WorksheetsĐịa giữa kì 2 12
Total questions: 161
Worksheet time: 1hrs 21mins
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
. Nguồn lao động bổ sung khá lớn.
Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp
Có tác phong công nghiệp cao.
Chất lượng ngày càng nâng lên.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
thành thị.
Nông thôn.
: Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
. Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta không có nội dung nào sau đây?
. Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
. Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp
thương mại
du lịch.
nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng.
Chưa qua đào tạo giảm, trung học chuyên nghiệp giảm.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo ngày càng giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học và trên đại học giảm dần.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do
năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.
cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.
chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao
: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước biến động, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước biến động, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
: Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Thu nhập bình quân của nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
phần lớn lao động làm dịch vụ.
năng suất lao động thấp.
phần lớn lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
lao động chỉ chuyên sâu một nghề.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì
khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Đặc điểm nào sau đây không phải là mặt mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay?
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - thủy sản.
Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.
Ti lệ lao động trẻ cao, có khả năng tiếp thu các thành tựu khoa học kĩ thuật.
Có tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động cao.
Tỉ trọng lao động khu vực II và III ngày càng tăng chủ yếu là do
khu vực I làm ăn không có hiệu quả.
nước ta đang đẩy mạnh quá trình hội nhập và mở cửa.
tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
khu vực II và III luôn có hiệu quả cao.
Đặc điểm nào sau đây không hoàn toàn đúng với nguồn lao động nước ta?
Có ý thức tự giác và có tinh thần trách nhiệm cao.
Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp phong phú.
Có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh.
Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất đa dạng.
Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn vì
Dân nông thôn đổ xô ra thành thị tìm việc làm.
Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.
. Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn
Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác với nông thôn.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Nhận định không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta là
Mật độ dân số ở nông thôn cao hơn so với thành thị.
Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng cao.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
. Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1954 - 1975 có đặc điểm nào sau đây?
Miền Nam nhanh hơn miền Bắc.
Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
Quá trình đô thị hóa bị chững lại do chiến tranh
Phát triển rất mạnh ở cả hai miền.
Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5.
6.
7.
8.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong số dân.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Pháp thuộc
1954 - 1975.
. 1975 - 1986.
1986 đến nay.
: Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
. Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn
Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Trình độ đô thị hóa cao.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
. Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta?
Tỉ lệ dân đô thị có xu hướng tăng
Trình độ đô thị hóa chưa cao.
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
Phân bố đô thị đồng đều cả nước
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
đều có quy mô rất lớn.
phân bố đồng đều cả nước.
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Số dân đô thị lớn hơn nông thôn.
Số đô thị khác nhau giữu các vùng.
: Quá trình đô thị hóa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
. Diễn ra chậm chạp với trình độ thấp.
Tỉ lệ dân thành thị thấp so với nhiều nước.
Phân loại đô thị dựa vào chức năng quản lý.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
Sự phân bố dân cư không đều
Trình độ đô thị hóa thấp.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
hạn chế di dân ra thành thị.
mở rộng lối sống nông thôn.
gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
Địa giới các đô thị được mở rộng.
Mức sống dân cư được cải thiện.
Xuất hiện nhiều đô thị mới.
Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
tăng thu nhập cho người dân.
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
. tạo việc làm cho người lao động.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Tác động của đô thị hoá đến phát triển kinh tế của nước ta không thể hiện ở việc
tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.
tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta có những chuyển biến tích cực là do?
Nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường.
Quá trình công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh.
Nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Tác động của toàn cầu hóa và khu vực hóa.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là
. hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.
phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực III (dịch vụ) trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào tăng trưởng kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt
. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng có xu hướng giảm trong cơ cấu GDP.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
: Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta thời gian qua là
tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm liên tục.
tốc độ chuyển dịch còn chậm.
tỉ trọng dịch vụ giảm và chưa ổn định.
. tỉ trọng công nghiệp - xây dựng thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
. Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Nhà nước quản lí các ngành then chốt.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
Kinh tế Nhà nước đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Vùng phát triển sản xuất công nghiệp nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Công cuộc Đổi mới của nước ta được tiến hành đầu tiên trong lĩnh vực nào?
Dịch vụ
Giao thông vận tải
Nông nghiệp
Công nghiệp
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
hội nhập kinh tế toàn cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
phát triển nền kinh tế thị trường.
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.
nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
. Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỉ trọng.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất khu vực I của nước ta hiện nay, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng
giảm xuống.
ổn định.
tăng nhanh.
biến động.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng khu vực II.
Tăng tỉ trọng khu vực III.
Giảm tỉ trọng khu vực I.
Khu vực II chiếm tỉ trọng cao nhất.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp - xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
Giảm sản phẩm không đáp ứng yêu cầu thị trường.
Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
: Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh.
Hình thành vùng động lực phát triển kinh tế.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
: Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
ốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
. Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
Kinh tế Nhà nước đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Các cao nguyên badan.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu nguồn lao động.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới.
nhiệt đới.
. cận nhiệt.
xích đạo.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
mùa mưa kéo dài làm tăng nguy cơ ngập úng.
thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
quỹ đất cho trồng cây công nghiệp ngày càng ít
độ dốc địa hình lớn, đất dễ bị thoái hóa.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su.
cà phê.
chè.
hồ tiêu.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Ý nào sau đây là khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay?
Thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
Thời tiết và khí hậu diễn biến thất thường
Công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Diện tích các vùng chuyên canh không ổn định.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của các nước đang phát triển?
cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu.
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
trình độ lao động chưa cao.
con giống cho năng suất thấp.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
cơ sở chế biến sản phẩm phát triển.
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
thị trường tiêu thụ ổn định.
nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
cơ sở chế biến sản phẩm phát triển.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cơ sở thức ăn phục vụ cho chăn nuôi còn rất hạn chế.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
rình độ còn thấp, công nghiệp chế biến chưa phát triển.
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến vùng tiêu thụ.
Cây chè tập trung nhiều nhất ở vùng
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Trung du miền núi Bắc Bộ
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du canh, du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.
Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.
quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Nghề nuôi cá ba sa trong lồng bè phát triển mạnh trên các sông nào của nước ta?
Sông Hồng, sông Thái Bình.
Sông Mã, sông Cả.
Sông Sài Gòn, sông Đồng Nai.
Sông Tiền, sông Hậu.
Nhận xét nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn
Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh.
Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên hải sản.
Có nhiều ngư trường.
Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng Đông Nam Bộ.
Vùng đồng bằng sông Hồng.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng băng sông Cửu Long so với các vùng khác là
khai thác thủy sản
chế biến thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
bảo quản thủy sản
Nghề nuôi tôm được phát triển mạnh nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường, hải sản phong phú.
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ.
có nhiều hồ thủy lợi, thủy điện.
nhiều sông suối, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vũng. vịnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là
điều kiện đánh bắt.
hệ thống các cảng cá.
cơ sở vật chất kĩ thuật.
thị trường tiêu thụ.
Tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển toàn diện cả khai thác lẫn nuôi trồng là
An Giang
Đồng Tháp.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cà Mau.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
ông ngòi, ao hồ sày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho thủy sản chết hàng loạt ở vùng biển miền Trung nước ta trong năm 2016 là
biến đổi khí hậu.
đánh bắt hủy diệt.
chất thải công nghiệp.
thiên tai xảy ra liên tiếp.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều.
Đầm phá.
Ô trũng ở đồng bằng.
Rừng ngập mặn.
Khó khăn chủ yếu đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là
trong năm có khoảng 9 - 10 cơn bão ở Biển Đông.
hàng năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa Đông Bắc.
dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.
môi trường ở một số vùng ven biển bị suy thoái.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có
diện tích rừng ngập mặn lớn.
nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp nước ta là
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản và lâm sản
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản và lâm sản
Giảm tỉ trọng nông nghiệp và lâm sản, tăng tỉ trọng thủy sản
Giảm tỉ trọng lâm sản, tăng tỉ trọng thủy sản và nông nghiệp
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
. Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
. Đầu tư mạnh phát triển tất cả các ngành công nghiệp.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.
tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.
sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.
số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.
Đâu không phải là biện pháp trực tiếp để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Nâng cao chất lượng lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Ưu tiên các ngành công nghiệp trọng điểm, tăng vốn đầu tư.
Đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp, hạ giá thành sản phẩm.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành
có thế mạnh lâu dài.
mang lại hiệu quả cao.
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác.
Ngành nào sau đây không được xem là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
Luyện kim.
Năng lượng.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
sản xuất vật liệu xây dựng.
Ngành công nghiệp nào dưới đây là ngành công nghiệp trọng điểm?
Đóng tàu, ô tô.
Luyện kim.
Năng lượng.
Khai thác, chế biến lâm sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm?
Có thế mạnh phát triển lâu dài.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
Sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên mô lớn.
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Duyên hải NamTrung Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ý nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm?
Sử dụng rất ít lao động trình độ cao.
Có thế mạnh lâu dài.
Hiệu quả kinh tế cao.
Tác động mạnh mẽ đến ngành khác.
Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của Duyên hải miền Trung là
Thanh Hoá.
Vinh.
Đà Nẵng.
Nha Trang.
Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
2 nhóm với 28 ngành.
3 nhóm với 29 ngành.
4 nhóm với 30 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
Nhiều nhà máy điện có quy mô lớn đi vào hoạt động.
Đáp ứng việc xuất khẩu điện sang các nước láng giềng.
Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực.
Nhu cầu điện để phục vụ sản xuất và đời sống ngày càng lớn.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng nhóm ngành khai thác, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến
Tăng tỉ trọng nhóm ngành khai thác, giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến
Giảm tỉ trọng công nghiệp ở miền núi, tăng tỉ trọng công nghiệp ở đồng bằng
Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển ở phía Nam chủ yếu là do
xa các nguồn nhiên liệu than.
xây dựng đòi hỏi vốn lớn hơn.
it nhu cầu về điện hơn phía Bắc
gây ô nhiễm môi trường
Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thuỷ điện nước ta là
chủ yếu là sông ngòi ngắn và dốc.
lượng nước không ổn định trong năm.
thiếu kinh nghiệm trong khai thác.
trình độ khoa học - kĩ thuật còn thấp.
Vấn đề phát triển công nghiệp ở một số vùng của nước ta hiện nay đang gặp khó khăn chủ yếu là do
tài nguyên khoáng sản nghèo.
nguồn lao động có tay nghề ít.
ơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.
Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến nền kinh tế nước ta là
tạo thị trường có sức mua lớn.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tăng thu nhập cho người dân.
tạo việc làm cho người lao động.
Trong cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta, tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
Giá trị kinh tế cao hơn.
Chính sách của Nhà nước.
Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
Xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển dựa vào điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Nguồn vốn đầu tư lớn.
Cơ sở hạ tầng phục đồng bộ.
Nguồn lao động có trình độ cao.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phải đầu tư phát triển đi trước một bước so với các ngành khác?
Công nghiệp điện tử.
Công nghiệp điện lực
Công nghiệp hoá chất.
Công nghiệp thực phẩm.
Công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển là do
vị trí địa lí không thuận lợi.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
thiếu lao động có tay nghề.
điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực.
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện ngành công nghiệp nước ta?
Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
Đầu tư theo chiều sâu và đổi mới trang thiết bị.
Đẩy mạnh một số ngành công nghiệp trọng điểm.
Chỉ điều chỉnh một số ngành theo nhu cầu thị trường.
Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay là
than đá.
dầu mỏ.
khí đốt.
thủy năng.
: Đường dây tải điện siêu cao áp 500 KV Bắc - Nam nối hai địa điểm nào sau đây?
Hòa Bình - Cà Mau.
Lạng Sơn - Cà Mau.
Hòa Bình - Phú Lâm.
Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Ninh Bình.
Na Dương.
Phả Lại.
Uông Bí
Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về.
thuỷ điện.
điện nguyên tử.
nhiệt điện từ than.
nhiệt điện từ điêzen - khí.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?
Khí đốt.
Dầu nhập nội.
Than.
Năng lượng mới.
Câu 7: Vùng nào ở nước ta có lợi thế nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
A. Bắc Trung Bộ
B. Duyên Hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng Sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ
Câu 8: Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
A. Chế biến gạo, ngô xay xát.
B. Dệt- may.
C. Sản xuất rượu, bia, nước ngọt
D. Chế biến chè, cà phê, thuốc lá.
Câu 9: Các nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng khí đốt?
A. Phú Mĩ và Cà Mau.
B. Hiệp phước và Na Dương.
C. Thủ Đức và Uông Bí.
D. Hiệp Phước và Thủ Đức
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta không có ngành nào sau đây?
gỗ và lâm sản.
sản phẩm trồng trọt.
sản phẩm chăn nuôi.
thủy, hải sản.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất trên 1000MW?
Hòa Bình, Phả Lại, Phú Mỹ.
Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau.
Phả Lại, Phú Mỹ, Trà Nóc.
Bà Rịa, Phả Lại, Uông Bí.
ΙCăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?
Hải Phòng.
Thanh Hoá.
Hạ Long.
Yên Bái.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng than?
A. Na Dương.
B. Uông Bí.
C. Bà Rịa.
D. Ninh Bình.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô lớn của vùng đồng bằng Sông Cửu Long?
Cà Mau, Rạch Giá.
Cà Mau, Cần Thơ.
Long Xuyên, Cần Thơ.
Sóc Trăng, Rạch Giá.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
thị trường tiêu thụ rất rộng lớn.
cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt.
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
nguồn nguyên liệu phong phú.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cơ cấu công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta đa dạng?
Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Nguồn lao động được nâng cao tay nghề.
Cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.
Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta chưa phát triển mạnh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
thị trường thường xuyên biến động.
. sự hạn chế của cơ sở nguyên liệu.
trình độ lao động còn hạn chế.
giá trị nhỏ trong nông nghiệp.
Công nghiệp dệt - may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nguyên liệu trong nước dồi dào.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển mạnh chủ yếu do điều kiện nào sau đây?
Cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.
Vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.
Mạng lưới giao thông có nhiều thuận lợi.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thủy điện nước ta là
. cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
. chế độ nước thất thường.
lưu lượng nước sông ngòi nhỏ.
sông ngòi ngắn và dốc.
Điểm khác nhau cơ bản giữa nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc với miền Nam là
miền Nam xây dựng gần các thành phố lớn.
miền Bắc được xây dựng sớm hơn miền Nam.
miền Nam thường có quy mô nhỏ hơn miền Bắc.
miền Bắc chạy bằng than, miền Nam bằng dầu khí.
