Font size
Worksheetsôn tập KT giữa kỳ 2 VL10
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 21mins
Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực cùng chiều có độ cùng độ lớn là 10N.Hợp lực của chúng có độ lớn là:
20 N
0 N
15 N
30 N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 12 N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
13N
22N
8
6
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 20 N và 12 N. Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
4
6
40
8
Hai lực đồng qui ngược chiều có cùng độ lớn 30N. Độ lớn hợp lực là:
30N
0
20N
60N
Chọn ý sai. Lực được biểu diễn bằng một vectơ có
gốc của vectơ là điểm đặt của lực.
độ dài của vectơ biểu thị độ lớn của lực.
chiều của vectơ là chiều của lực.
phương luôn vuông góc với quỹ đạo chuyển động.
Hai lực thành phần F1 và F2 có độ lớn lân lượt là F1 và F2, hợp lực F của chúng có độ lớn là F. Ta có:
F luôn lớn hơn F1.
F luôn nhỏ hơn F2.
F thỏa mãn: |F1 – F2| ≤ F ≤ F1 + F2.
F không thể bằng F1.
Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?
Tương tác giữa vật này lên vật khác.
Năng lượng của vật nhiều hay ít.
Vật có khối lượng lớn hay bé.
Vật chuyển động nhanh hay chậm.
Khi tổng hợp hai lực đồng quy F1 và F2 thành một lực F thì độ lớn của hợp lực F
luôn nhỏ hơn lực thành phần.
luôn bằng lực thành phần.
luôn lớn hơn lực thành phần
có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực thành phần.
Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo F1 và F2
vuông góc với nhau.
cùng chiều với nhau.
ngược chiều với nhau,
tạo với nhau một góc 45°.
Một vật đang chuyển động bỗng nhiên lực phát động triệt tiêu chỉ còn các lực cân bằng nhau thì:
Vật dừng lại
Vật tiếp tục chuyển động chạm đều
Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc vừa có
Vật chuyển động chậm dần, sau đó sẽ chuyển động đều.
A
B
C
D
A
B
C
D
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 00?
70N
50N
60N
40N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N .
Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 900.
40N
50N
60N
70N
A
B
C
D
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F
1= 40N, F2= 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 1800.
40N
50N
70N
10N
Hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau góc . Tính biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn 7,8N.
60,260
50,620
55,20
40,60
Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 3N, F2 = 4N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2
500
600
700
900
Cho hai lực đồng quy và có cùng độ lớn là 10 N. Góc giữa hai lực F1 và F2 bằng bao nhiêu thì hợp lực F cũng có độ lớn bằng 10 N?
0°
60°
90°
120°
A
B
C
D
A
B
C
D
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực Fcủa chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
F=F12+F22.
∣F1−F2∣≤F≤F1+F2
F=F1+F2
F=F12+F22
Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là:
F=F12+F22.
F=F1−F2
F=F12+F22−F1F2cosα
F=F12+F22+2F1F2cosα
Lực tổng hợp của hai lực đồng qui có giá trị lớn nhất khi hai lực thành phần
cùng phương, cùng chiều.
cùng phương, ngược chiều.
vuông góc với nhau.
hợp với nhau một góc khác không.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm lực?
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi vận tốc
Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vậthoặc làm cho vật bị biến dạng.
Trong hệ SI, đơn vị của lực là N (Newton).
Điều nào sau đây là sai khi nói về phép tổng hợp lực?
Tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụnggiống hệt như toàn bộ các lực ấy.
Phép tổng hợp lực có thể thực hiện bằng quy tắc hình bình hành.
Độ lớn của hợp lực luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần.
Về mặt toán học, phép tổng hợp lực thực chất là phép cộng tất cả các vectơ lực thành phần
Hai lực có độ lớn là 3 N và 4 N cùng tác dụng lên một chất điểm. Biết hai lực có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
7 N
5 N.
1 N
12 N
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
Hai lực có cùng giá
Hai lực có cùng độ lớn
Hai lực ngược chiều nhau.
Hai lực đặt vào hai vật khác nhau.
Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực thành phần có độ lớn 6 N là 8 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 10 N, góc tạo bởi hai lực này là
90o
30o
45o
60o
Khi nói về phép phân tích lực, phát biểu nào sau đây là đúng?
Phân tích lực là thay thế hai lực bằng một lực có tác dụng giống hệt như hai lực đó.
Phân tích lực tuân theo quy tắc hình bình hành.
Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì hai lực thành phần luôn làm thành hai cạnh của hình chữ nhật
Phân tích lực là phép thay thế các lực tác dụng lần lượt vào vật bằng một lực có tác dụng như cáclực đó.
