WorksheetsÔN TẬP GIỮA HKII
Total questions: 123
Worksheet time: 59mins
Tại sao chúng ta cần chia nhỏ thực phẩm chúng ta ăn?
Vì vậy, nó có thể vừa với dạ dày của chúng ta.
Vì vậy, cơ thể chúng ta có thể sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.
Vì vậy có thể tách chất lỏng ra khỏi chất rắn.
Vì vậy, các enzym của cơ thể chúng ta có một cái gì đó để làm.
Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đâu?
Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?
Nha khoa
Rời rạc
Hóa chất
Cơ học
Đặt các sự kiện sau theo trình tự: A) Thức ăn đi vào ruột già của bạn; B) Thức ăn đi vào ruột non của bạn; C) Thức ăn đi vào thực quản của bạn.
A, B, C
C, B, A
C, A, B
B, A, C
Tại sao chúng ta cần chia nhỏ thực phẩm chúng ta ăn?
Vì vậy, nó có thể vừa với dạ dày của chúng ta.
Vì vậy, cơ thể chúng ta có thể sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.
Vì vậy có thể tách chất lỏng ra khỏi chất rắn.
Vì vậy, các enzym của cơ thể chúng ta có một cái gì đó để làm.
Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đâu?
Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?
Nha khoa
Rời rạc
Hóa chất
Cơ học
Đặt các sự kiện sau theo trình tự: A) Thức ăn đi vào ruột già của bạn; B) Thức ăn đi vào ruột non của bạn; C) Thức ăn đi vào thực quản của bạn.
A, B, C
C, B, A
C, A, B
B, A, C
2. Tinh bột được tiêu hóa hóa học ở những cơ quan nào?
Khoang miệng và thực quản
Khoang miệng và dạ dày
Dạ dày và ruột non
Khoang miệng và ruột non
3. Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ tiêu hóa?
Khí quản
Thực quản
Hậu môn
Ruột già
5. Một thói quen có hại cho hệ tiêu hóa?
Ăn nhanh
Ăn chậm, nhai kĩ
Ăn nhiều rau xanh
Uống đủ 2 lít nước/ngày
6. Một bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa?
Viêm loét dạ dày
Viêm phổi
Viêm khí quản
Thấp khớp
7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?
Ruột thừa
Ruột già
Ruột non
Dạ dày
8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?
Hấp thụ lại nước
Tiêu hoá thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Nghiền nát thức ăn
1.
Mệnh đề sau đúng hai sai: "Gan thuộc ống tiêu hóa"
Đúng
Sai
Cơ quan đảm nhiệm chức năng trong hệ tiêu hoá ở khoang miệng là:
Răng, lưỡi, tuyến nước bọt
Răng, nướu, lưỡi
Răng, tuyến nước bọt, lợi
Răng, Amidam, tuyến nước bọt
Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?
Ruột non
Thực quản
Hậu môn
Ruột già
Vai trò của dạ dày là gì?
Trộn thức ăn với dịch vị
Dẫn thức ăn vào ruột
Đẩy chất cặn bã ra ngoài
Phân giải thức ăn
Sơ đồ nào miêu tả đúng với quá trình tiêu hóa?
Miệng → Dạ dày → Ruột → Thực quản
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột
Miệng → Thực quản → Ruột → Dạ dày
Thực quản → Miệng → Ruột → Thực quản
Quá trình chuyển đổi thức ăn bằng cách nghiền nát thức ăn thành các hạt nhỏ được gọi là:
tiêu hóa
trao đổi chất
tổng hợp chất dinh dưỡng
quá trình lưu thông
Phần ống nối từ khoang miệng đến dạ dày được gọi là gì?
thực quản
khí quản
dạ dày
ruột
Câu 2. Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây ?
A. Khoang miệng
B. Dạ dày
C. Ruột non
D. Tất cả các phương án trên
Câu 3. Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá:
A. prôtêin.
B. gluxit.
C. lipit.
D. axit nuclêic.
Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?
