Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HKII

Total questions: 123

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao chúng ta cần chia nhỏ thực phẩm chúng ta ăn?

a)

Vì vậy, nó có thể vừa với dạ dày của chúng ta.

b)

Vì vậy, cơ thể chúng ta có thể sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.

c)

Vì vậy có thể tách chất lỏng ra khỏi chất rắn.

d)

Vì vậy, các enzym của cơ thể chúng ta có một cái gì đó để làm.

2.

Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đâu?

a)
b)
c)
d)
3.

Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?

a)

Nha khoa

b)

Rời rạc

c)

Hóa chất

d)

Cơ học

4.

Đặt các sự kiện sau theo trình tự: A) Thức ăn đi vào ruột già của bạn; B) Thức ăn đi vào ruột non của bạn; C) Thức ăn đi vào thực quản của bạn.

a)

A, B, C

b)

C, B, A

c)

C, A, B

d)

B, A, C

5.

Tại sao chúng ta cần chia nhỏ thực phẩm chúng ta ăn?

a)

Vì vậy, nó có thể vừa với dạ dày của chúng ta.

b)

Vì vậy, cơ thể chúng ta có thể sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.

c)

Vì vậy có thể tách chất lỏng ra khỏi chất rắn.

d)

Vì vậy, các enzym của cơ thể chúng ta có một cái gì đó để làm.

6.

Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đâu?

a)
b)
c)
d)
7.

Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?

a)

Nha khoa

b)

Rời rạc

c)

Hóa chất

d)

Cơ học

8.

Đặt các sự kiện sau theo trình tự: A) Thức ăn đi vào ruột già của bạn; B) Thức ăn đi vào ruột non của bạn; C) Thức ăn đi vào thực quản của bạn.

a)

A, B, C

b)

C, B, A

c)

C, A, B

d)

B, A, C

9.

2. Tinh bột được tiêu hóa hóa học ở những cơ quan nào?

a)

Khoang miệng và thực quản

b)

Khoang miệng và dạ dày

c)

Dạ dày và ruột non

d)

Khoang miệng và ruột non

10.

3. Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ tiêu hóa?

a)

Khí quản

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

11.

5. Một thói quen có hại cho hệ tiêu hóa?

a)

Ăn nhanh

b)

Ăn chậm, nhai kĩ

c)

Ăn nhiều rau xanh

d)

Uống đủ 2 lít nước/ngày

12.

6. Một bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa?

a)

Viêm loét dạ dày

b)

Viêm phổi

c)

Viêm khí quản

d)

Thấp khớp

13.

7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

14.

8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

a)

Hấp thụ lại nước

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Nghiền nát thức ăn

15.

1.

Mệnh đề sau đúng hai sai: "Gan thuộc ống tiêu hóa"

a)

Đúng

b)

Sai 

16.

Cơ quan đảm nhiệm chức năng trong hệ tiêu hoá ở khoang miệng là:

a)

Răng, lưỡi, tuyến nước bọt

b)

Răng, nướu, lưỡi

c)

Răng, tuyến nước bọt, lợi

d)

Răng, Amidam, tuyến nước bọt

17.

Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?

a)

Ruột non

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

18.

Vai trò của dạ dày là gì?

a)

Trộn thức ăn với dịch vị

b)

Dẫn thức ăn vào ruột

c)

Đẩy chất cặn bã ra ngoài

d)

Phân giải thức ăn

19.

Sơ đồ nào miêu tả đúng với quá trình tiêu hóa?

a)

Miệng →\rightarrow Dạ dày  →\rightarrow Ruột   →\rightarrow  Thực quản

b)

Miệng →\rightarrow Thực quản  →\rightarrow Dạ dày   →\rightarrow Ruột

c)

Miệng →\rightarrow Thực quản  →\rightarrow Ruột   →\rightarrow  Dạ dày

d)

Thực quản →\rightarrow Miệng  →\rightarrow Ruột   →\rightarrow  Thực quản

20.