Các khẳng định nào sau đây là đúng. (Có thể có nhiều đáp án đúng)
Lực tác dụng làm cho vật bị biến dạng hoặc thu được gia tốc
Lực là đại lượng vô hướng
Hai lực cân bằng thì ngược chiều
Hai lực cân bằng thì cùng độ lớn
Một chật điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 6N,8N và 10N. Hỏi góc giữa hai lực 6N và 8N bằng bao nhiêu độ?
30 độ
45 độ
60 độ
90 độ
Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực cùng chiều có độ cùng độ lớn là 10N.Hợp lực của chúng có độ lớn là:
20 N
0 N
15 N
30 N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 12 N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
13N
22N
8
6
Đơn vị của lực là gì?
kg
N
Pa
J
Phép tổng hợp lực là:
phép cộng các lực thành phần lại với nhau.
phép nhân vô hướng các vectơ lực với nhau.
phép nhân hữu hướng các vectơ lực với nhau.
phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ những lực ấy.
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi:
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật đứng yên
Hai lực cân bằng không thể có:
cùng hướng
cùng phương
cùng giá
cùng độ lớn
Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải:
Không đổi.
Bằng không.
Khác không.
Luôn dương
Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.
Điểm đặt, phương, chiều.
Điểm đặt, phương, độ lớn.
Phương, chiều
Đơn vị của mômen lực M = F. d là
m/s
N.m
Kg.m
N.kg
Mômen của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
Tác dụng kéo của lực.
Tác dụng làm quay của lực.
Tác dụng uốn của lực.
Tác dụng nén của lực.
Quy tắc momen lực cho thanh OA khi cân bằng được viết như thế nào?
P.OG = F.OA
P.OG = F.OH
P.OK = F.OH
P.OK = F.OA
Cho F = 20N, momen của lực F đối với trục quay là 10Nm. Tìm khoảng cách từ trục quay đến giá của lực?
d = 0,7m
d = 0,5m
d = 1m
d = 5m
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
200N. m
200N/m
2N. m
2N/m
Hệ hai lực cân bằng và ba lực cân bằng có chung tính chất
tổng momen lực bằng 0.
cùng giá và cùng độ lớn
ngược chiều và cùng độ lớn.
đồng phẳng và đồng quy.
Một vật cân bằng chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó sẽ:
cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
có giá vuông góc với nhau và cùng độ lớn.
được biểu diễn bởi hai véc tơ giống hệt nhau.
Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song là:
hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.
ba lực đó phải có độ lớn bằng nhau.
ba lực đó phải đồng phẳng và không đồng qui.
ba lực đó phải vuông góc với nhau từng đôi một.
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là:
Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện
F1−F3=F2
F1+F2=−F3
F1+F2=F3
F1−F2=F3
Khi vật treo trên sợi dây cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật:
cùng hướng với lực căng của dây.
cân bằng với lực căng của dây.
hợp với lực căng của dây một góc 900.
bằng không.
Một đèn tín hiệu giao thông được treo bằng hai sợi dây cáp ở ngã tư đường, phát biểu nào sau đây là sai?
Đèn chỉ chịu tác dụng của hai lực căng của dây ().
Đèn chịu tác dụng của hai lực căng của dây và trọng lực của đèn.
Do đèn đứng yên nên .
làm thành hệ cân bằng.
Cho vật cân bằng dưới tác dụng của 3 lực như hình vẽ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Pca^n ba˘ˋng với hợp lực của N vaˋ T
P+N+T =0
N=P=mg vıˋ N ca^n ba˘ˋng với P
P luôn có điểm đặt tại trọng tâm của vật
Hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 8N và F2 = 12N. Hợp lực của chúng không thể nhận giá trị nào sau đây:
4N
20N
14,42N
24N
Một vật đứng yên dưới tác dụng của ba lực 6N, 8N và 10N. Hỏi góc giữa hai lực 6N và 8N bằng bao nhiêu?
300
600
450
900
Đặt tại hai đầu thanh AB dài 40 cm hai lực song song cùng chiều và vuông góc với AB. Hợp lực Fđặt tại O cách A 25 cm và có độ lớn 10 N. Độ lớn của F1 bằng
3.35N
8.35N
2.25N
4.35N
Hai lực song song cùng chiều tác dụng vào một vật rắn có độ lớn lần lượt là 15 N và 10 N. Độ lớn của hợp lực bằng bao nhiêu?
5N
10N
25N
35N
Thanh AC đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng không đáng kể. Vật treo tại A có trọng lượng 8N. Trọng lượng phải treo tại B để hệ cân bằng.
4N
3N
5N
1,5N
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm:
Hợp của 2 lực song song cùng chiều là 1 lực ,,,,,,,,,,,,,,,,
Song song, cùng chiều và bằng độ lớn của 1 trong 2 lực lớn hơn.
Song song, cùng chiều và bằng tổng độ lớn của 2 lực thành phần.