A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.
B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày
C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.
Tuyến vị của dạ dày là gì?
dạ dày 0 có tuyến tiêu hóa
chức năng làm mềm, ẩm thức ăn
là tuyến nước bọt ở mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi
là các ống nhỏ ăn sâu vào trg ở niêm mạc dạ dày có tb sx pepsinogen, axit HCl, chất nhầy
Dịch mật là sản phẩm bài tiết của ...............
tế bào gan
dạ dày
túi mật
ruột non
Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?
A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.
B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày
C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.
Các hoạt động KHÔNG diễn ra trong hệ tiêu hóa:
Hoạt động cơ học
Hoạt động hấp thu
Hoạt động hô hấp
Hoạt động tiêu hóa
Vai trò của trực tràng là nơi giữ chất thải ở lại và tiếp tục tham gia vào quá trình đào thải các chất cặn bã qua đường đại tiện.
Đúng
Sai
Sắp xếp thứ tự cơ quan từ trên xuống dưới của ống tiêu hóa:
1. KHOANG MIỆNG
2. DẠ DÀY
3. THỰC QUẢN
4. RUỘT NON
5. TRỰC TRÀNG
6. ĐẠI TRÀNG
7. HẬU MÔN
Thứ tự đúng là:
1, 3, 2, 4, 6, 5, 7
1, 2, 3, 7, 6, 5, 4
2, 1, 3, 7, 5, 4, 6
Trong nước bọt có chứa loại enzim nào?
Lipaza.
Mantaza.
Amilaza.
Prôtêaza.
Thành phần chất hữu cơ nào dưới đây của thức ăn không bị biến đổi hóa học trong khoang miệng?
Tinh bột chín.
Lipit.
Vitamin.
Nước.
Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành
glixêrin và vitamin.
glixêrin và axit amin.
nuclêôtit và axit amin.
glixêrin và axit béo.
Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá?
Tuyến tuỵ.
Tuyến vị.
Tuyến ruột.
Tuyến nước bọt.
Chất béo được biến đổi về mặt vật lý nhờ:
Acid clohydric
Men tiêu hoá
Mật
Pepsine
Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào ?
A. Thực quản
B. Ruột già
C. Dạ dày
D. Ruột non
Protein sau khi được tiêu hóa hóa học ở dạ dày và ruột non sẽ được hấp thu dưới dạng chất nào?
Peptit
Pesin
Axit amin
Đường đơn
Vì sao không nên ăn quá no?
Thức ăn quá nhiều gây thiếu chỗ chứa trong hệ tiêu hoá
Dạ dày làm việc quá sức, dịch tiêu hoá tiết ra không đủ để tiêu hoá thức ăn làm đầy bụng, khó tiêu.
Tốc độ tiêu hoá thức ăn nhanh hơn làm cơ thể dễ bị béo phì
Làm tăng quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng dẫn đến thừa cân
Những chất dinh dưỡng nào được hấp thụ trực tiếp mà không cần tiêu hoá
Vitamin
Protein
Đường bột
Chất béo
Các tuyến tiêu hoá tiết ra hợp chất gì để tiêu hoá thức ăn?
Vitamin
enzyme
hormone
Glucose
Vai trò nào sau đây KHÔNG phải của ống tiêu hoá
Chứa và vận chuyển thức ăn
Co bóp, nhào trộn thức ăn
Tiết dịch tiêu hoá, giúp tiêu hoá hoá học thức ăn
Trữ và thải các chất thải sau khi tiêu hoá
Chất chủ yếu tiết ở dạ dày là?
HCl và pepsin
H2SO4 và pepsin
HCl
H2SO4
Kết quả của biến đổi hóa học ở dạ dày:
Hòa loãng thức ăn
Thức ăn thấm đều dịch vị
Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn
Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài
Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật: Cơ chế trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra như thế nào?
Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình trao đổi chất nước
Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình trao đổi chất không khí
Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình quang hợp
Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình hô hấp, tiêu hóa và tuần hoàn máu.
Chức năng của các cơ quan tiêu hóa: Tại sao việc tiêu hóa thức ăn là quan trọng đối với cơ thể động vật?
Năng lượng không cần phải được sản xuất từ việc tiêu hóa thức ăn
Việc tiêu hóa thức ăn giúp cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng và sản xuất năng lượng.
Chất dinh dưỡng không cần phải được hấp thụ từ thức ăn
Việc tiêu hóa thức ăn không ảnh hưởng gì đến cơ thể động vật
Ảnh hưởng của nước và chất dinh dưỡng đối với sức khỏe: Tại sao nước là quan trọng đối với sức khỏe của động vật?
Động vật có thể sống mà không cần nước
Nước không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của động vật
Chất dinh dưỡng không cần thiết cho sức khỏe của động vật
Nước giúp duy trì sức khỏe và các chức năng cơ bản của cơ thể động vật.
Ảnh hưởng của nước và chất dinh dưỡng đối với sức khỏe: Làm thế nào chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật?
Nước là nguyên nhân gây hại cho sức khỏe của động vật
Chất dinh dưỡng chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, không ảnh hưởng đến động vật
Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng và các chất cần thiết để duy trì sức khỏe và phát triển của động vật.
Chất dinh dưỡng không ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật
Tại sao ruột của thú ăn thịt ngắn hơn ruột của thú ăn thực vật?
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.
Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất thấp nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?
1. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn
2. Vì có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.
3. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể.
4. Vì trong cỏ tuy có hàm lượng protein thấp nhưng đầy đủ các chất dinh dưỡng khác.
Hãy chọn phương án trả lời đúng:
A. 1,2,3
B. 1,2,4
C. 1,3,4
D. 2,3,4
8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?
Hấp thụ lại nước
Tiêu hoá thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Nghiền nát thức ăn
7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?
Ruột thừa
Ruột già
Ruột non
Dạ dày
Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?
Ruột non
Thực quản
Hậu môn
Ruột già
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
... Là nơi xảy ra sự trao đổi
O2, CO2 và các chất dinh dưỡng.
Hãy chọn đáp án đúng điền vào ...
Tĩnh mạch
Động mạch
Mao mạch
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?
Tim -> Động Mạch ->Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim.
Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tim.
Tim -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
Tim -> Động Mạch -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
Máu từ tâm thất trái sẽ được đưa tới?
Tâm thất phải
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Động mạch chủ
Phần nào từ tim sẽ nhận máu từ tâm nhĩ phải?
Tâm thất trái
Tĩnh mạch phổi
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
Mao mạch có điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả trao đổi chất với tế bào ?
Vận tốc dòng máu chảy rất chậm
Thành mạch chỉ được cấu tạo bởi một lớp biểu bì
Phân nhánh dày đặc đến từng tế bào
Tất cả các đáp án trên
Hệ mạch gồm mấy loại:
1
2
3
4
Hồng cầu có màu đỏ tươi
khi hồng cầu kết hợp với Oxi
khi hồng cầu kết hợp với Cacbonic
khi hồng cầu bị phân giải
Khi hồng cầu kết hợp với nhau
Cấu tạo của tim người gồm mấy ngăn?
1 ngăn
2 ngăn
3 ngăn
4 ngăn
Vận tốc máu chảy chậm nhất là ở?
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Tôi là một hệ thống buồng rỗng với các van làm nhiệm vụ như một cái bơm vừa hút vừa đẩy. Tôi đang ở trong chính cơ thể bạn. Tôi là ai?
Phổi
Gan
Tim
Dạ dày
Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận nào sau đây?
