wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Sinh Gk2

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là

a)

Có tốc độ sinh sản nhanh

b)

Dùng làm vectơ thể truyền

c)

Có khả năng xâm nhập và tế bào

d)

Phổ biến và không có hại

2.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ gen

d)

Công nghệ vi sinh vật

3.

Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng

a)

25%AA: 11%Aa: 64%aa

b)

2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa

c)

36%AA: 28%Aa: 36%aa

d)

16%AA: 20%Aa: 64%aa

4.

Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau

  1. Xử lí hạt giống bằng phương pháp tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây

  2. Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh

  3. Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh

  4. Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần

    Quy trình tạo giống theo thứ tự

a)

2, 3, 4, 1

b)

1, 3, 2, 4

c)

1, 2, 3, 4

d)

1, 3, 4, 2

5.

Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng

a)

3X, Claiphentơ

b)

Tơcnơ, 3X

c)

Claiphentơ

d)

Claiphentơ, Tơcnơ, 3X

6.

Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

a)

Quần thể có kích thước lớn

b)

Không có chọn lọc tự nhiên

c)

Các cá thể giao phối tự do

d)

Có hiện tượng di nhập gen

7.

Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

a)

Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng

b)

Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất

d)

Cải tạo điều kiện môi trường sống

8.

Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng

II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến

IV. Tạo dòng thuần chủng

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

a)

I—>III—>II

b)

III —> II —> I

c)

III —> II —> IV

d)

II —> III —> IV

9.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

a)

Tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp

b)

Tăng tốc độ tiến hoá của quần thể

c)

Tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

d)

Tăng biến dị tổ hợp trong quần thể

10.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4 Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là

a)

16%

b)

36%

c)

40%

d)

4%

11.

Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên NST thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là

a)

8

b)

10

c)

4

d)

6

12.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau

  1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

  2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

  3. Lai dòng thuần chủng với nhau

    Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thục hiện theo trình tự

a)

1,2,3

b)

3,1,2

c)

2,3,1

d)

2,1,3

13.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

a)

Siêu trội

b)

Bất thụ

c)

Ưu thế lai

d)

Thoái hoá giống

14.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

Động vật bậc thấp

b)

Động vật và thực vật

c)

Thực vật và vi sinh vật

d)

Động vật và vi sinh vật

15.

Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ?

a)

Phát hiện gen nằm trên NST thường

b)

Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X

c)

Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y

d)

Phát hiện đột biến cấu trúc NST

16.

Để tạo giống lai có ưu thế cao, ngta không sử dụng kiểu lai nào dưới đây?

a)

Lai phân tích

b)

Lai khác dòng kép

c)

Lai khác dòng

d)

Lai thuận nghịch

17.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào

a)

Quá trình pt của cơ thể

b)

Kiểu gen và môi trường

c)

Kiểu gen do bố mẹ di truyền

d)

Điều kiện môi trường sống

18.

Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên NST thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen ntn về tính trạng ấy?

a)

P: Aa x Aa

b)

P: Aa x AA

c)

P: AA x AA

d)

P: XA Xa x XA Y

19.

Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng

a)

Quần thể biểu hiện tính đa hình

b)

Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn

c)

Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm

d)

Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau

20.

Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:

a)

Đột biến gen trội nằm ở NST thường

b)

Đột biến gen lặn nằm ở NST thường

c)

Đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X

d)

Đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y

21.

Ở người, ung thư di căn là hiện tượng

a)

Di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể

b)

Tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể

c)

Một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u

d)

Tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào

22.

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì:

a)

Các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp

b)

Biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ

c)

Kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ

d)

Biểu hiện các tính trạng tốt của bố

23.

Xét 1 gen gồm 2 alen trên NST thường, tần số tương đối của các alen ở các cá thể đực và cái không giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng?

a)

1 thế hệ

b)

2 thế hệ

c)

3 thế hệ

d)

4 thế hệ

24.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

Cho quần thể tự phối

b)

Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng

c)

Cho quần thể sinh sản hữu tính

d)

Cho quần thể giao phối tự do

25.

Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên NST thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh người con trai da bạch tạng là bao nhiêu?

a)

37,5%

b)

12,5%

c)

25%

d)

50%