wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ GK 2

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

từ năm 1957 đến năm 1959 cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị Hòa Bình sang đấu tranh vũ trang tự vệ đồ dùng bạo lực cách mạng là do

a)

Mĩ - Diệm tiếp tục cuộc “trưng cầu dân ý”, “ bầu cử quốc hội”

b)

Kẻ thù khủng bố dã man những người yêu nước, không thể đấu tranh hoà bình nữa

c)

Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển

d)

Thời kì ổn định của Mĩ - Diệm đã kết thúc, nhân dân sẵn sàng nổi lên

2.

Thời cơ thụận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam là    

a)

kẻ thù chính là đế quốc Mĩ đã bị đánh bại hoàn toàn.

b)

việc Mĩ rút quân làm cho quân đội Sài Gòn suy yếu nghiêm trọng.

c)

phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới phát triển mạnh.

d)

phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ dâng cao.

3.

Hành động của Mĩ trong chiên tranh cục bộ 1965-1968 la

a)

quân đội viễn chinh Mĩ và quân chư hầu trực tiêp tham chiên.

b)

mở những cuộc hành quân "tìm diệt" vào vùng "đất thánh Việt cộng"

c)

viện trợ kinh tế và quần sự cho chính quyền Sài Gòn.

d)

dùng chiến thuật "trực thăng vận" và "thiết xa vận".

4.

Giành lại thể chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, làm cho chiến tranh tàn lụi dần... là âm mưu của Mĩ nằm trong chiến lược

a)

"Chiến tranh đơn phương"

b)

"Chiến tranh đặc biệt".

c)

"Chiến tranh cục bộ".

d)

"Việt Nam hóa chiến tranh".

5.

Trong mùa khô thứ nhất (1965 -1966), địch mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính là

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

c)

Đông Nam Bộ và Quảng Trị.

d)

Liên khu V và Tây Nguyên.

6.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Được tiền hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

b)

Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

Thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.

d)

Là loại hình chiến tranh thực dân kiều mới.

7.

Biện pháp cơ bản mà Mĩ thực hiện xuyên xuốt trong các chiến lược chiến tranh giai đoạn 1961-1973 là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực

b)

sử dụng quân đội đồng minh

c)

sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.

d)

ra sức chiếm đất, giành dân.

8.

Trong chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam, luận điểm nào thể hiện sự đúng đắn, linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng của Đảng ta?

a)

Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975,1976

b)

Xác định cả năm 1975 là thời cơ.

c)

Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.

d)

Tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

9.

Điểm tương đồng Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là 

a)

là văn bản mang tính pháp lí quốc tế công nhận quyền tự do của nhân dân Việt Nam. 

b)

Có sự tham gia các nước Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

Thỏa thuận ngừng bắn, tập kết chuyển quân.  

d)

Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

10.

Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pari bởi vì

a)

so sánh lực lượng có lợi cho quân.đội Sài Gòn.

b)

được cố vấn Mĩ chỉ huy và nhận viện trợ của Mĩ.

c)

được nhân dân miền Nam ủng hộ

d)

quân dân ta chưa có chủ trương dùng bạo lực.

11.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

quân Mĩ và quân đồng minh

b)

quân đội và chính quyền Sài Gòn

c)

Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

d)

chính quyền Sài Gòn và bọn phản động lưu vong.

12.

Tuy đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian 2 năm (1975 - 1976), nhưng Bộ Chính trị nhấn mạnh.

a)

“cả năm 1975 là năm thời cơ” và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

b)

. thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nẵng.

c)

ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, phải kịp thời kế hoạch giải phóng giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam.

d)

“phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa”.

13.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng đường số 14 Phước Long (6/1/1975) của quân dân Việt Nam đối với việc củng cố quyết tâm hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Trận mở màn chiến dịch

b)

Trận trinh sát chiến lược.

c)

Trận nghi binh chiến lược.

d)

Trận tập kích chiến lược

14.