Quá trình chuyển đổi thức ăn bằng cách nghiền nát thức ăn thành các hạt nhỏ được gọi là:

a)

tiêu hóa

b)

trao đổi chất

c)

tổng hợp chất dinh dưỡng

d)

quá trình lưu thông

21.

Phần ống nối từ khoang miệng đến dạ dày được gọi là gì?

a)

thực quản

b)

khí quản

c)

dạ dày

d)

ruột

22.

Câu 2. Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây ?

a)

A. Khoang miệng

b)

B. Dạ dày

c)

C. Ruột non

d)

D. Tất cả các phương án trên

23.

Câu 3. Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá:

a)

A. prôtêin.

b)

B. gluxit.

c)

C. lipit.

d)

D. axit nuclêic.

24.

Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

25.

Tuyến vị của dạ dày là gì?

a)

dạ dày 0 có tuyến tiêu hóa

b)

chức năng làm mềm, ẩm thức ăn

c)

là tuyến nước bọt ở mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi

d)

là các ống nhỏ ăn sâu vào trg ở niêm mạc dạ dày có tb sx pepsinogen, axit HCl, chất nhầy

26.
Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hoá xảy ra ở đâu ?
a)
Miệng
b)
Thực quản
c)
Dạ dày
d)
Ruột non
27.

Dịch mật là sản phẩm bài tiết của ...............

a)

tế bào gan

b)

dạ dày

c)

túi mật

d)

ruột non

28.

Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

29.

Các hoạt động KHÔNG diễn ra trong hệ tiêu hóa:

a)

Hoạt động cơ học

b)

Hoạt động hấp thu

c)

Hoạt động hô hấp

d)

Hoạt động tiêu hóa

30.

Vai trò của trực tràng là nơi giữ chất thải ở lại và tiếp tục tham gia vào quá trình đào thải các chất cặn bã qua đường đại tiện.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Sắp xếp thứ tự cơ quan từ trên xuống dưới của ống tiêu hóa:

1. KHOANG MIỆNG

2. DẠ DÀY

3. THỰC QUẢN

4. RUỘT NON

5. TRỰC TRÀNG

6. ĐẠI TRÀNG

7. HẬU MÔN

Thứ tự đúng là:

a)

1, 3, 2, 4, 6, 5, 7

b)

1, 2, 3, 7, 6, 5, 4

c)

2, 1, 3, 7, 5, 4, 6

32.

Trong nước bọt có chứa loại enzim nào?

a)

Lipaza.

b)

Mantaza.

c)

Amilaza.

d)

Prôtêaza.

33.

Thành phần chất hữu cơ nào dưới đây của thức ăn không bị biến đổi hóa học trong khoang miệng?

a)

Tinh bột chín.

b)

Lipit.

c)

Vitamin.

d)

Nước.

34.

Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành

a)

glixêrin và vitamin.

b)

glixêrin và axit amin.

c)

nuclêôtit và axit amin.

d)

glixêrin và axit béo.

35.

Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá?

a)

Tuyến tuỵ.

b)

Tuyến vị.

c)

Tuyến ruột.

d)

Tuyến nước bọt.

36.

Chất béo được biến đổi về mặt vật lý nhờ:

a)

Acid clohydric

b)

Men tiêu hoá

c)

Mật

d)

Pepsine

37.

Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào ?

a)

A. Thực quản

b)

B. Ruột già

c)

C. Dạ dày

d)

D. Ruột non

38.

Protein sau khi được tiêu hóa hóa học ở dạ dày và ruột non sẽ được hấp thu dưới dạng chất nào?

a)

Peptit

b)

Pesin

c)

Axit amin

d)

Đường đơn

39.

Vì sao không nên ăn quá no?

a)

Thức ăn quá nhiều gây thiếu chỗ chứa trong hệ tiêu hoá

b)

Dạ dày làm việc quá sức, dịch tiêu hoá tiết ra không đủ để tiêu hoá thức ăn làm đầy bụng, khó tiêu.

c)

Tốc độ tiêu hoá thức ăn nhanh hơn làm cơ thể dễ bị béo phì

d)

Làm tăng quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng dẫn đến thừa cân

40.