Dịch tuần hoàn, Tim và Hệ mạch
Tim, Động Mạch, Tĩnh Mạch
Tim và hệ mạch
Máu và hệ mạch
Khi học về hệ tuần hoàn động vật, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Tim là cơ quan đẩy máu.
II. Hệ thống mạch máu bao gổm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
III. Máu chỉ làm vận chuyển dinh dưỡng.
IV. Hệ tuần hoàn các loài động vật đều khác nhau.
1
2
3
4
Một học sinh đưa ra giải thích câu nói “Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ”. Có bao nhiêu giải thích sau đúng?
I. Tĩnh mạch chủ là dòng máu đi từ các cơ quan về tim nên nghèo oxygen.
II. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim nên giài oxygen.
III. Tĩnh mạch chủ là dòng máu về tim nên nghèo oxygen.
IV. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi đến phổi.
1
2
3
4
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra
Nhanh, dễ nhận thấy
Chậm, khó nhận thấy
Chậm, dễ nhận thấy
Nhanh, khó nhận thấy
Trường hợp nào sau đây là hướng động?
Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi
Vận động cụp lá của cây trinh nữ
Vận động hướng sáng của cây sồi
Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương
Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là
Lá
Thân
Rễ
Hoa
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
Hướng sáng
Hướng tiếp xúc
Hướng trọng lực
Tất cả đáp án trên
Các cây trồng dày thường cao lớn hơn các cây cùng loại trồng thưa. Thực tế này liên quan đến hình thức cảm ứng náo sau đây
Cảm ứng ánh sáng
Cảm ứng nhiệt độ
Vận động ánh sáng
Vận động nhiệt độ
Ngọn cây rau muống tồn tại những dạng hướng động nào sau đây
Hướng sáng dương
Hướng trọng lực dương
Hướng nước âm
Cả 3 đáp án trên
Cảm ứng là
phản ứng của động vật trước tác nhân kích thích
phản ứng của sinh vật trước tác nhân kích thích
phản ứng của thực vật trước tác nhân kịch thích
Cho các ví dụ sau: Dừng lại khi gặp đèn đỏ, run người lên khi lạnh, trẻ em sinh ra đã khóc, nhìn thấy chó thì chạy, mỗi tối học 3 giờ, rụt tay lại khi chạm vào nóng. Có bao nhiêu ví dụ là phản xạ có điều kiện?
3
4
5
6
Đặc điểm nào dưới đây không thuộc phản xạ có điều kiện?
Hình thành trong đời sống và không bền vững.
Không di truyền và mang tính các thể
Số lượng phản xạ không hạn chế
Trung ương là trụ não và tủy sống
Cảm ứng ở động vật có gì khác so với cảm ứng ở thực vật?
Dễ nhận thấy, tốc độ phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng
Khó nhận thấy, tốc độ phản ứng nhanh, hình thức đa dạng
Dễ nhận thấy, tốc độ phản ứng nhanh, hình thức đa dạng
Khó nhận thấy, tốc độ phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng
Hình trên minh họa cho kiểu hướng động nào?
hướng sáng.
hướng đất.
hướng nước.
hướng tiếp xúc.
Khi không có ánh sáng, cây non
mọc vống lên và lá có màu vàng úa.
mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ.
mọc vống lên và lá có màu xanh.
mọc bình thường và lá có màu vàng úa.
Hình ảnh trên minh họa cho kiểu hướng động nào?
hướng sáng.
hướng hóa.
hướng nước.
hướng tiếp xúc.
Khi nói về hướng động của thực vật, câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là
Rễ cây luôn có tính hướng nước dương.
Rễ cây luôn có tính hướng hóa dương đối với mọi hóa chất trong môi trường đất.