Dựa trên điều kiện nào cuối năm 1974 đầu năm 1975 mà Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

So sánh tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng,

b)

Sau hiệp định Pari, Mĩ rút quân về nước không can thiệp quân sự đến nước ta.

c)

Mĩ không còn viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn

d)

Miền Bắc đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

15.

Sau khi kí hiệp định Pari, rút quân về nước, Mĩ có hành động gì để thực hiện âm mưu kéo dài cuộc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam và tiếp tục viện trợ cho Chính quyền Sài Gòn

b)

Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

Tăng cường quân một số nước đồng Minh của Mĩ.

d)

Tăng cường viện trợ thiết bị vũ khí, phương tiện chiến tranh cho chính quyền Sài Gòn.

16.

Thủ đoạn nào sau đây không được Mĩ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?

a)

Trang bị vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn như một lực lượng xung kích ở Đông Dương.

c)

Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ và chư hầu nhằm nhanh chóng chiếm ưu thế.

17.

Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai trong khi thực hiện chiến tranh nào ở Việt Nam!

a)

"Chiến tranh cục bộ".

b)

"Đông Dương hóa chiến tranh".

c)

"Việt Nam hóa chiến tranh"

d)

"Chiến tranh đặc biệt".

18.

Mĩ chính thức tiển hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến tranh nào ở Việt Nam?

a)

"Chiên tranh cục bộ"

b)

Đông Dương hóa chiến tranh".

c)

"Việt Nam hóa chiến tranh".

d)

"Chiến tranh đặc biệt"

19.

Chiến thắng nào được coi là "Ấp Bắc" đối với quân đội Mĩ, mở đâu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?

a)

Ap Bắc (1-1963).

b)

Vạn Tường (8-1965)

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Mậu Thân 1968

20.

Chiến thắng đầu tiên của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là

a)

Ap Bắc (Mĩ Tho)

b)

Núi Thành (5/1965).

c)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

An Lão (Bình Định)

21.

Lực lượng quân đội được Mĩ sử dụng trong chiên lược "Chiên tranh cục bộ" là

a)

lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ và chư hầu

b)

trang bị vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại.

c)

lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ, chư hầu và quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội Sài Gòn và quân các nước Đông Dương.

22.

Âm mưu của Mĩ khi thực hiện "Chiến tranh cục bộ" là nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta, giành thế chủ động trên chiến trường để

a)

"dùng người Việt đánh người Việt".

b)

"dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".

c)

đẩy quân ta về thể phòng ngự bị động.

d)

nhanh chóng giành thắng lợi quyết định và kết thúc chiến tranh.

23.

Một trong những thủ đoạn Mĩ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) ở Việt

a)

mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

b)

dồn dân lập ấp chiến lược.

c)

bình định miên Nam trong 18 tháng.

d)

phong tỏa biên giới để ngăn chặn sự chi viện cho miên Nam.

24.

Trong mùa khô thứ nhất (1965 -1966), địch mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính là

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ và Liên khu V

c)

Đông Nam Bộ và Quảng Trị.

d)

Liên khu V và Tây Nguyên

25.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Được tiền hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

b)

Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

Thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.

d)

Là loại hình chiến tranh thực dân kiều mới.

26.

Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là cột mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Vạn Tường (1965)

b)

Đồng khởi 1959-1960)

c)

Tây Nguyên ( 3-1975)

d)

Mẫu thân (1968)

27.

Nghị quyết trung ương 15 xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với?

a)

Đấu tranh ngoại giao

b)

Đấu tranh Hòa Bình

c)

Tổng khởi nghĩa

d)

Đấu tranh vũ trang

28.

Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn bởi?

a)

Bộ đội chủ lực lập kiếm ra Bắc theo hiệp định Giơnevơ

b)

Mỹ diệm vi phạm trắng trợn hiệp định Giơnevơ chống phá nhiều nơi

c)

Ta không lường hết âm mưu kẻ thù, quá chú trọng đấu tranh Hòa Bình

d)

Ngô đình diệm ban hành chính sách đàn áp khủng bố những người yêu nước

29.

