wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập trắc nghiệm: Ôn thi học kì 2 lớp 11

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã

a)

A. ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.

b)

B. thay đổi quốc hiệu thành Việt Nam

c)

C. thực hiện cải cách hành chính.

d)

D. thi hành chính sách cấm đạo.

2.

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

A. Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

b)

B. Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.

c)

C. Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất.

d)

D. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.

3.

Câu 3. Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?

a)

A. Tỉnh trưởng.

b)

B. Tổng đốc.

c)

C. Tuần phủ.

d)

D. Tổng trấn.

4.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

D. Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương

5.

Câu 5. Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành

a)

A. 7 trấn và 4 doanh.


b)

B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.


c)

C. 4 doanh và 23 trấn.


d)

D. 13 đạo thừa tuyên.


6.

Câu 6. Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?

a)

A. Nội các.


b)

B. Đô sát viện.


c)

C. Cơ mật viện.


d)

D. Thái y viện.


7.

Câu 7. Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:

a)

A. tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.

b)

B. đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.

c)

C. xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.

d)

D. phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.


8.

Câu 8. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực

a)

A. kinh tế.

b)

B. văn hóa.

c)

C. hành chính.

d)

D. giáo dục.

9.

Câu 9. Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành

a)

A. Nam Việt.

b)

B. Đại Nam.

c)

C. An Nam.

d)

D. Đại Việt.

10.

Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

A. Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

C. Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

D. Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

11.

Câu 11. Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

A. tình hình đất nước từng bước ổn định.

b)

B. nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

c)

C. nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.

d)

D. nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao

12.

Câu 12. Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành

a)

A. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

B. 24 lộ, phủ, châu.

c)

C. 12 lộ, phủ, châu.

d)

D. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

13.

Câu 13. Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?

a)

A. Luật Gia Long.

b)

B. Quốc triều hình luật.

c)

C. Hình thư.

d)

D. Hoàng triều luật lệ.

14.

Câu 14. Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là

a)

A. quân điền.

b)

B. lộc điền.

c)

C. phúc điền.

d)

D. thọ điền.

15.

Câu 15. Năm 1396, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?

a)

A. Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.

b)

B. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.

c)

C. Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.

d)

D. Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.

16.

Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly?

a)

A. Ban hành chính sách hạn nô.

b)

B. Ban hành chính sách hạn điền.

c)

C. Phát hành tiền “Thái Bình hưng bảo”.

d)

D. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.

17.

Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly?

a)

A. Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.

b)

B. Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.

c)

C. Dời đô từ Thăng Long về thành An Tôn (Tây Đô, Thanh Hóa).

d)

D. Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.

18.

Câu 18. Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly?

a)

A. Xây dựng phòng tuyến chống giặc Minh trên sông Như Nguyệt.

b)

B. Chế tạo nhiều loại vũ khí mới: súng thần cơ, cổ lâu thuyền,…

c)

C. Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.

d)

D. Dời đô từ thành An Tôn (Thanh Hóa) về Thăng Long.

19.

Câu 19. Cuối năm 1397, Hồ Quý Ly ép vua Trần rời đô từ Thăng Long về

a)

A. Phong Châu (Phú Thọ).

b)

B. Tây Đô (Thanh Hóa).

c)

C. Phú Xuân (Huế).

d)

D. Thiên Trường (Nam Định).

20.

Câu 20. Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly?

a)

A. Chấn chỉnh Phật giáo.

b)

B. Đề cao Nho giáo thực dụng.

c)

C. Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.

d)

D. Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.