Những chất dinh dưỡng nào được hấp thụ trực tiếp mà không cần tiêu hoá

a)

Vitamin

b)

Protein

c)

Đường bột

d)

Chất béo

41.

Các tuyến tiêu hoá tiết ra hợp chất gì để tiêu hoá thức ăn?

a)

Vitamin

b)

enzyme

c)

hormone

d)

Glucose

42.

Vai trò nào sau đây KHÔNG phải của ống tiêu hoá

a)

Chứa và vận chuyển thức ăn

b)

Co bóp, nhào trộn thức ăn

c)

Tiết dịch tiêu hoá, giúp tiêu hoá hoá học thức ăn

d)

Trữ và thải các chất thải sau khi tiêu hoá

43.

Chất chủ yếu tiết ở dạ dày là?

a)

HCl và pepsin

b)

H2SO4 và pepsin

c)

HCl

d)

H2SO4

44.

Kết quả của biến đổi hóa học ở dạ dày:

a)

Hòa loãng thức ăn

b)

Thức ăn thấm đều dịch vị

c)

Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn

d)

Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài

45.

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật: Cơ chế trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra như thế nào?

a)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình trao đổi chất nước

b)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình trao đổi chất không khí

c)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình quang hợp

d)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình hô hấp, tiêu hóa và tuần hoàn máu.

46.

Chức năng của các cơ quan tiêu hóa: Tại sao việc tiêu hóa thức ăn là quan trọng đối với cơ thể động vật?

a)

Năng lượng không cần phải được sản xuất từ việc tiêu hóa thức ăn

b)

Việc tiêu hóa thức ăn giúp cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng và sản xuất năng lượng.

c)

Chất dinh dưỡng không cần phải được hấp thụ từ thức ăn

d)

Việc tiêu hóa thức ăn không ảnh hưởng gì đến cơ thể động vật

47.

Ảnh hưởng của nước và chất dinh dưỡng đối với sức khỏe: Tại sao nước là quan trọng đối với sức khỏe của động vật?

a)

Động vật có thể sống mà không cần nước

b)

Nước không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của động vật

c)

Chất dinh dưỡng không cần thiết cho sức khỏe của động vật

d)

Nước giúp duy trì sức khỏe và các chức năng cơ bản của cơ thể động vật.

48.

Ảnh hưởng của nước và chất dinh dưỡng đối với sức khỏe: Làm thế nào chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật?

a)

Nước là nguyên nhân gây hại cho sức khỏe của động vật

b)

Chất dinh dưỡng chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, không ảnh hưởng đến động vật

c)

Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng và các chất cần thiết để duy trì sức khỏe và phát triển của động vật.

d)

Chất dinh dưỡng không ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật

49.

Tại sao ruột của thú ăn thịt ngắn hơn ruột của thú ăn thực vật?

a)

Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.

b)

Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.

c)

Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.

d)

Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.

50.

Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất thấp nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?

1. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn

2. Vì có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.

3. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể.

4. Vì trong cỏ tuy có hàm lượng protein thấp nhưng đầy đủ các chất dinh dưỡng khác.

Hãy chọn phương án trả lời đúng:

a)

A. 1,2,3

b)

B. 1,2,4

c)

C. 1,3,4

d)

D. 2,3,4

51.

8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

a)

Hấp thụ lại nước

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Nghiền nát thức ăn

52.

7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

53.

Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?

a)

Ruột non

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

54.

Máu trao đổi chất với tế bào qua thành

a)

tĩnh mạch và mao mạch

b)

mao mạch

c)

động mạch và mao mạch

d)

động mạch và tĩnh mạch

55.

... Là nơi xảy ra sự trao đổi

O2, CO2 và các chất dinh dưỡng.


Hãy chọn đáp án đúng điền vào ...

a)

Tĩnh mạch

b)

Động mạch

c)

Mao mạch

56.