Ở thân mầm của cây, lượng hocmon sinh trưởng ở mặt trên nhiều hơn mặt dưới
Phần nhiều thân cây có tính hướng đất dương, một số có tính hướng đất âm
Bộ phận nào của cây luôn hướng về phía tác dụng của trọng lực
Rễ
Thân
Lá
Chồi ngọn
Các kiểu hướng động dương của rễ cây là
Hướng đất , hướng nước, hướng dương
Hướng đất , hướng sáng , hướng hoá
Hướng đất , hướng nước , hướng hoá
Hướng sáng , hướng nước, hướng hoá
bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) ngọn cây có tính hướng đất âm. (2) rễ cây có tính hướng trọng lực dương.
(3) rễ cây có tính hướng sáng âm. (4) ngọn cây có tính hướng sáng âm.
Số phát biểu đúng là :
1
2
3
4
Khi nói về tính hướng của rễ cây, kết luận nào sau đây đúng?
Hướng đất âm, hướng sáng âm.
Hướng đất dương, hướng sáng dương.
Hướng đất âm, hướng sáng dương.
Hướng đất dương, hướng sáng âm.
Thế nào là hướng hoá
Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hoá chất cần cho sự phát triển
Là phản ứng của cây đối với các hoá chất ở môi trường sống
Là phản ứng của cây tránh xa các hoá chất độc hại
Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với các chất hoá học
Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?
Hướng nước dương
Hướng đất dương
Hướng sáng dương
Hướng hóa dương
Giải thích vì sao có hiện tượng rễ cây có hình lượn sóng?
Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước dương
Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng sáng âm
Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng hoá
Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước âm
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích
A. của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
B. của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
C. định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
D. của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
So với cảm ứng ở thực vật thì cảm ứng của động vật có những đặc điểm nào sau đây?
(1) Diễn ra nhanh
(2) Phản ứng dễ nhận thấy
(3) Luôn có hệ thần kinh điều khiển
(4) Hình thức cảm ứng đa dạng
1,2,3,4
1,2,4
1,3,4
1,2,3
Tập tính nào sau đây không thuộc tập tính bẩm sinh?
Chim xây tổ
tò vò đào hố đẻ trứng
người đi qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ
Mèo bắt chuột
Học sinh đi học đúng giờ là tập tính:
Bẩm sinh
Học được
Hỗn hợp
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:
Bẩm sinh
hỗn hợp
học được
trải qua quá trình học tập mới hình thành
Công đực khoe mẽ để tán tỉnh công cái thể hiện đây là tập tính:
Kiếm ăn
Sinh sản
Bảo vệ lãnh thổ
Thứ bậc
Một số loài cá, chim, thú thay đổi nơi sống theo mùa, đây là tập tính
kiếm ăn
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
Tập tính nào sau đây thuộc tập tính bẩm sinh?
Chim xây tổ
Mèo bắt chuột
Tò vò đào hố đẻ trứng
Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ
Cho các tập tính sau ở động vật:
(1) Sự di cư của cá hồi
(2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán
(8) Ve kêu vào mùa hè
những tập tính bẩn sinh là
(1), (3), (6), (8)
(2), (4), (5), (7)
(1), (2), (6), (8)
(1), (3), (5), (8)
Khi nói về tập tính ở động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Vịt con mới nở đi theo vật đầu tiên di chuyển nó thấy là hình thức học tập in vết.
Tập tính sinh sản ở các loài là tập tính học được.
Cơ sở thần kinh của tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện.
Khỉ dùng vật rắn để đập vỡ quả dừa là loại tập tính học được.
“ Tôm chạng vạng, cá rạng đông”. Đây là câu tục ngữ nói về kinh nghiệm bắt tôm, cá. Người ta dựa vào tập tính nào của tôm, cá để đưa ra kinh nghiệm đánh bắt trên?
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính di cư.
Tập tính sinh sản.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Loại tập tính nào sau đây, sinh vật sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào đặc trưng cho loài?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào kém bền vững trong đời sống cá thể.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào có số lượng nhiều, tăng theo thời gian sống của cá thể?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
“ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa.
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”.
Câu ca dao thể hiện tập tính gì ở chuồn chuồn?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính sinh sản.
Tập tính di cư.
“ Dạy con từ thuở còn thơ”. Câu tục ngữ nói về tập tính nào ở con người?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính sinh sản.
Tập tính kiếm ăn.
Trứng của loài chim “đẻ nhờ” thường nở sớm hơn trứng loài chim chủ, sau khi nở ra chim non đẩy trứng của chim chủ ra khỏi tổ để không bị cạnh tranh. Nguyên nhân của hành động này là:
Bố mẹ chúng dạy.
Do trứng chim chủ làm chật tổ.
Do bản năng sinh tồn của chúng.
Chỉ có 1 số con chim non như vậy vì chúng hung hăng, ác độc.
Trong mùa sinh sản, một con chim đực có ngực đỏ thường bảo vệ lãnh thổ của chúng bằng cách tấn công những con đực khác. Thí nghiệm dùng các con chim giả có màu sắc khác nhau thì nó chỉ tấn công những con có bộ ngực đỏ. Điều này có thể do
Chim Robin chỉ nhận biết được màu đỏ trong số các màu tự nhiên.
Chúng chỉ có phản ứng với những cá thể giống mình.
Màu đỏ ở ngực chim lạ là dấu hiệu khiêu kích đối với chúng.
Những con chim có ngực đỏ thường là những con khỏe mạnh nên được nhiều chim mái lựa chọn.
Tập tính của động vật là
Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
. Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Tập tính học được là
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
Cho các tập tính sau ở động vật: (1) Sự di cư của cá hồi; (2) Báo săn mồi; (3) Nhện giăng tơ; (4) Vẹt nói được tiếng người; (5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn; (6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản; (7) Xiếc chó làm toán; (8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?
A. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.
B. Vì sống trong môi trường phức tạp.
C. Vì có nhiều thời gian để học tập.
D. Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?
A. Tập tính kiếm ăn
B. Tập tính di cư
C. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
D. Tập tính sinh sản
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗ
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam nhạt; chóp rễ có thuốc nhuộm màu cam đậm
Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam đậm; chóp rễ có cả thuốc nhuộm màu cam nhạt
Mạch gỗ vận chuyển các thành phần nào sau đây?
Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân, rễ
Nước và ion khoáng hấp thu từ rễ lên lá
Nước, ion khoáng và các chất hữu cơ hấp thu từ rễ lên lá
Các chất từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động.
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác.
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
Lực hút do thoát hơi nước của lá là nhờ hiện tượng nào?
Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.
Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.
Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.
Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.
Điểm khác biệt giữa vận chuyển chất của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây là gì?
Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ đất.
Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ đất.
Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.
Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.
Sinh trưởng là sự ...................... về mặt kích thước và ............ tế bào. Tốc độ sinh trưởng của mỗi loài phụ thuộc vào ............................. và là một chỉ tiêu quan trọng trong .................................
gia tăng - số lượng - kiểu hình - chọn giống.
phát triển - số lượng - từng loài - chọn giống.
gia tăng - số lượng - kiểu gen - chăn nuôi.
phát triển - khối lượng - từng loài - chọn giống.
Phát triển của cơ thể động vật bao gồm
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phân hoá tế bào
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Phát triển của động vật là quá trình biến đổi gồm:
sinh trưởng
phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Phân hoá tế bào
tất cả đều đúng
Phát triển ở thực vật là gì ?
Là quá trình biến đổi phát sinh hình thái cơ quan của cơ thể giúp thực vật ra hoa
là quá trình cơ thể thực vật tăng về kích thước do tăng về số lượng và kích thước của tế bào
Là quá trình ra hoa và tạo quả
là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan , cơ thể như rễ, thân , lá , hoa, quả
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình
phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể thực vật (rễ, thân, lá, hoa, quả).
tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể.
phân hóa các thành phần cấu trúc của tế bào và cơ thể thực vật.
hình thành các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản ở thực vật.