Các chiến thuật như “trực thăng”, “vận thiết sa vận” Được bị áp dụng trong chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đơn phương

30.

Hình thức đấu tranh chống chế độ Mỹ - diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ 1954 chủ yếu là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh chính trị Hòa Bình

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Dùng bạo lực cách mạng

31.

Nhiệm vụ trọng tâm của nhân dân miền Nam Việt Nam từ 1954-1975 là?

a)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Tiếp tục cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Thực hiện hiệp định Giơnevơ

d)

Thực hiện cải cách kinh tế phát triển văn hóa xã hội

32.

Từ sau năm 1954-1975, Âm mưu của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Xây dựng chính quyền tay sai thân Mỹ

b)

Thực hiện chiến lược toàn cầu

c)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Chia cắt Việt Nam thành hai miền

33.

Tại đại hội đại biểu lần thứ hai do Đảng lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng miền Nam đóng vai trò như thế nào trong sự nghiệp chống Mỹ, chính quyền Sài Gòn và thống nhất đất nước?

a)

Hậu phương

b)

Quyết định trực tiếp

c)

Quyết định nhất

d)

Hỗ trợ cho miền Nam

34.

Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đưa quân Mĩ và đồng minh Việt Nam

a)

tạo ưu thế về binh lực, hoả lực áp đảo quân chủ lực của ta.

b)

ngăn chặn chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

c)

chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc.

35.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) là

a)

sự tham gia của đông đảo tín đồ Phật giáo và “đội quân tóc dài”.

b)

sự tham gia của đông đảo học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

c)

kết quả các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.

d)

mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ.

36.

Điểm chung về mục tiêu các cuộc hành quân trong hai mùa khô (1965 - 1966 và 1966- 1967) của Mĩ là

a)

tiêu diệt cơ quan đầu não của ta.

b)

tiêu diệt quân chủ lực của ta.

c)

lấy lại thế chủ động ở vùng ven biển.

d)

giành thắng lợi quân sự gây áp đảo trên bàn đàm phán.

37.

Cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” lớn nhất trong mùa khô thứ hai (đông xuân 1966 - 1967) của địch là

a)

cuộc hành quân “Ánh sáng sao”.

b)

cuộc hành quân Áttơnborơ.

c)

cuộc hành quân Gianxơn Xiti.

d)

cuộc hành quân Xêđaphôn.

38.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6/6/1969 có ý nghĩa

a)

cuộc kháng chiến của Việt Nam được nhân dân tiến bộ thế giới ủng hộ.

b)

Mĩ đã bị thất bại trên phương diện đấu tranh ngoại giao.

c)

tạo thế cân bằng về so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng.

d)

là Chính phủ hợp pháp, đại diện cho nhân dân miền Nam.

39.

Năm 1959, tuyến đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển được khai thông, đã có tác dụng

a)

phát triển giao thông vận tải.

b)

nối các vùng kinh tế trong nước,

c)

tạo sự thông thương hai miền Bắc - Nam

d)

nối liền hậu phương với tiền tuyến.

40.

Mĩ thực hiện “Việt Nam hoá chiến tranh” nhằm

a)

tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước.

b)

tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường.

c)

từng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia.

41.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc, đập tan cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng được coi như

a)

trận Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỉ XX.

c)

trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

trận Oatéclô ở Pháp

42.

Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Đảng Lao động Việt Nam (7/1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng là do

a)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

c)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.

d)

vùng giải phóng của cách mạng ở miền Nam càng bị thu hẹp.

43.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) của Ban Chấp hành Đảng Lao động Việt Nam xác định là

a)

giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

tiến hành cách mạng ruộng đất.

44.

Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) của Ban Chấp hành Đảng Lao động Việt Nam chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

quân sự, ngoại giao, văn hóa.

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

chính trị, kinh tế, văn hóa.

45.

Trích đoạn: “…trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: chính trị, quân sự, ngoại giao” là quyết định của hội nghị

a)

lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).

b)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21(7/1973)

c)

Bộ chính trị mở rộng bàn về kế hoạch giải phóng miền Nam.

d)

Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960).

46.

Chiến thắng “Ấp Bắc” (Mĩ Tho) tháng 1 năm 1963 có ý nghĩa to lớn như thế nào?

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến “thuật trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

b)

Chứng tỏ khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

cho thấy sự lúng túng của chính quyền Sài Gòn

47.

Nội dung cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” trên lĩ vực chống phá “ấp chiến lược” gắn liền với

a)

xây dựng làng chiến đấu.

b)

. cách mạng ruộng đất

c)

Đấu tranh vũ trang

d)

Đấu tranh đòi ruộng đất

48.

Ba xã điểm ở huyện Mỏ Cày mở đầu cho cuộc “Đồng khởi” tại Bến Tre là

a)

Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh.

b)

Thành An, Thạch Ngãi, Thanh Tân.

c)

Hoà Lộc, Phú Mĩ, Tân Bình.

d)

Phước Mĩ Trung, Thạch Ngãi, Khánh Thạnh Tân.

49.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là

a)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Măt trân Dân chủ miền Nam.

50.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân Mĩ có vai trò

a)

giữ vai trò chủ yếu

b)

là cố vấn chỉ huy

c)

trực tiếp tham chiến,

d)

là lực lượng dự bị

51.

Các tầng lớp nhân dân tham gia chống “Chiến tranh đặc biệt” trên mặt trận đấu tranh chính trị những đô thị lớn Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng nổi bật là

a)

nông dân, công nhân, dân nghèo thành thị

b)

tăng ni, Phật tử, học sinh, sinh viên

c)

nông dân, học sinh, sinh viên

d)

công nhân, trí thức, sinh viên, học sinh

52.

Sự kiện diễn ra ở Sài Gòn để phản đối chính quyền Ngô đình Diệm gây xúc động mạnh trong nhân dân là

a)

Cuộc đấu tranh của các tín đồ phật giáo

b)

Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu

c)

.cuộc đấu tranh của đội quân tóc dài

d)

70 vạn quân chống Sài Gòn biểu tình

53.

Sự kiện đánh dấu chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị thất bại hoàn toàn là

a)

chiến thắng “Ấp Bắc” (Mĩ Tho)

b)

cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”.

c)

chiến dịch tiến công đông - xuân 1964 - 1965

d)

70 vạn quân chủng Sài Gòn biểu tình

54.

Để triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” trong khoảng thời gian 1963 - 1965, Mĩ thực hiện kế hoạch

a)

Xtalây - Tay lo

b)

Rove - Mác Namara

c)

Mácsan - Đà Lạt đơ Tátxinhi

d)

Giônxơn - Mác Namara

55.

Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “Chiến tranh biệt”, đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam là

a)

chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

b)

chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

c)

Chiến thắng An Lão (Bình Định)

d)

chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hoà).

56.

Phong trào thi đua nào đã được mở ra sau chiến thắng Ấp Bắc?

a)

"Tìm Ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”

b)

"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công

c)

"Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”

d)

"Dũng sỹ diệt Mĩ"

57.

Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

a)

“Việt Nam hóa chiến tranh".

b)

“Đông Dương hóa chiến tranh"

c)

"Chiến tranh cục bộ”

d)

“Chiến tranh đặc biệt”

58.

"Chiến tranh cục bộ" là loại hình chiến tranh nào?

a)

Thực dân kiểu cũ

b)

Thực dân kiêu mới

c)

Ngoại giao

d)

Chính trị

59.

Tác dụng của phong trào đâu tranh chính trị ở miên Nam từ năm 1961-1965 đã

a)

đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

phá vỡ từng mảng Âp chiên lược

c)

đánh sập từng mảng chính quyên Diệm ớ địa phương

d)

góp phần làm phá sản chiến lược "chiến tranh đặc biệt"

60.

Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược "chiến tranh đặc biệt" so với chiến lược "chiến tranh cục bộ "là

a)

quân đội Sài Gòn là chủ lực

b)

cố vấn Mĩ là chủ lực

c)

quân Mĩ là chủ lực

d)

quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ là chủ lực.

61.

Y nghĩa quyết định của chiến thẳng Đường 14-Phước Long (1-1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là

a)

làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

b)

giáng một đòn mạnh vào quân đội và chính quyền Sài Gòn.

c)

tạo tiền đề thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giả phóng miền Nam.

d)

giúp Bộ Chính trị trung ương Đảng hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

62.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc biệt là

a)

chiến tranh thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu.

b)

chiến tranh thực dân.

c)

chiến tranh tổng lực

d)

có quân đội Sài Gòn làm chủ lực.

63.

Điểm khác biệt về quy mô giữa "chiến tranh đặc biệt" và "chiến tranh cục bộ" của Mĩ là

a)

chỉ diễn ra ở miền Nam.

b)

diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc.

c)

diễn ra trên toàn Đông Dương

d)

chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ.

64.

Điểm khác nhau về quy mô "bình định" miền Nam Việt Nam trong kế hoạch Xta lây - Tay lo so với kế hoạch Giôn Xơn - Mácna Mara là

a)

cả miền Nam và miền Bắc

b)

trên toàn miền Nam

c)

xung quanh Sài Gòn

d)

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ

65.

Sự khác biệt về âm mưu giữa chiến lược "chiến tranh đặc biệt" so với chiến lược "chiên tranh cục bộ" là

a)

bình định miềm Nam, đánh phá miền Bắc

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

c)

dùng người Việt đánh người Việt

d)

bình định toàn miền Nam

66.

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" và "chiến tranh cục bộ" đều diễn ra trong hoàn cảnh

a)

Mĩ - Diệm giành ưu thế ở chiến trường

b)

Mĩ - Sài Gòn gặp thất bại.

c)

hoàn thành nhiệm vụ bình định miền Nam

d)

đánh phá miên Bắc

67.

Cùng với thực hiện chiến tranh cục bộ ở miền Nam, Mĩ mở rộng chiến tranh

a)

sang Lào

b)

sang Cam pu chia

c)

phá hoại miền Bắc.

d)

cả Đông Dương

68.

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" được thực hiện dưới thời Tổng thống Mĩ

a)

Ai-xen-hao

b)

Ken-nơ-di

c)

Giôn-xơn

d)

Nich-xơn

69.

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" được thực hiện dưới thời Tổng thống Mĩ

a)

Ai-xen-hao.

b)

Ken-nơ-di

c)

Giôn-xơn

d)

Nich-xon

70.

điểm giống nhau giữa chiến lược chiến tranh đặc biệt và chiến tranh cục bộ của Mỹ ở Việt Nam là

a)

sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu

b)

thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "Bình Định "

c)

nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu

71.

chiến lược chiến tranh nào Mỹ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích ở Đông Dương

a)

chiến tranh đơn phương

b)

chiến tranh đặc biệt

c)

chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

72.

Đại hội lần III của đảng lao động Việt Nam (9/1960) Được chủ tịch Hồ Chí Minh xác định và đánh giá là

a)

Đại hội xây dựng CNXH Ở miền Bắc và đấu tranh Hòa Bình thống nhất nước nhà

b)

Đại hội thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất ở miền Bắc

c)

Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyên lớn ở miền Nam

d)

Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam

73.