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?

a)

Tim -> Động Mạch ->Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim.

b)

Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tim.

c)

Tim -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.

d)

Tim -> Động Mạch -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.

57.

Máu từ tâm thất trái sẽ được đưa tới?

a)

Tâm thất phải

b)

Động mạch phổi

c)

Tĩnh mạch phổi

d)

Động mạch chủ

58.

Phần nào từ tim sẽ nhận máu từ tâm nhĩ phải?

a)

Tâm thất trái

b)

Tĩnh mạch phổi

c)

Tâm nhĩ phải

d)

Tâm thất phải

59.

Mao mạch có điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả trao đổi chất với tế bào ?

a)

Vận tốc dòng máu chảy rất chậm

b)

Thành mạch chỉ được cấu tạo bởi một lớp biểu bì

c)

Phân nhánh dày đặc đến từng tế bào

d)

Tất cả các đáp án trên

60.

Hệ mạch gồm mấy loại:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Hồng cầu có màu đỏ tươi

a)

khi hồng cầu kết hợp với Oxi

b)

khi hồng cầu kết hợp với Cacbonic

c)

khi hồng cầu bị phân giải

d)

Khi hồng cầu kết hợp với nhau

62.

Cấu tạo của tim người gồm mấy ngăn?

a)

1 ngăn

b)

2 ngăn

c)

3 ngăn

d)

4 ngăn

63.

Vận tốc máu chảy chậm nhất là ở?

a)

Động mạch

b)

Mao mạch

c)

Tĩnh mạch

64.

Tôi là một hệ thống buồng rỗng với các van làm nhiệm vụ như một cái bơm vừa hút vừa đẩy. Tôi đang ở trong chính cơ thể bạn. Tôi là ai?

a)

Phổi

b)

Gan

c)

Tim

d)

Dạ dày

65.

Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận nào sau đây?

a)

Dịch tuần hoàn, Tim và Hệ mạch

b)

Tim, Động Mạch, Tĩnh Mạch

c)

Tim và hệ mạch

d)

Máu và hệ mạch

66.

Khi học về hệ tuần hoàn động vật, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Tim là cơ quan đẩy máu.

II. Hệ thống mạch máu bao gổm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

III. Máu chỉ làm vận chuyển dinh dưỡng.

IV. Hệ tuần hoàn các loài động vật đều khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Một học sinh đưa ra giải thích câu nói “Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ”. Có bao nhiêu giải thích sau đúng?

I. Tĩnh mạch chủ là dòng máu đi từ các cơ quan về tim nên nghèo oxygen.

II. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim nên giài oxygen.

III. Tĩnh mạch chủ là dòng máu về tim nên nghèo oxygen.

IV. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi đến phổi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra

a)

Nhanh, dễ nhận thấy

b)

Chậm, khó nhận thấy

c)

Chậm, dễ nhận thấy

d)

Nhanh, khó nhận thấy

69.

Trường hợp nào sau đây là hướng động?

a)

Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi

b)

Vận động cụp lá của cây trinh nữ

c)

Vận động hướng sáng của cây sồi

d)

Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương

70.

Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là

a)

Lá

b)

Thân

c)

Rễ

d)

Hoa

71.

Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

a)

Hướng sáng

b)

Hướng tiếp xúc

c)

Hướng trọng lực

d)

Tất cả đáp án trên

72.

Các cây trồng dày thường cao lớn hơn các cây cùng loại trồng thưa. Thực tế này liên quan đến hình thức cảm ứng náo sau đây

a)

Cảm ứng ánh sáng

b)

Cảm ứng nhiệt độ

c)

Vận động ánh sáng

d)

Vận động nhiệt độ

73.

Ngọn cây rau muống tồn tại những dạng hướng động nào sau đây

a)

Hướng sáng dương

b)

Hướng trọng lực dương

c)

Hướng nước âm

d)

Cả 3 đáp án trên

74.

Cảm ứng là

a)

phản ứng của động vật trước tác nhân kích thích

b)

phản ứng của sinh vật trước tác nhân kích thích

c)

phản ứng của thực vật trước tác nhân kịch thích

75.

Cho các ví dụ sau: Dừng lại khi gặp đèn đỏ, run người lên khi lạnh, trẻ em sinh ra đã khóc, nhìn thấy chó thì chạy, mỗi tối học 3 giờ, rụt tay lại khi chạm vào nóng. Có bao nhiêu ví dụ là phản xạ có điều kiện?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

76.

Đặc điểm nào dưới đây không thuộc phản xạ có điều kiện?

a)

Hình thành trong đời sống và không bền vững.

b)

Không di truyền và mang tính các thể

c)

Số lượng phản xạ không hạn chế

d)

Trung ương là trụ não và tủy sống

77.

Cảm ứng ở động vật có gì khác so với cảm ứng ở thực vật?

a)

Dễ nhận thấy, tốc độ phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng

b)

Khó nhận thấy, tốc độ phản ứng nhanh, hình thức đa dạng

c)

Dễ nhận thấy, tốc độ phản ứng nhanh, hình thức đa dạng

d)

Khó nhận thấy, tốc độ phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng

78.

Hình trên minh họa cho kiểu hướng động nào?

a)

hướng sáng.

b)

hướng đất.

c)

hướng nước.

d)

hướng tiếp xúc.

79.

Khi không có ánh sáng, cây non

a)

mọc vống lên và lá có màu vàng úa.

b)

mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ.

c)

mọc vống lên và lá có màu xanh.

d)

mọc bình thường và lá có màu vàng úa.

80.

Hình ảnh trên minh họa cho kiểu hướng động nào?

a)

hướng sáng.

b)

hướng hóa.

c)

hướng nước.

d)

hướng tiếp xúc.

81.

Khi nói về hướng động của thực vật, câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là

a)

Rễ cây luôn có tính hướng nước dương.

b)

Rễ cây luôn có tính hướng hóa dương đối với mọi hóa chất trong môi trường đất.

c)

Ở thân mầm của cây, lượng hocmon sinh trưởng ở mặt trên nhiều hơn mặt dưới

d)

Phần nhiều thân cây có tính hướng đất dương, một số có tính hướng đất âm

82.

Bộ phận nào của cây luôn hướng về phía tác dụng của trọng lực

a)

Rễ

b)

Thân

c)

Lá

d)

Chồi ngọn

83.

Các kiểu hướng động dương của rễ cây là

a)

Hướng đất , hướng nước, hướng dương

b)

Hướng đất , hướng sáng , hướng hoá

c)

Hướng đất , hướng nước , hướng hoá

d)

Hướng sáng , hướng nước, hướng hoá

84.

bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) ngọn cây có tính hướng đất âm. (2) rễ cây có tính hướng trọng lực dương.

(3) rễ cây có tính hướng sáng âm. (4) ngọn cây có tính hướng sáng âm.

Số phát biểu đúng là :

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

85.

Khi nói về tính hướng của rễ cây, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Hướng đất âm, hướng sáng âm.

b)

Hướng đất dương, hướng sáng dương.

c)

Hướng đất âm, hướng sáng dương.

d)

Hướng đất dương, hướng sáng âm.  

86.

Thế nào là hướng hoá

a)

Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hoá chất cần cho sự phát triển

b)

Là phản ứng của cây đối với các hoá chất ở môi trường sống

c)

Là phản ứng của cây tránh xa các hoá chất độc hại

d)

Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với các chất hoá học

87.

Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?

a)

Hướng nước dương

b)

Hướng đất dương

c)

Hướng sáng dương

d)

Hướng hóa dương

88.

Giải thích vì sao có hiện tượng rễ cây có hình lượn sóng?

a)

Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước dương

b)

Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng sáng âm

c)

Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng hoá

d)

Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước âm

89.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

A. của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

B. của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

C. định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

D. của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

90.

So với cảm ứng ở thực vật thì cảm ứng của động vật có những đặc điểm nào sau đây?

(1) Diễn ra nhanh

(2) Phản ứng dễ nhận thấy

(3) Luôn có hệ thần kinh điều khiển

(4) Hình thức cảm ứng đa dạng

a)

1,2,3,4

b)

1,2,4

c)

1,3,4

d)

1,2,3

91.

Tập tính nào sau đây không thuộc tập tính bẩm sinh?

a)

Chim xây tổ

b)

tò vò đào hố đẻ trứng

c)

người đi qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ

d)

Mèo bắt chuột

92.

Học sinh đi học đúng giờ là tập tính:

a)

Bẩm sinh

b)

Học được

c)

Hỗn hợp

93.

Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:

a)

Bẩm sinh

b)

hỗn hợp

c)

học được

d)

trải qua quá trình học tập mới hình thành

94.

Công đực khoe mẽ để tán tỉnh công cái thể hiện đây là tập tính:

a)

Kiếm ăn

b)

Sinh sản

c)

Bảo vệ lãnh thổ

d)

Thứ bậc

95.

Một số loài cá, chim, thú thay đổi nơi sống theo mùa, đây là tập tính

a)

kiếm ăn

b)

bảo vệ lãnh thổ

c)

sinh sản

d)

di cư

96.

Tập tính nào sau đây thuộc tập tính bẩm sinh?

a)

Chim xây tổ

b)

Mèo bắt chuột

c)

Tò vò đào hố đẻ trứng

d)

Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ

97.

Cho các tập tính sau ở động vật:

(1) Sự di cư của cá hồi

(2) Báo săn mồi

(3) Nhện giăng tơ

(4) Vẹt nói được tiếng người

(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn

(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

(7) Xiếc chó làm toán

(8) Ve kêu vào mùa hè

những tập tính bẩn sinh là

a)

(1), (3), (6), (8)

b)

(2), (4), (5), (7)

c)

(1), (2), (6), (8)

d)

(1), (3), (5), (8)

98.

Khi nói về tập tính ở động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Vịt con mới nở đi theo vật đầu tiên di chuyển nó thấy là hình thức học tập in vết.

b)

Tập tính sinh sản ở các loài là tập tính học được.

c)

Cơ sở thần kinh của tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện.

d)

Khỉ dùng vật rắn để đập vỡ quả dừa là loại tập tính học được.

99.

“ Tôm chạng vạng, cá rạng đông”. Đây là câu tục ngữ nói về kinh nghiệm bắt tôm, cá. Người ta dựa vào tập tính nào của tôm, cá để đưa ra kinh nghiệm đánh bắt trên?

a)

Tập tính kiếm ăn.

b)

Tập tính di cư.

c)

Tập tính sinh sản.

d)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

100.

Loại tập tính nào sau đây, sinh vật sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

101.

Loại tập tính nào đặc trưng cho loài?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

102.

Loại tập tính nào kém bền vững trong đời sống cá thể.

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

103.

Loại tập tính nào có số lượng nhiều, tăng theo thời gian sống của cá thể?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

104.

“ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa.

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”.

Câu ca dao thể hiện tập tính gì ở chuồn chuồn?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

c)

Tập tính sinh sản.

d)

Tập tính di cư.

105.

“ Dạy con từ thuở còn thơ”. Câu tục ngữ nói về tập tính nào ở con người?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

c)

Tập tính sinh sản.

d)

Tập tính kiếm ăn.

106.

Trứng của loài chim “đẻ nhờ” thường nở sớm hơn trứng loài chim chủ, sau khi nở ra chim non đẩy trứng của chim chủ ra khỏi tổ để không bị cạnh tranh. Nguyên nhân của hành động này là:

a)

Bố mẹ chúng dạy.

b)

Do trứng chim chủ làm chật tổ.

c)

Do bản năng sinh tồn của chúng.

d)

Chỉ có 1 số con chim non như vậy vì chúng hung hăng, ác độc.

107.

Trong mùa sinh sản, một con chim đực có ngực đỏ thường bảo vệ lãnh thổ của chúng bằng cách tấn công những con đực khác. Thí nghiệm dùng các con chim giả có màu sắc khác nhau thì nó chỉ tấn công những con có bộ ngực đỏ. Điều này có thể do

a)

Chim Robin chỉ nhận biết được màu đỏ trong số các màu tự nhiên.

b)

Chúng chỉ có phản ứng với những cá thể giống mình.

c)

Màu đỏ ở ngực chim lạ là dấu hiệu khiêu kích đối với chúng.

d)

Những con chim có ngực đỏ thường là những con khỏe mạnh nên được nhiều chim mái lựa chọn.

108.

Tập tính của động vật là

a)

Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

b)

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

. Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

109.

Tập tính học được là

a)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

b)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

c)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.

d)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.

110.

Cho các tập tính sau ở động vật: (1) Sự di cư của cá hồi; (2) Báo săn mồi; (3) Nhện giăng tơ; (4) Vẹt nói được tiếng người; (5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn; (6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản; (7) Xiếc chó làm toán; (8) Ve kêu vào mùa hè

Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?

a)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)

b)

Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)

c)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)

d)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)

111.

Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

a)

A. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.

b)

B. Vì sống trong môi trường phức tạp.

c)

C. Vì có nhiều thời gian để học tập.

     

d)

  D. Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.

112.

Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?

a)

A. Tập tính kiếm ăn 

b)

B. Tập tính di cư

c)

C. Tập tính bảo vệ lãnh thổ

d)

D. Tập tính sinh sản

113.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

qua mạch gỗ

114.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam nhạt; chóp rễ có thuốc nhuộm màu cam đậm

d)

Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam đậm; chóp rễ có cả thuốc nhuộm màu cam nhạt

115.

Mạch gỗ vận chuyển các thành phần nào sau đây?

a)

Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân, rễ

b)

Nước và ion khoáng hấp thu từ rễ lên lá

c)

Nước, ion khoáng và các chất hữu cơ hấp thu từ rễ lên lá

d)

Các chất từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ

116.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động.

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.

c)

Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác.

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.

117.

Lực hút do thoát hơi nước của lá là nhờ hiện tượng nào?

a)

Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

b)

Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

c)

Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

d)

Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

118.

Điểm khác biệt giữa vận chuyển chất của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây là gì?

a)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ đất.

b)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ đất.

c)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.

d)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.

119.

Sinh trưởng là sự ...................... về mặt kích thước và ............ tế bào. Tốc độ sinh trưởng của mỗi loài phụ thuộc vào ............................. và là một chỉ tiêu quan trọng trong .................................

a)

gia tăng - số lượng - kiểu hình - chọn giống.

b)

phát triển - số lượng - từng loài - chọn giống.

c)

gia tăng - số lượng - kiểu gen - chăn nuôi.

d)

phát triển - khối lượng - từng loài - chọn giống.

120.

Phát triển của cơ thể động vật bao gồm

a)

Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

b)

Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phân hoá tế bào

c)

Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

d)

Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

121.

Phát triển của động vật là quá trình biến đổi gồm:

a)

sinh trưởng

b)

phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

c)

Phân hoá tế bào

d)

tất cả đều đúng

122.

Phát triển ở thực vật là gì ?

a)

Là quá trình biến đổi phát sinh hình thái cơ quan của cơ thể giúp thực vật ra hoa

b)

là quá trình cơ thể thực vật tăng về kích thước do tăng về số lượng và kích thước của tế bào

c)

Là quá trình ra hoa và tạo quả

d)

là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan , cơ thể như rễ, thân , lá , hoa, quả

123.

Sinh trưởng ở thực vật là quá trình

a)

phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể thực vật (rễ, thân, lá, hoa, quả).

b)

tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể.

c)

phân hóa các thành phần cấu trúc của tế bào và cơ thể thực vật.

d)

hình thành các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản ở thực vật.