Song song, ngược chiều và bằng tổng độ lớn của 2 lực thành phần.
Song song, cùng chiều và bằng hiệu độ lớn của 2 lực thành phần.
Quy tắc để xác định vị trí hợp lực của 2 lực song song cùng chiều là:
F2F1=d2d1
F1.F2= d2.d1
d1F1=d2F2
F2F1=d1d2
Cho hai lực song song cùng chiều, cùng tác dụng vào một vật. F1=20N, F2=30N, Hỏi hợp lực của hai lực có độ lớn bằng bao nhiêu?
F= 50N
F= 30N
F= 20 N
F= 10N
Cho hai lực song song cùng chiều, cùng tác dụng vào một vật, với F1=20N, F2=30N, Hợp lực của hai lực cách vị trí đặt giá của lực F1 là 6cm, hỏi hợp lực đặt cách lực F2 là bao nhiêu?
5 cm
8 cm
4 cm
10 cm
Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm cách thùng gạo và chịu một lực bằng bao nhiêu? Biết đòn gánh không bị cong, bỏ qua trọng lượng của đòn gánh
0, 6 m và 500 N
0,4 m và 500 N
0,6 m và 450 N
0,4 m và 450 N
Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2m ?
10 N
11 N
10 Nm
11 Nm
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
để xác đinh độ lớn của lực tác dụng
để xác định cánh tay đòn
đặc trưng cho tác dụng cân bằng vật của lực
Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức momen lực?
M=dF
M=F.d
M=Fd
M=F2.d2
Momen lực có đơn vị là
N.m
N/m
N.m2
N.m/s
Để có momen của 1 vật có trục quay cố định 10 Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20 cm (Viết số + đơn vị viết tắt)
(a)
Chọn đáp án đúng. Cánh tay đòn của lực là
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến vật.
khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Chọn câu sai.
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
Momen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của lực đó.
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật.
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Với cùng một vật nặng, momen lực do vật tạo ra trong trường hợp nào lớn hơn
trường hợp a
trường hợp b
momen lực bằng nhau
ko có momen lực trong cả 2 trường hợp.
Một thanh gỗ được tác động bởi các lực như hình vẽ. Momen lực nào bằng 0?
a
b
c
d
e
Một thanh gỗ được tác động bởi các lực như hình vẽ. Momen lực nào lớn nhất?
a
b
c
d
e
Cánh tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục khi
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
lực có giá song song với trục quay
lực có giá cắt trục quay
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị
khác không.
bằng không
luôn dương.
luôn âm.
Một lực có độ lớn 20N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
4N. m
200N. m
400N/m
2N/m
Đòn bảy là ứng dụng của qui tắc.
mặt phẳng nghiêng.
quán tính.
momen lực
đòn gánh.
Để có momen của một vật có trục quay cố định là 10 Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu?
Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20 cm.
0,5 N.
50 N.
200 N.
20 N.
Quả cầu chịu tác dụng của lực F = 50N có thể quay quanh một trục, momen của lực F tác dụng lên quả cầu là 10 Nm. Khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là
5 cm.
20 cm.
10 cm.
50 cm.
Một tấm ván nặng 270 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60 m. Tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái một lực bằng
180 N.
90 N.
160 N.
80 N.
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
véctơ.
để xác định độ lớn của lực tác dụng.
luôn có giá trị dương.
Đơn vị của mômen lực M = F. d là
m/s
N.m
Kg.m
N.kg
Cánh tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Chọn câu sai?
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
Momen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của lực đó.
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật.
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khi một vật rắn bắt đầu quay quanh một trục thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị
bằng không.
luôn dương.
luôn âm.
khác không.
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
200N. m
200N/m
2N. m
2N/m
Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là
Quy tắc hợp lực đồng quy
Quy tắc hợp lực song song
Quy tắc hình bình hành
Quy tắc mômen lực
Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2m ?
10 N
11 N
10 Nm
11 Nm
Ngẫu lực là hai lực song song
Cùng chiều có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào vật
Ngược chiều có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào vật
Cùng chiều có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào 2 vật khác nhau
Ngược chiều có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào 2 vật khác nhau
Cho F = 30N, momen của lực F đối với trục quay là 10Nm. Tìm khoảng cách từ trục quay đến giá của lực?
d = 0,7m
d = 0,3m
d = 1m
d = 3m
- Địnhnghĩa: Công cơ học A là công của lực F tác dụng lên vật và làm vật (a) được quãng đường s.
- Biểu thức công cơ học:
A = F × s × cosα
trong đó
A: công cơ học gọi tắt là công và có đơn vị (a)
- Biểu thức công cơ học:
A = F × s × cosα
trong đó
s: quãng đường dịch chuyển và có đơn vị (a)
- Biểu thức công cơ học:
A = F × s × cosα
trong đó
F: độ lớn của lực tác dụng và có đơn vị (a)
- Biểu thức công cơ học:
A = F × s × cosα
trong đó
α : là góc hợp bởi véc tơ lực F và (a) của chuyển động.
+ Khi 0 ≤ α < 900 thì cosα > 0 ⇒ A > 0
⇒ Lực thực hiện công dương hay công phát động.
Đúng
Sai
+ Khi α = 900 thì A = 0
⇒ Lực F không thực hiện công khi lực F vuông góc với hướng chuyển động.
Đúng
Sai
+ Khi 900 < α ≤ 1800 thì
cosα < 0 ⇒ A < 0
⇒ Lực thực hiện công âm hay công cản lại chuyển động.
Đúng
Sai
Công cơ học là đại lượng ............... có thể âm, dương, hoặc bằng 0 phụ thuộc vào góc hợp bởi phương của lực tác dụng và hướng chuyển dời của chuyển động.
vô hướng
vectơ
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Câu 1. Hiệu suất là tỉ số giữa:
A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Câu 2. Khi Acquy đang nạp điện thì năng lượng có ích là
A. hóa năng.
B. điện năng.
C. nhiệt năng.
D. cơ năng.
Câu 3. Khi Acquy đang phóng điện thì năng lượng có ích là
A. hóa năng.
B. điện năng.
C. nhiệt năng.
D. cơ năng.
Câu 4. Khi bếp điện đang hoạt động thì năng lượng có ích sẽ là
A. cơ năng.
B. hóa năng.
C. điện năng.
D. nhiệt năng.
Câu 5. Khi động cơ điện đang hoạt động thì năng lượng có ích là
A. cơ năng.
B. hóa năng.
C. điện năng.
D. nhiệt năng.
Câu 6. Khi máy phát điện đang hoạt động thì năng lượng có ích sẽ là
.
A.cơ năng.
B. hóa năng
C. điện năng.
D. nhiệt năng.
Câu 7. Khi bóng đèn đang hoạt động thì năng lượng có ích là
A.quang năng.
B. nhiệt năng.
C. điện năng.
D. hóa năng.
Câu 8. Hiệu suất càng cao thì
A. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
B. năng lượng tiêu thụ càng lớn.
C. năng lượng hao phí càng ít.
D. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
A. Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
B. Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
C. Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
D. Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D.Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh
Câu 11. Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công được kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị:
A. H > 1.
B. H = 1.
C. H < 1.
D. 0<H<=1
Câu 12. Hiêu suất của một máy sinh công luôn nhỏ hơn một vì:
A. Năng lượng có ích bằng năng lượng toàn phần.
B. Năng lượng có ích lớn hơn lượng toàn phần.
C. Năng lượng có ích nhỏ hơn năng lượng toàn phần.
D. Năng lượng có ích nhỏ hơn năng lượng hao phí.
Câu 13. Hiệu suất được tính theo công thức nào sau đây?
Câu 14. quạt điện có hiệu suất 95% có nghĩa là:
A. 95% điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
B. 5% điện năng chuyển hóa thành cơ năng.
C. 95% điện năng chuyển hóa thành cơ năng.
D. 100% điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Câu 15. Khi bóng đèn sợi đốt chiếu sáng, dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí?
A. Điện năng là có ích, nhiệt năng là hao phí.
B. Nhiệt năng là có ích, quang năng là hao phí.
C. Quang năng là có ích, nhiệt năng là hao phí.
D. Quang năng là có ích, điện năng là hao phí.
Câu 16. Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể chuyển hóa thành 120 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này bằng
A.84%.
B. 16%.
C. 13,8%.
D. 86,2%.
Câu 17: Trong một chu trình của động cơ nhiệt, động cơ thực hiện một công bằng 2.103J và nhiệt lượng mà động cơ nhận được từ nhiên liệu bằng 6.103J. Hiệu suất của động cơ đó gần bằng với giá trị nào nhất?
A.33%.
B. 80%.
C. 65%
D. 25%.
Câu 18. Một máy cơ đơn giản, công có ích là 240J, công toàn phần của máy sinh ra là 300J. Hiệu suất máy đạt được là
A. 70%.
B. 80%.
C. 75%.
D. 85%.
Câu 19. Một búa máy có khối lượng 500 kg rơi từ độ cao 2 m và đóng vào cọc, làm cọc ngập thêm vào đất 0,1 m, lực đóng cọc trung bình bằng 8.104 N (Lấy g = 10 m/s2). Hiệu suất của máy là
A. 8%.
B. 4%.
C. 80%.
D. 40%.
Câu 20. Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80 %. Lấy g = 9,8 m/s2. Công suất toàn phần của động cơ là
A. 7,8 kW.
B. 9,8 kW.
C. 31 kW.
D. 49 kW.