Đối với cách mạng miền Nam, hội nghị lần thứ 15 ban chấp hành trung ương đảng lao động Việt Nam (1-1959) chủ trương

a)

sử dụng bạo lực cách mạng

b)

Đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử

c)

Đẩy mạnh chiến tranh du kích

d)

kết hợp đấu tranh chính trị ngoại giao

74.

Bình Định miền Nam trong 18 tháng là mục tiêu của kế hoạch

a)

Xtalây-Taylo

b)

Giôn xơn- mác namara

c)

Tiến hành dồn dân lập “ Ấp chiến lược”

d)

tiến công vào “ Đất thánh Việt Cộng”

75.

Chống lại chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” của Mỹ và tay sai (1961-1965), Quân dân miền Nam nổi dậy tiến công địch bằng cả ba mũi là

a)

chính trị, quân sự, binh vận

b)

chính trị, kinh tế, văn hóa

c)

chính trị, quân sự, kinh tế

d)

chính trị, kinh tế, binh vận

76.

“Một tất không đi, một li không rời” là quyết tâm của nhân dân miền Nam trong phòng trào

a)

Đồng khởi

b)

phá “ấp chiến lược”

c)

chống “Bình Định, lấn chiếm”

d)

chống chiến dịch “ vết dầu loan, tràn ngập lãnh thổ”

77.

Chống lại chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” của Mỹ và tay sai, Quân dân miền Nam nổi dậy tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược là

a)

quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam bộ

b)

quảng Trị, Sài Gòn, Đông Nam bộ

c)

rừng núi, nông thôn và đồng bằng

d)

rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị

78.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” là

a)

“dùng Việt đánh người Việt”

b)

“dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

c)

dùng người Việt đánh người Đông Dương

d)

dùng người Đông Dương đánh người Việt

79.

Biện pháp được Mỹ và chính quyền Sài Gòn xem như “ xương sống” của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” là

a)

tăng cường viện trợ quân sự cho diệm

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn

c)

Tiến hành dùng dân lập “ Ấp chiến lược”

d)

trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại

80.

Lực lượng tham chiến chủ yếu trong chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” của Mỹ thực hiện ở Việt Nam là

a)

quân đội tay sai Sài Gòn

b)

Đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử

c)

quân đội Sài Gòn, quân đội Mỹ và quân chư hầu

d)

Biệt đội Sài Gòn

81.

Đại hội lần thứ III của đảng lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến hành đồng thời

a)

Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND Ở miền Nam

b)

cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam và cách mạng ruộng đất ở miền Bắc

c)

cách mạng DTDCND Ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam

d)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng DTDCND Ở miền Nam

82.

Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam năm 1961 Đảng đã chủ trương thành lập

a)

mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

mặt trận tổ quốc Việt Nam

c)

trung ương cục miền Nam, quân giải phóng miền Nam

d)

chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

83.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong chào đồng khởi (1959-1960) là gì?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai ngô đình diệm

c)

Đưa nhân dân ta lên làm chủ ở nhiều thôn xã

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

84.

vừa ra đời để được 23 nước công nhận trong đó 21 nước đặt quan hệ ngoại giao là thắng lợi của

a)

nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam

d)

mặt trận Việt Minh

85.

thủ đoạn nào sau đây không được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hay chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh

a)

sử dụng quân đội Sài Gòn như một lực lượng xung kích ở Đông Dương

b)

gây chiến tranh phá hoại miền Bắc

c)

sử dụng lực lượng quân đội viễn chinh Mỹ và chư hầu nhằm nhanh chóng chiếm ưu thế

d)

thỏa hiệp hòa hẹn với các nước lớn trong phi xã hội chủ nghĩa nhằm cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta

86.

giảm xương máu người Mỹ trên chiến trường đồng thời tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn nhằm tận dụng xương máu người Việt là âm mưu của Mỹ trong chiến lược chiến tranh nào

a)

chiến tranh đơn phương

b)

chiến tranh đặc biệt

c)

chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

87.

lực lượng chủ yếu tham gia trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ là

a)

quân viễn chinh Mỹ

b)

quân đội Sài Gòn

c)

quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ

d)

quân Mỹ và quân đội Sài Gòn

88.

Việt Mỹ tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam là đánh dấu sự thất bại chiến lược chiến tranh nào

a)

chiến tranh cục bộ

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Việt Nam hoá chiến tranh

d)

chiến tranh đặc biệt

89.

xuất phát từ tương quan So sánh lực lượng có lợi cho ta sau hai mùa khô đồng thời lợi dụng mâu thuẫn ở Mỹ trong năm bầu cử tổng thống ta chủ trương

a)

mở chiến dịch Tây Nguyên

b)

mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

c)

mở cuộc tiến công chiến lược hè năm 1972

d)

mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

90.

thắng lợi nào đã buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa chiến tranh" thừa nhận thất bại của Chiến tranh cục bộ

a)

Chiến thắng Vạn Tường Quảng Ngãi

b)

đập tan hai cuộc phản công chiến lược trong hai mùa khô( 1965-1966 và 1966-1967 )

c)

tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

d)

tiến công chiến lược hè năm 1972

91.

đến cuối năm 1967 tổ chức nào có cơ quan thường trực ở hầu hết các nước xã hội chủ nghĩa và cương lĩnh được 41 nước 12 tổ chức quốc tế và năm tổ chức khu vực ủng hộ

a)

mặt trận Nhân Dân phản đế Đông Dương

b)

mặt trận Việt Minh

c)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

92.

Sau trận Vạn Tường 1965 khả năng đánh thắng quân Mỹ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của quân dân ta tiếp tục được thể hiện trong

a)

cuộc tiến công chiến lược hè năm 1972

b)

trận Điện Biên Phủ trên không cuối năm 1972

c)

2 mùa khô 1965-1966 và 1966 1967

d)

chiến dịch đường số 14 Phước Long

93.

đẩy lùi Cuộc hành quân của địch loại khỏi vòng chiến đấu 90 Tên Băng cháy hàng chục xe tăng xe bọc thép và hệ nhiều máy bay là kết quả của chiến thắng

a)

Ấp Bắc 2/1/1963

b)

Núi Thành 5/1965

c)

Vạn Tường18/8/1965

d)

ấp Bình Giã 2/12/1964

94.

Từ năm 1954-1965, nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc nước ta là?

a)

Xây dựng Chủ nghĩa xã hội

b)

Cải cách ruộng đất

c)

Hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Làm hậu phương cho miền Nam

95.

Tại đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng miền Bắc đóng vai trò như thế nào trong sự nghiệp chống Mĩ, chính quyền Sài Gòn và thống nhất đất nước?

a)

Hậu phương

b)

Quyết định trực tiếp

c)

Quyết định nhất

d)

Hỗ trợ miền Nam

96.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" được thực hiện dưới thời Tổng thống Mĩ

a)

Kennadi

b)

Giôn xơn

c)

Truman

d)

Aixenhao

97.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ

c)

tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt

98.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

99.

Ý nghĩa lớn nhất của trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là gì?

a)

Buộc Mĩ phải ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc

b)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

c)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam

d)

Buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

100.

Sự kiện nào biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?

a)

Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương tháng 4/1970

c)

Hội nghị Pari năm 1973

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương tháng 7/1973

101.

Từ ngày 30/4 đến ngày 30/6/1970, quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân nước nào đập tan cuộc hành quân của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn?

a)

Phối hợp với quân dân Lào

b)

Phối hợp với quân Trung Quốc.

c)

Phối hợp với quân Liên Xô

d)

Phối hợp với quân Camphuchia

102.

Quảng Trị được chọn để mở màn cho cuộc tiến công nào trong kháng chiến chống Mĩ?

a)

Cuộc phản công chiến lược trong mùa khô 1967-1968

b)

Cuộc Tổng tiến công và nội dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

103.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến quan trọng của địch là:

a)

Quảng Trị, Quảng Nam, Tây nguyên.

b)

Quảng Nam, Tây nguyên, Đông Nam Bộ.

c)

Quảng Trị, Bình Thuận, Tây nguyên

d)

Quảng Trị, Tây nguyên, Đông Nam Bộ

104.

Chiến thắng nào buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"?

a)

Chiến thắng Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Chiến thắng Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972.

d)

Chiến thắng chiến dịch Tây nguyên.

105.

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" 1969-1973 được tiến hành bằng chủ yếu bằng

a)

lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

lực lượng quân Mĩ

c)

lực lượng quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

đồng minh của Mĩ.

106.

Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

b)

Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương

c)

Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á

107.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ, quân đồng minh của Mĩ tham gia ở miền Nam Việt Nam gồm

a)

Hàn Quốc, Thái Lan, Anh, Pháp, Niu Dilân

b)

Philippin, ôxtrâylia, Niu Dilân, Anh, Pháp

c)

Hàn Quốc, Thái Lan, Philíppin, Ôxtrâylia, Niu Dilân

d)

Anh, Hàn Quốc, Thái Lan, Philippin, Ôxtrâylia

108.

Sau năm 1954, Mĩ chống phá Hiệp định Giơ-nê-vơ năm 1954 bằng việc?

a)

Không chịu kí và không thừa nhận hiệp định Giơnêvơ

b)

Xây dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Nhiệm ở Miền Nam Việt Nam

c)

Bắt tay với các nước lớn trong phe Xã hội chủ nghĩa

d)

Kí với Bảo Đại các hiệp ước Hợp tác kinh tế, văn hoá

109.

Đặc điểm về chính trị nổi bật của Việt Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là?

a)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam-Bắc

b)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

c)

Miền Nam chịu sự chiếm đóng của Mĩ-Diệm

d)

Miền Nam thực dân Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược

110.

khi rút khỏi Miền Nam 5/1956 pháp chưa thực hiện điều khoản nào của hiệp định Giơnevơ

a)

ngừng bắn lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

b)

hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam Bắc

c)

Thực hiện cuộc tập kết chuyển quân chuyển giao khu vực

d)

cam kết không can thiệp vào nội bộ của ba nước Đông Dương

111.

Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) đánh dấu

a)

Mĩ bắt đầu can thiệp vào miền Bắc Việt Nam

b)

Pháp chính thức thừa nhận thất bại ở Việt Nam

c)

Việt Nam hoàn toàn giải phóng

d)

miền Bắc hoàn toàn giải phóng

112.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam

d)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam

113.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường bạo lực

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực

114.

Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

a)

Quân đội SG do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí trang thiết bị của Mĩ

b)

Quân viễn chính Mĩ do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí trang thiết bị của Mĩ

c)

Quân đội các nước đồng minh Mĩ, dựa nào vũ khí trang thiết bị của Mĩ

d)

Liên quân Mĩ và đồng minh, dựa vào vũ khí trang thiết bị Mĩ

115.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ?

a)

Đồng Xoài (6/1965)

b)

Bình Giã (2/12/1964)

c)

Ấp Bắc (2/1/1963)

d)

Vạn Tường (8/1965)

116.

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Xuân Mậu thân 1968

c)

Vạn Tường

d)

Đồng Khởi (1959-1960)

117.

Chiến thắng quân sự khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Vạn Tường (8/1965)

b)

Bình Giã (2/12/1964)

c)

Đồng Xoài (6/)

d)

Ấp Bắc (2/1/1963)

118.

Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng Miền Nam Việt Nam đang

a)

Chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

b)

Gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất

c)

Giữ vững và phát triển thế tiến công

d)

Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược

119.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”

120.

Tính chất độc đáo chưa từng có trong tiền lệ Cách mạng Việt Nam thuộc giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

Chỉ tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước