wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIEM TRA

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Quần thể sinh vật là gì?

a)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

b)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

c)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

d)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

2.

Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:

a)

Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông

b)

Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi

c)

Các con sói trong một khu rừng

d)

Các con ong mật trong một vườn hoa

3.

Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:

a)

Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể

b)

Thời gian hình thành của quần thể

c)

Thành phần nhóm tuổi của các cá thể

d)

Mật độ của quần thể

4.

Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:

a)

Một khu vực nhất định

b)

Một khoảng không gian rộng lớn

c)

Một đơn vị diện tích

d)

Một đơn vị diện tích hay thể tích

5.

Tập hợp sinh vật nào sao đây Không phải là quần thể?

a)

Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

b)

Tập hợp cá chép đang sinh sống ở một ao cá nước ngọt

c)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

d)

Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

6.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

d)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

7.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

a)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

8.

Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?

a)

Hỗ trợ và cạnh tranh.

b)

Cạnh tranh và đối địch

c)

Quần tụ và hỗ trợ

d)

Hỗ trợ và ức chế

9.

Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?

a)

Đàn cá rô phi sống trong một ao.

b)

Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.

c)

Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.

d)

Các con lạc đà, rắn cùng sống ở một hoang mạc.

10.

Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là

a)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

b)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

c)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

d)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.

11.

Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?

a)

Hội sinh.

b)

Hỗ trợ.

c)

Cộng sinh.

d)

Cạnh tranh.

12.

Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là

a)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

b)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

c)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

d)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.

13.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

a)

tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường

b)

suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau

c)

giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

d)

tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm

14.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài trong quần thể?

(1) Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

(2) Hiện tượng tự tỉa thưa.

(3) Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

(4) Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Xét các trường hợp sau đây:

(1) Những con chim bồ nông xếp thành hàng ngang để cùng bắt cá.

(2) Những con cá ép sống bám trên thân cá mập.

(3) Những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ liền nhau.

(4) Cây tầm gửi sống bám trên thân cây chò.

Có bao nhiêu trường hợp phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

a)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

b)

Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

c)

Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

d)

Những con cá sống trong một cái hồ.

17.

Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở thuộc mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Cạnh tranh khác loài.

c)

Kí sinh cùng loài.

d)

Cạnh tranh cùng loài.

18.

Hiện tượng tự tỉa thưa ở các cây trong rừng là kết quả của

a)

cạnh tranh cùng loài.

b)

cạnh tranh khác loài.

c)

thiếu chất dinh dưỡng.

d)

sâu bệnh phá hoại.

19.

Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?

a)

Chim ăn sâu và sâu ăn lá.

b)

Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.

c)

Mối và trùng roi sống trong ruột mối.

d)

Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.

20.

Câu 9: Trong quần xã loài ưu thế là loài:

a)

A. Có số lượng ít nhất trong quần xã

b)

B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã

c)

C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã

d)

D. Có vai trò quan trọng trong quần xã

21.

Câu 10: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:

a)

A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã

b)

B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

c)

C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã

d)

D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã

22.

Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:

a)

A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.

b)

B. Do nhu sống khác nhau.

c)

C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.

d)

D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.

23.

Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:

a)

A. Phân tầng thẳng đứng.

b)

B. Phân tầng theo chiều ngang.

c)

C. Phân bố theo nhóm.

d)

D. Phân bố đồng đều

24.

Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:

a)

A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.

b)

B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.

c)

C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.

d)

D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.

25.

Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:

a)

A. Cộng sinh.

b)

B. Cạnh tranh.

c)

C. Dinh dưỡng.

d)

D. Hợp tác.

26.

Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?

a)

A. Cạnh tranh.

b)

B. Hội sinh.

c)

C. Cộng sinh.

d)

D. Ký sinh.

27.

Quan hệ giữa nấm và địa y là:

a)

A. Hội sinh

b)

B. Cạnh tranh.

c)

C. Cộng sinh.

d)

D. Ký sinh.

28.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?

a)

A. Tôm và tép.

b)

B. Chim sẻ và ếch đồng.

c)

C. Cá tra và cá trắm cỏ.

d)

D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.

29.

Ví dụ nào sau đây không phải là loài đặc trưng?

a)

Cá chép ở Hồ Tây.

b)

Cây tràm ở rừng U Minh.

c)

Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo.

d)

Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.

30.

Cây phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ:

a)

hội sinh.

b)

cạnh tranh.

c)

kí sinh.

d)

cộng sinh.

31.

Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối quan hệ:

a)

ức chế - cảm nhiễm.

b)

hội sinh.

c)

cạnh tranh.

d)

kí sinh.

32.

Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

a)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.

b)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.

c)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.

d)

Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

33.

Giới hạn sinh thái là:

a)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

b)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

c)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

d)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

34.

Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:

a)

ánh sáng.

b)

nhiệt độ.

c)

độ ẩm

d)

gió.

35.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:

a)

khoảng thuận lợi của loài.

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.

c)

điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

điểm gây chết giới hạn trên.

36.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Khoảng nhiệt độ từ 20C đến 35C được gọi là:

a)

giới hạn chịu đựng .

b)

khoảng thuận lợi.

c)

điểm gây chết giới hạn trên.

d)

điểm gây chết giới hạn dưới.

37.

Khoảng thuận lợi là:

a)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.

b)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.

c)

khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

38.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 44C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6C đến +42C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

39.

Nhân tố sinh thái là:

a)

Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.

b)

Tất cả các yếu tố của môi trường.

c)

Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.

d)

Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

40.

Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.

b)

Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.

c)

Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.

d)

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

41.

Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm

a)

tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật

b)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật

c)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật

d)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật

42.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

a)

Rừng mưa nhiệt đới

b)

Cá rô phi

c)

Đồng lúa

d)

Lá khô

43.

Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?

a)

Gần điểm gây chết dưới.

b)

Ở điểm cực thuận.

c)

Gần điểm gây chết trên.

d)

Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.

44.

Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:

- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C).

- Loài đỉa phiến: (+0,5°C) – (+24°C).

- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (+30°C).

- Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C).

Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?

a)

Cá chép

b)

Chân bụng Hydrobia aponenis

c)

Đỉa phiến

d)

Chuột cát

45.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố

a)

hạn chế

b)

rộng

c)

vừa phải

d)

hẹp

46.

Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ (-50°C) đến (+30°C), trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0°C đến 20°C. Điều này thể hiện quy luật sinh thái

a)

giới hạn sinh thái

b)

tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường

c)

không đồng đều của các nhân tố sinh thái

d)

tổng hợp của các nhân tố sinh thái

47.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

a)

môi trường

b)

giới hạn sinh thái

c)

ổ sinh thái

d)

sinh cảnh

48.

Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa

a)

đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập vật nuôi

b)

ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp

c)

trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp

d)

đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi

49.

Cho các hiện tượng sau đây

1. Số lượng cá thể thỏ và mèo ở rừng Canada biến động theo chu kỳ 9-10 năm.

2. ở đồng rêu phương Bắc, theo chu kỳ 3-4 năm số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó giảm theo chu kỳ biến động của chuột lemmut( là con mồi của cáo).

3. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát và ếch nhái giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét nhiệt độ xuống dưới 80C.

4. Rừng tràm U Minh thượng bị cháy vào tháng 3 măn 2002 đã xua đuổi và giết chết rất nhiều sinh vật rừng.

Hiện tượng nào mô tả biến động số lượng cá thể theo chu kỳ?

a)

1,3.

b)

1,4.

c)

2,4.

d)

1,2.

50.

Ví dụ nào sau đây mô tả sự biến động số lượng cá thể không theo chu kỳ?

a)

Cá cơm ở vùng biển Peru có chu kỳ biến động là 7 măn khi có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.

b)

Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp.

c)

Số lượng thỏ ở Ôxtraylia bị giảm mạnh vì thỏ bị bệnh u nhầy do nhiễm virut.

d)

Số lượng ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa.

51.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ?

a)

Là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột.

b)

Là biến động xẩy ra do những thay đổi có chu kỳ của điều kiện sống.

c)

Là những biến động số lượng cá thể tăng hay giảm khi có lũ lụt, hạn hán xẩy ra .

d)

Là những biến động số lượng cá thể trong quần thể do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người.

52.

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể là do

a)

tác động của con người.

b)

sự phát triển của quần xã.

c)

sự tác động của nhân tố sinh thái vô sinh hoặc hữu sinh.

d)

khả năng cạnh tranh cao giữa các cá thể.

53.

Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi

a)

Có hiện tượng ăn lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Số lượng cá thể nhiều sẽ tự chết.

c)

Số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống của môi trường.

d)

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

54.

Ếch nhái ở miền Bắc nước ta thường rất hiếm gặp trong những tháng giá lạnh, nhưng rất hay gặp với số lượng đông vào những ngày tháng ấm nóng. Vậy số lượng của chúng biến động theo quy luật nào?

a)

Theo chu kỳ ngày – đêm trong ngày.

b)

Theo chu kỳ nhiều năm.

c)

Theo chu kỳ mùa trong măn.

d)

Theo chu kỳ thủy triều.

55.

Trong rừng thông tự nhiên, các cây thông cao vút, rất ít các cây thông non, thấp sống xen kẽ với chúng. Kết quả của hiện tượng đó là do

a)

Các cây thông non dễ dàng bị sâu thông phá hoại.

b)

Các cây thông non bộ rễ kém phát triển nên không lấy được nước và chất dinh dưỡng.

c)

Là nguồn thức ăn chủ yếu của các loài động vật ăn cỏ.

d)

Sự cạnh tranh ánh sáng và nguồn muối khoáng, quần thể thông tự tỉa thưa.

56.

Cho các mối quan hệ sau

1. Cạnh tranh về thức ăn trong cùng một loài.

2. Tranh giành con đực và con cái trong mùa sinh sản.

3. Cạnh tranh giữa các loài.

4. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.

5. Quan hệ con mồi và vật ăn thịt.

Mối quan hệ nào sau đây tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể?

a)

1,3,5.

b)

1,2,5.

c)

2,4.

d)

3,5.

57.

Hiện tượng nào sau đây không có nguyên nhân trực tiếp là do quan hệ cạnh tranh trong quần thể?

a)

Mức tử vong đột ngột tăng cao.

b)

Cá mập con mới nở ăn các trứng chưa nở.

c)

Con voi đầu đàn khi già yếu bị đuổi ra khỏi đàn.

d)

Ong chúa mới nở giết chết các ấu trùng chưa nở.

58.

Theo quan điểm sinh thái học trạng thái cân bằng của quần thể là?

a)

Thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

Tần số các alen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

Cân bằng giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong.

d)

Trạng thái duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp. nguồn sống của môi trường.

59.

Gọi mức sinh sản là a; mức tỷ vong là b; mức xuất cư là c; mức nhập cư là d thì trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi

a)

(a + b) = (c + d).

b)

(a + d ) = (c + b).

c)

(a + c ) = (b + d).

d)

(a + d) = (b- c).

60.

Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là

a)

quần thể ốc bươu vàng.

b)

quần thể cá trê.

c)

quần thể rái cá.

d)

quần thể cá chép.

61.

Quần thể sinh vật nào sau đây thường có sự biến động số lượng theo chu kì ngày đêm?

a)

Tảo lục đơn bào sống ở đầm nuôi tôm.

b)

Chuột đồng sống trên cánh đồng lúa.

c)

Thỏ rừng ở Bắc Mĩ.

d)

Muỗi vằn ở trong khu dân cư.

62.

Khi nói về mối quan hệ giữa quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?


I. Trong quá trình tiến hoá vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi.


II. Sự biến động số lượng con mồi và vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.


III. Quần thể vật ăn thịt có kích thước lớn hơn quần thể con mồi.


IV. Nếu có biến động số lượng cá thể thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước, sau đó kéo theo sự biến động của quần thể con mồi.


V. Khi có tác động của môi trường làm giảm số lượng, sau đó môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể con mồi có tốc độ khôi phục số lượng cá thể nhanh hơn quần thể vật ăn thịt.


VI. Quần thể vật ăn thịt khống chế số lượng cá thể của quần thể con mồi nên nó kìm hãm sự tiến hóa của quần thể con mồi.

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

63.

Loài đặc trưng cho quần xã rừng U Minh là:

a)
b)
c)
d)
64.

Cho các dạng  sau, đâu là 1 quần xã sinh vật?

a)
b)
c)
d)
65.

Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?

a)

A. Cạnh tranh.

b)

B. Hội sinh.

c)

C. Cộng sinh.

d)

D. Ký sinh.

66.

Quan hệ giữa nấm và địa y là:

a)

A. Hội sinh

b)

B. Cạnh tranh.

c)

C. Cộng sinh.

d)

D. Ký sinh.

67.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?

a)

A. Tôm và tép.

b)

B. Chim sẻ và ếch đồng.

c)

C. Cá tra và cá trắm cỏ.

d)

D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.

68.

Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ:

a)

cộng sinh.

b)

hợp tác.

c)

kí sinh.

d)

hội sinh.

69.

Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa:

a)

giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

b)

tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

c)

tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.

d)

giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

70.

Nguyên nhân loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã sinh vật:

a)

vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

b)

vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.

c)

vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.

d)

vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.

71.

Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài:

a)

đặc trưng.

b)

ưu thế.

c)

ổn định.

d)

tiên phong.

72.

Diễn thế sinh thái là?

a)

Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

b)

Là diễn thế bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật biến đổi thành quần xã tương đối ổn định phù hợp với môi trường sống.

c)

Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có sinh vật từng sống.

d)

Là quá trình biến đổi không tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

73.

Diễn thế nguyên sinh là diễn thế bắt đầu từ môi trường....(1)...... sinh vật cuối cùng hình thành quần xã......(2)...., (1) và (2) lần lượt là

a)

(1) Chưa có ; (2) Không ổn định.

b)

(1)Chưa có; (2) Tương đối ổn định.

c)

(1) Có quần xã; (2) Không ổn định.

d)

(1) Có quần xã; (2) tương đối ổn định.

74.

Cho các dữ kiện sau

I.Giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định

II.Giai đoạn các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau

III.Giai đoạn hình thành quần xã tiên phong

Thứ tự sắp xếp đúng nhất về diễn thế sinh thái nguyên sinh là?

a)

I, II, III.

b)

II, III, I.

c)

III, II, I.

d)

II, I,III.

75.

Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh?

a)

Giai đoạn tiên phong khởi đầu từ môi trường chưa có hoặc có rất ít sinh vật.

b)

Giai đoạn tiên phong khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt.

c)

Giai đoạn giữa các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.

d)

Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.

76.

Đặc điểm nào sau đây mô tả giai đoạn giữa của diễn thế thứ sinh?

a)

Khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt do tự nhiên hay khai thác quá mức của con người.

b)

Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.

c)

Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.

d)

Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự không thay thế lẫn nhau.

77.

Một khu rừng bị cháy hoàn toàn và biến thành đồi trọc. Đây là ví dụ về?

a)

Diễn thế nguyên sinh.

b)

Diễn thế thứ sinh.

c)

Diễn thế phân hủy.

d)

Diễn thế sinh thái khôi phục.

78.

Loại diễn thế mà kết quả có thể đạt đến quần xã tương đối ổn định tuy nhiên cũng có thể dẫn tới suy thoái. Đó là loại diễn thế nào sau đây?

a)

Diễn thế nguyên sinh.

b)

Diễn thế thứ sinh.

c)

Diễn thế phân hủy.

d)

Diễn thế tự phá hủy.

79.

Rừng lim nguyên sinh sau khi chặt phá hết thì giai đoạn giữa gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau theo thứ tự nào sau đây?

a)

Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.

b)

Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.

c)

Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.

d)

Trảng cỏ→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.

80.

Quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh lạng Sơn. Giai đoạn cuối là quần xã nào sau đây?

a)

Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.

b)

Cây gỗ nhỏ và cây bụi.

c)

Trảng cỏ.

d)

Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng chiếm ưu thế.

81.

Một cánh rừng bị khai thác trắng một thời gian sau thì những loài cây nào nhanh chóng phát triển?

a)

Rêu, dương xỉ.

b)

Các cây thân cỏ ưa sáng.

c)

Cây gỗ nhỏ ưa sáng.

d)

Cây bụi ưa bóng.

82.

Giai đoạn cuối cùng của diễn thế nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định. Vậy quần xã đó là?

a)

Quần xã tiên phong.

b)

Quần xã đỉnh cực.

c)

Quần xã ổn định gồm nhiều loài sinh vật.

d)

Quần xã ổn định gồm nhiều loài cây chiếm ưu thế.

83.

Giai đoạn cuối của diễn thế sinh thái nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định gọi là quần xã đỉnh cực. Vậy quần xã đỉnh cực đạt tới

a)

sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học cao, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp

b)

sinh khối mức độ trung bình, độ đa dạng sinh học thấp, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp

c)

sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học không cao, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp

d)

sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học cao, các ổ sinh thái chuyên hóa cao

84.

Diễn thế nguyên sinh ở quần xã rừng ngập mặn Tiên Yên (Quảng Ninh), quần xã tiên phong của diễn thế này là cây mắm biển (Avicennia marina). Vậy đặc điểm nào sau đây không đúng về cây mắm biển để có khả năng sống rất cao trên bãi đất ngập mặn là:

a)

Cây ưa bóng.

b)

Cây ưa sáng.

c)

Cây có hệ rễ phát triển giúp cây có thể bám rễ trên đất bùn lỏng.

d)

Cây chịu được độ mặn nước cao và mức độ ngập nước sâu.

85.

Hoạt động khai thác không hợp lý của con người có thể được coi là hành động “ tự đào huyệt chôn mình” của diễn thế sinh thái. Vì việc làm đó đã gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Làm biến đổi và dẫn tới làm mất môi trường sống của nhiều loài sinh vật và giảm đa dạng sinh học.

b)

Thảm thực vật giảm dẫn tới xói mòn đất, biến đổi khí hậu.

c)

Môi trường mất cân bằng sinh thái, kém ổn định dễ gây ra nhiều bệnh tật cho người.

d)

Tất cả các đáp án trên.

86.

Trong quá trình diễn thế sinh thái của quần xã có sự biến đổi:

a)

Tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định hoặc suy giảm

b)

Có sự biến đổi song song giữa quần xã (số lượng loài) và sinh cảnh (Các yếu tố thổ nhưỡng, ánh sáng, khí hậu, độ ẩm..).

c)

Chỉ có sự biến đổi của sinh vật, sinh cảnh không thay đổi.

d)

Quần xã sinh vật hầu như không thay đổi, sinh cảnh thay đổi liên tục.

87.

Xu hướng chung của diễn thế sinh thái là?

a)

Từ quần xã già đến quần xã trẻ ổn định.

b)

Từ quần xã trẻ không ổn định đến quần xã già ổn định.

c)

Môi trường biến đổi theo hướng có lợi.

d)

Tùy giai đoạn mà có xu hướng A hoặc B

88.

Ý nghĩa nào sau đây không phản ánh mặt lý luận của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?

a)

Nắm được quy luật phát triển của quần xã.

b)

Phán đoán được quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.

c)

Biết được quần xã trước đó và quần xã sẽ thay thế.

d)

Xây dựng được kế hoạch dài hạn, nông, lâm, ngư nghiệp.

89.

Ý nghĩa nào sau đây phản ánh mặt lý luận của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?

a)

Có thể xây dựng những quy hoạch dài hạn về nông, lâm, nghư nghiệp.

b)

Có thể chủ động điều khiển diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng các biện pháp như cải tạo đất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.

c)

Nắm được quy luật phát triển của quần xã, biết được quần xã trước đó và quần xã sẽ thay thế đó.

d)

Nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý.