ.
chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các giác quan tiếp nhận kích thích → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng
Thuộc loại phản xạ không điều kiện là
nghe tiếng gọi "chích chích", gà chạy tới.
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
hít phải bụi ta "hắt xì hơi".
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Không di truyền được, mang tính cá thể.
Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
Thường do vỏ não điều khiển.
Có số lượng hạn chế.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
nằm dọc theo lưng và bụng.
nằm dọc theo lưng.
phân bố ở một số phần cơ thể.
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,
hạch ngực, hạch lưng.
hạch thân, hạch lưng.
hạch bụng, hạch lưng.
Hạch ngực, hạch bụng
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Tập tính động vật là?
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
kích thích của môi trường kéo dài
kích thích của môi trường mạnh mẽ
Phát biêu nào sau đây là đúng?
Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện
Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
Tập tính học được thường bền vững không thay đổi
Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được?
Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần.
Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.
Tập tính hỗn hợp ở động vật là:
Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.
Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh,
Đâu là tập tính hỗn hợp ở động vật?
Nhện chăng tơ.
Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
Thú con bú sữa mẹ.
Hồ săn mồi.
Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
bẩm sinh, học được, hỗn hợp
bẩm sinh, học được
bẩm sinh, hỗn hợp
học được, hỗn hợp
Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?
Tập tính kiếm ăn
Tập tính di cư
Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Tập tính sinh sản
Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa thuộc tập tính nào dưới đây?
In vết.
Điều kiện hoá.
Học ngầm.
Quen nhờn.
Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
(2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
(4) Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được to. Điều này chứng tỏ:
Sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.
Tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.
Tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.
Chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ
Ở động vật không xương sống thường có rất ít tập tính học được. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng?
(1) Động vật không xương sống sống trong môi trường ổn định.
(2) Động vật không xương sống có tuổi thọ ngắn.
(3) Động vật không xương sống không thể hình thành mối liên hệ giữa các nơron.
(4) Động vật không xương sống có hệ thần kinh kém phát triển.
1, 2, 4
2, 4
1, 2, 3, 4
2, 3, 4
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:
in vết
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
Ngửi thấy mùi hôi của hổ, các con hươu chạy trốn. Những con thỏ kiếm ăn gần đó thấy thế cũng lập tức bỏ chạy. Kích thích dấu hiệu làm xuất hiện tập tính tự vệ ở thỏ là
Mùi hôi của hổ
Tiếng gầm của hổ
Hình ảnh bỏ chạy của đàn hươu
Mùi đặc trưng của hươu
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Sinh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng mô.
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước tế bào và mô.
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và sự phân hoá tế bào.
Phát triển của sinh vật là
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
tăng chiều dài cơ thể
tăng về chiều ngang cơ thể
tăng về khối lượng cơ thể
tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Vào mùa đông, một số cây có hiện tượng rụng lá nhằm
giảm sự thoát hơi nước, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm sự trao đổi chất, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm quá trình quang hợp, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm quá trình hô hấp, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được?
Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần.
Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.
Tập tính hỗn hợp ở động vật là:
Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.
Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi.
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh.
Đâu là tập tính hỗn hợp ở động vật?
Nhện chăng tơ.
Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
Thú con bú sữa mẹ.
Hổ săn mồi.
Cho các mệnh đề sau:
1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
2. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
3. Cây ra lá là sự phát triển của thực vật.
4. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là sự sinh trưởng của động vật.
Số mệnh đề đúng là
1
2
3
4
: Xét các trường hợp sau :
(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính
(2) Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính
(3) Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính
(4) Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính
Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính?
1
2
3
4
Xét các tập tính sau :
(1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại
(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu
(3) Ve kêu vào mùa hè
(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc
(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
(2) và (5)
(3) và (5)
(3) và (4)
(4) và (5)
Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được to. Điều này chứng tỏ
sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.
tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.
tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.
chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.
Vì sao ở động vật không xương sống có rất ít tập tính học được?
1. Chúng sống trong môi trường sống đơn giản
2. Chúng có tuổi thọ ngắn
3. Chúng không thể hình thành mối liên kết giữa các nơron
4. Chúng có hệ thần kinh kém phát triển
Tổ hợp ý đúng là:
1, 2, 4
2, 4
1, 2, 3, 4
2, 3, 4
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thong qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:
in vết.
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
Trong các nguyên nhân sau đây, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư của động vật?
1. thức ăn
2. hoạt động sinh sản
3. hướng nước chảy
4. thời tiết không thuận lợi
1
2
3
4
Mô phân sinh ở thực vật là:
nhóm các tế bào chưa phân hoá, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.
nhóm các tế bào chưa phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân.
nhóm các tế bào chưa phân hoá, mất dần khả năng nguyên phân.
nhóm các tế bào phân hoá, chuyên hoá về chức năng.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh cây
Mô phân sinh lỏng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Cytokinin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành
lá, rễ
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, cành
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Quan sát mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi.
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp.
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → gỗ sơ cấp → gỗ thứ cấp.
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy.
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm
Trong đời sống, việc sản xuất giá để ăn, làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?
Giai đoạn nảy mầm
Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạch
Giai đoạn ra hoa
Giai đoạn tạo quả chín
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Cơ thể thực vật có thể lớn lên là do:
Kích thước tế bào tăng lên
Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh.
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
Ở thân
Ở chồi nách
Ở đỉnh rễ
Ở chồi đỉnh
Cho các bộ phận sau:
1. đỉnh dễ
2. thân
3. chồi nách
4. Chồi đỉnh
5. Hoa
6. Lá
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Xét các đặc điểm sau:
1. làm tăng kích thước chiều ngang của cây
2. diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
3. diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
4. diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
5. chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Giải phẫu mặt cắt ngang của thân cây gỗ. Quan sát các thành phần cấu trúc của mặt cắt ngang sẽ thấy các lớp cấu trúc theo thứ tự tử ngoài vào trong thân là:
Vỏ - tầng sinh vỏ - mạch rây sơ cấp - mạch rây thứ cấp - tầng sinh mạch- gỗ thứ cấp- gỗ sơ cấp- tủy.
Vỏ - tầng sinh vỏ - mạch rây thứ cấp - mạch rây sơ cấp - tầng sinh mạch - gỗ thứ cấp - gỗ sơ cấp - tủy.
Vỏ - tầng sinh vỏ - mạch rây sơ cấp - mạch rây thứ cấp - tầng sinh mạch - gỗ sơ cấp - gỗ thứ cấp - tủy.
Tầng sinh vỏ - vỏ- mạch rây sơ cấp - mạch rây thứ cấp - tầng sinh mạch - gỗ thứ cấp - gỗ sơ cấp - tủy.
Quá trình phát triển ở thực vật có hoa theo thứ tự các pha nào sau đây?
Pha phát triển phôi → pha non trẻ → pha trưởng thành → pha sinh sản → pha già.
Pha non trẻ → pha phát triển phôi → pha trưởng thành → pha sinh sản → pha già.
Pha non trẻ → pha phát triển phôi → pha sinh sản → pha trưởng thành → pha già.
Pha phát triển phôi → pha non trẻ → pha sinh sản → pha trưởng thành → pha già.
Tại sao đếm số vòng gỗ trên mặt cắt ngang thân cây có thể tính được số tuổi của cây?
Tuổi thọ trung bình của cây ứng với số vòng gỗ
Mỗi năm, sinh trưởng thứ cấp của cây tạo ra một hoặc một số vòng gỗ ở một số loài
Mỗi năm đều có một tầng sinh trụ được hình thành mới tạo thành một vòng gỗ
Không thể tính được số tuổi của cây dựa vào vòng gỗ
Cho các hormone sau:
(1) Auxin
(2) Abscisic acid
(3) Gibberellin
(4) Ethylene
(5) Cytokinine
Các hormone ức chế sinh trưởng là:
(1), (2), (3).
(1), (3), (5).
(2), (4).
(3), (4), (5).
Cho các hormone sau:
(1) Auxin
(2) Abscisic acid
(3) Gibberellin
(4) Ethylene
(5) Cytokinine
Các hormone kích thích sinh trưởng là:
(1), (2), (3).
(1), (3), (5).
(2), (4).
(3), (4), (5).
Đâu không phải vai trò của ethylene?
Kích thích sự già của lá, hoa, quả
Kích thích quá trình chín quả quả.
Kích thích sự nảy mầm của hạt.
Kích thích sự rơi rụng của lá, hoa, quả.
Người ta sử dụng đất đèn có chứa ethylene để
Dấm chín trái cây.
Phân bón lót.
Phân bón thúc.
Làm giá thể trồng cây.
Quang chu kỳ là
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.
thời gian chiếu sáng trong một ngày.
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.
Nhiệt độ tối ưu với sinh trưởng và phát triển ở thực vật thường ở khoảng
10 – 20oC
20 – 30oC.
30 – 40oC.
40 – 50oC.
Cho các yếu tố sau
(1) Nước.
(2) Nhiệt độ.
(3) Ánh sáng.
(4) Dinh dưỡng khoáng.
(5) Hormone ngoại sinh hoặc chất điều hòa sinh trưởng.
Số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây là
4
2
3
5
Kết quả của quá trình phát triển ở thực vật có hoa là
làm cho cây ngừng sinh trưởng và ra hoa.
làm cho cây lớn lên và to ra.
làm cho cây sinh sản và chuyển sang già cỗi.
hình thành các cơ quan rễ, thân, lá, hoa, quả.
Trong các cây sau, cây nào không thích hợp với điều kiện khí hậu nóng?
Cây xương rồng.
Cây vạn tuế.
Cây lưỡi hổ.
Cây bắp cải.
Ở thực vật, nước là nguyên liệu cho quá trình tạo ra chất hữu cơ giúp cây lớn lên; đây là quá trình gì?
Hô hấp tế bào.
Quang hợp.
Vận chuyển nước trong cây.
Dự trữ tinh bột.
Thực vật ra hoa và đâm chồi vào mùa xuân, thể hiện sự ảnh hưởng của yếu tố nào đến đời sống thực vật?
Nước.
Độ ẩm.
Chất dinh dưỡng
Nhiệt độ.
Loài thực vật nào dưới đây chịu hạn kém?
Cây sen đá.
Cây cam.
Cây xương rồng.
Cây rêu.
Vì sao những cây ở bìa rừng thường mọc nghiêng và tán cây lệch về phía có nhiều ánh sáng?
Do tác động của gió từ một phía.
Do cây nhận ánh sáng không đều từ các phía.
Do cây nhận được nhiều ánh sáng.
Do số lượng cây trong rừng tăng, lấn át cây ở bìa rừng.
Để hạn chế chiều cao của cây, người làm vườn cần cắt tỉa bộ phận nào của cây?
Ngọn cây.
Lá cây.
Thân cây.
Rễ cây.
Chọn thông tin thích hợp vào chỗ trống.
………là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
Sinh trưởng.
Phát triển.
Lớn lên.
Dài ra.
Cây cà chua chuyển từ pha non trẻ sang pha trưởng thành khi có bao nhiêu lá?
13
14
15
16
Hãy dự đoán tuổi của cây vùng ôn đới có bề mặt cắt ngang thân như sau
24
2
48
12
Cơ thể thực vật có thể lớn lên là do:
Kích thước tế bào tăng lên.
Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào.
Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh.
Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh.
Có thể kích thích sinh trưởng bằng cách cung cấp các điều kiện thích hợp về
Chế độ nước.
Chế độ dinh dưỡng.
Chế độ ánh sáng và nhiệt độ.
Tất cả các ý trên.
Bạn Lan trồng một cây ngô trên chậu đất. Lan cung cấp đầy đủ các yếu tố về dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ độ ẩm. Cho một số phương pháp sau:
1. Đo chiều dài của cây.
2. Đo chiều rộng của thân cây.
3. Quan sát xem cây có ra lá không.
4. Đo kích thước lá cây.
5. Quan sát xem cây có ra bắp không.
Trong các phương pháp trên, Lan có thể xác định cây ngô có sinh trưởng hay không bằng các phương pháp là
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 4.
1, 2, 3, 4.
1, 3, 4, 5.
Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
a) Sinh trưởng.
b) Thụ phấn.
c) Quang hợp.
d) Thoát hơi nước.
e) Phát triển.
g) Ra hoa.
h) Hình thành quả.
3
6
7
4
Biểu hiện của cây khi thừa chất dinh dưỡng là
cây sinh trưởng và phát triển kém, thân còi cọc, lá ít và nhạt màu.
cây sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, đầy đủ lá, lá xanh mượt.
cây sinh trưởng và phát triển quá mạnh nhưng lá ít, nhạt màu, dễ gãy rụng.
cây sinh trưởng và phát triển quá mạnh nhưng thân bị yếu, dễ gãy, lá dễ gãy rụng.
Khi sử dụng chất kích thích để điều hòa sinh trưởng và phát triển của cây trồng cần
sử dụng vào thời điểm ngay sau khi hạt nảy mầm hoặc trước khi cây ra hoa để đảm bảo an toàn thực phẩm.
tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng của các nhà sản xuất và các chuyên gia để đảm bảo an toàn thực phẩm.
sử dụng cùng một loại chất kích thích cho tất cả các loại cây trồng để đảm bảo an toàn thực phẩm.
sử dụng cùng một liều lượng chất kích thích cho tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây để đảm bảo an toàn thực phẩm.
Việc trồng xen canh giữa cây mía và cây bắp cải đem đến lợi ích nào sau đây?
Mía tạo bóng râm cho bắp cải phát triển; bắp cải giúp giữ ẩm cho đất trồng mía, ngăn cản sự phát triển của cỏ dại.
Bắp cải tạo bóng râm cho mía phát triển; mía giúp giữ ẩm cho đất trồng bắp cải, ngăn cản sự phát triển của cỏ dại.
Mía tạo ra chất khoáng cho bắp cải phát triển; bắp cải giúp giữ ẩm cho đất trồng mía, ngăn cản sự phát triển của cỏ dại.
Bắp cải tạo ra chất khoáng cho mía phát triển; mía giúp giữ ẩm cho đất trồng bắp cải, ngăn cản sự phát triển của cỏ dại.
Người nông dân thường sử dụng các loại bóng đen sợi thắp vào đêm kích thích hoa nở, thể hiện sử ảnh hưởng của yếu tố nào đến đời sống thực vât?
Nước và nhiệt độ.
Độ ẩm và ánh sáng.
Chất dinh dưỡng.
Nhiệt độ và ánh sáng.
Cho các hormone sau:
(1) Auxin.
(2) Abscisic acid.
(3) Gibberellin.
(4) Ethylene.
(5) Cytokinine.
Các hormone ức chế sinh trưởng là:
(1), (2), (3).
(1), (3), (5).
(2), (4).
(3), (4), (5).
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta trồng xen các loại cây theo trình tự nào?
Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau.
Trồng đồng thời cả hai loại cây.
Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau.
Tuỳ theo mùa mà trồng cây ưa sáng hoặc cây ưa bóng trước.
Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thì khả năng sống của chúng như thế nào?
Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường.
Khả năng sống bị giảm, sau đó không phát triển bình thường.
Khả năng sống bị giảm, có thể bị chết.
Không thể sống được
Để thúc đẩy quá trình chín của quả, người nông dân sử dụng chất kích thích nào?
Ethylene.
Auxin.
Acid abscisic.
Cytokinin.
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
các hệ cơ quan trong cơ thể.
cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào.
các mô trong cơ thể.
các cơ quan trong cơ thể.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành.
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý.
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn
Phôi.
Phôi và hậu phôi.
Hậu phôi.
Phôi thai và sau khi sinh.
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là
sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
sinh trưởng và phân hóa tế bào.
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn nào?
Phôi.
Phôi và hậu phôi.
Hậu phôi.
Phôi thai và sau khi sinh.
Ở động vật đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự`
Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi.
Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan.
Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử.
Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan.
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
không phải qua lột xác.
ấu trùng giống con trưởng thành.
con non khác con trưởng thành.
phải qua một lần lột xác.
Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:
Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành.
Khi nói về sự sinh trưởng của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự phân hóa về chức năng của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể động vật
Quá trình phát triển cơ thể, từ giai đoạn trứng đến khi nở con ra
Sự lớn lên về kích thước, khối lượng của cơ thể nhờ sự phân bào và tích lũy chất dinh dưỡng
Giai đoạn cơ thể bắt đầu tạo tinh trùng và trứng để có thể tham gia vào sinh sản
Ở trẻ em, nếu cơ thể dư thừa loại hoocmon nào sau đây thì sẽ gây bệnh khổng lồ?
Hoocmon sinh trưởng (GH)
Hoocmon insulin
Hoocmon glucagon
Hoocmon tiroxin
Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?
Hầu hết các động vật không xương sống.
Hầu hết các động vật có xương sống.
Tất cả các loài động vật không xương sống và động vật có xương sống.
Chân khớp, ruột khoang và giáp xác.
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
Châu chấu, ếch, muỗi.
Những động vật nào dưới đây có sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?
Cánh cam, cào cào, cá chép, chim bồ câu
Bọ rùa, cá chép, châu chấu, gà...
Cào cào, rắn, thỏ, mèo...
Cá chép, rắn, bồ câu, thỏ...
Bắt đầu từ khi trứng nở đến khi chim trưởng thành và sinh sản được
Bắt đầu từ khi trứng nở ra đến khi già và chết
Bắt đầu từ lúc trứng được thụ tinh và kéo dài đến lúc chim trưởng thành
Bắt đầu từ hợp tử, diễn ra trong trứng và sau khi trứng nở, kết thúc khi già và chết
Đó là cỡ lớn nhất của chúng.
Sau giai đoạn này lợn lớn rất chậm.
Sau giai đoạn này lợn sẽ dễ bị bệnh.
Nuôi lâu thịt lợn sẽ không ngon
Cho các loài sauCá chép, gà, cánh cam, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ rùa, ruồi, muỗi.
Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?
3
5
6
7
Cho các loài sau:
(1) Cá chép (2) Gà (3) Ruồi (4) Tôm (5) Khi
(6) Bọ ngựa (7) Cào Cào (8) Ếch (9) Cua (10) Muỗi
Những loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là
(1), (4), (6), (9) và (10)
(1), (4), (7), (9) và (10)
(1), (3), (6), (9) và (10)
(4), (6), (7), (9) và (10)
Ở giai đoạn trả em, hormone sinh trưởng tiết ra quá ít sẽ dẫn đến
Mất bản năng sinh dục.
Trở thành người bé nhỏ.
Trở thành người khổng lồ.
Não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp.
Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thì khả năng sống của chúng như thế nào?
Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường.
Khả năng sống bị giảm, sau đó không phát triển bình thường.
Khả năng sống bị giảm, có thể bị chết.
Không thể sống được.
Vì sao vào thời kì dậy thì, trẻ em có những thay đổi mạnh vềthể chất và sinh lí?
Do cơ thể tiết ra nhiều hormone sinh trưởng.
Do cơ thể tiết ra nhiều hormone estrogen (nữ) và testosterone (nam).
Do cơ thể tiết ra nhiều hormone thyroxin.
Do cơ thể tiết ra nhiều hormone testosterone (nữ) và estrogen (nam).
Trẻ em chậm lớn hoặc ngừng lớn, chịu lạnh kém, não ít nếpnhăn, trí tuệ thấp là do cơ thể không có đủ hormone
Sinh trưởng
Estrogen
Thyroxin
Testosterone
