Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL

Total questions: 128

Worksheet time: 32hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và...

a)

phải thực hiện trách nhiệm

b)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí

c)

phải thực hiện nghĩa vụ

d)

phải bình đẳng về lợi ích

2.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,... nếu có hành vi vi phạm pháp luật...

a)

đều bị xử lí theo quy định của pháp luật

b)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí

c)

phải thực hiện nghĩa vụ như nhau

d)

phải chịu trách nhiệm như nhau

3.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,... nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

c)

công dân bình đẳng về chính trị

d)

công dân bình đẳng về kinh tế

4.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp pháp luật thì đều dc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

b)

Công dân bình đẳng về quyền lợi.

c)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

5.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.

b)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.

c)

được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định.

d)

được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.

6.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phân, địa vị xã hội, ...nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo

a)

quy tắc của nhà nước

b)

quy định của Tòa án.

c)

quy định của Viện kiểm sát.

d)

quy định của pháp luật.

7.

Điều 16, Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều

a)

có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

bình đẳng về kinh tế.

d)

bình đẳng về chính trị.

8.

Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đêu có nghĩa vụ

a)

nộp thuế theo luật định.

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

bình đẳng trong kinh doanh.

d)

bình đẳng trong giáo dục.

9.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều

a)

hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.

b)

thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.

d)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.

10.

Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ

a)

đóng bảo hiểm xã hội .

b)

bình đẳng trong kinh doanh.

c)

bình đẳng trước pháp luật .

d)

tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

11.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

b)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.

c)

được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm.

d)

phải chịu trách nhiệm như nhau.

12.

Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện

a)

quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

b)

quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật .

c)

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

d)

quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.

13.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuôi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà

a)

Hiến pháp, pháp luật đã quy định.

b)

Hiến pháp của nhà nước đã quy định

c)

Quốc hội đã quy định.

d)

Viện kiểm sát đã quy định.

14.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là

a)

tôn trọng lợi ích của công dân.

b)

tôn trọng sự khác biệt của công dân.

c)

bảo vệ quyền của công dân.

d)

bảo vệ lợi ích của công dân.

15.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị

a)

phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống.

c)

phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.

d)

phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội.

16.

Nhà nước ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, những khu vực đặc biệt khó khăn để giúp học sinh

a)

tiết kiệm được một khoản tiền.

b)

yên tâm đến trường đi học.

c)

có điều kiện học tập tốt hơn

d)

đỡ vất vả trong học tập.

17.

Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Không được dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

d)

Tham gia góp ý vào các vấn đề của đất nước.

18.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người già neo đơn.

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

c)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

d)

Tham gia bảo vệ tổ quốc

19.

Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trước pháp

a)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Buôn bán hàng kém chất lượng.

c)

Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.

d)

Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh.

20.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng cả công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

c)

Tìm hiểu loại hình phục vụ.

d)

Giữ gìn an ninh trật tự.

21.

Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân

a)

Cùng các điêu kiện như nhau nhưng Công ty X phải nạp thuế, Công ty Y thì không

b)

Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn

c)

học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miền, giảm học phí

d)

Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh đại học.

22.

Anh Y sống độc thân, anh X có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Hàng tháng anh Y phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh X là biếu hiện của

a)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

b)

bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ.

c)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

23.

Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự là thể hiện công dân

a)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

b)

bất bình đắng trong thực hiện nghĩa vụ.

c)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

24.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lạo động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

mặt xã hội

b)

nghĩa vụ

c)

trách nhiệm

d)

quyền

25.

Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.

b)

Công dân thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường.

d)

Công dân có quyền kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật quy định.

26.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

d)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn

27.

Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lí nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo quy định của pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?

a)

công dân bình đẳng về quyền

b)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

c)

công dâu bình đẳng về nghĩa vụ

d)

công dân bình đẳng về lợi ích

28.

Việc xử lí vi phạm pháp luật được tiến hành khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

Công dân bình đẳng về lợi ích.

29.

Bình đẳng giới được hiểu là

a)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

b)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ

c)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam

d)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.

30.

Nội dụng nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.

b)

Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình .

c)

Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.

d)

Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

31.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.

b)

Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.

c)

Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

32.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được hiểu là

a)

nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức .

b)

nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

c)

nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

33.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đắng trong tham gia quản lí nhà nước,

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội,

c)

Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức...

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

34.

Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.

b)

Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ửng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

c)

Nữ được tính nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

35.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

b)

chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

c)

chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

d)

nam, nữ không bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

36.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thế hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất...

b)

chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

c)

chỉ nữ giới mới có thê thành lập doanh nghiệp, tiên hành hoạt động sản xuất.

d)

nam, nữ bình đăng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiên hành hoạt động sản xuất.

37.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở nội dung nào sau đây ?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp,

b)

tiến hành hoạt động sản xuất

c)

quản lí doanh nghiệp

d)

chỉ nam giới mới có thể quản lý doanh nghiệp

38.

Bình đăng giới trong lĩnh vực lao động được hiêu là

a)

nam, nữ bình đắng về tiêu chuân, độ tuôi khi tuyên dụng, được đối xử bình đắng tại nơi làm việc.

b)

nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

c)

nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

d)

ưu tiên tuyển dung lạo động nam hơn lao động nữ.

39.

. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.

c)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.

d)

trong quá trình lao động, lao động nữ dược đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.

40.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục,

d)

Nam giới mới được đi học.

41.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

b)

. Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục,

d)

Nữ giới mới được đi học đại học.

42.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời

a)

Đảm bảo công băng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hôi.

b)

Đảm bảo quyên lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

d)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

43.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

có công việc ổn định.

b)

phát huy được tài năng như nhau.

c)

phát huy được năng lực của mình.

d)

phat trien duoc ban sac rieng.

44.

Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

b)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.

d)

Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.

45.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đăng giới trong lĩnh vực kinh tê?

a)

Nam, nữ bình đăng vê tiêu chuân, độ tuôi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

46.

Theo quy định của pháp luật, ý kiến nào dưới đây là đúng về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân?

a)

Nữ chỉ cần có một người đại diện là được.

b)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

c)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

47.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của bình đắng giới?

a)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau.

d)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

48.

Lao động nữ được quan tâm hơn lao động nam vì lý do nào sau đây?

a)

Lao động nữ yếu hơn lao động nam

b)

Lao động nữ trong các doanh nghiệp đông hơn lao đông nam

c)

Lao động nữ có đặc điểm về cơ thể và thực hiện chức năng làm mẹ.

d)

Lao động nữ khéo léo, dẻo dai hơn lao động nam

49.

Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung có nghĩa là

a)

những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.

b)

nhung tài sản 2 người có được sau khi kết hôn và tải sản riêng của vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn song không nhập vào tài sản chung của gia đình.

c)

những tài sản có trong gia đình họ hàng hai bên nội, ngoại.

d)

những tài sản được thừa kể của cha mẹ sau khi kết hôn không nhập vào tài sản

chung

50.

Biểu hiện nào sau đây thể hiên bình đẳng trong gia đình?

a)

Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kể hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con

b)

Chỉ có người chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian

c)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

d)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

51.

Điểm nào sau đây trong quan hệ tài sản giữa vợ chồng trong giai đoạn hiện nay khác với thời phong kiến?

a)

Chỉ có người chồng mới có quyền sở hữu mọi tài sản trong nhà.

b)

Người vợ được quyền nắm tài chính trong nhà và sử dụng nguồn tài chính do chồng làm ra

c)

Vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ sở hữu tài sản.

d)

Người chồng được quyền sở hữu tài sản khi là lao động có thu nhập còn người vợ là lao động trong gia đình

52.

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghê.

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi lao động nam có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

c)

Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản, hết thời gian nghỉ hậu sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc, không bị sa thải nếu đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng.

d)

Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.

53.

Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ trong trường hợp nào sau đây?

a)

Kết hôn

b)

Nuôi con dưới 12 tháng tuổi

c)

Nghỉ việc không lí do

d)

Có thai

54.

Nội dung cơ bản của bình đắng trong lao động là

a)

bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động, trong giao kết hợp đồng lao động.

b)

bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động, giữa người lao động và người sử dụng lao động.

c)

bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ, trong giao kết hợp đồng lao động.

d)

bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động, trong giao kết hợp đồng lao động, giữa lao động nam và lao động nữ

55.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?

a)

vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.

b)

Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển

c)

Các thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đinh.

d)

công việc nội trợ, chăm sóc con cái là trách nhiệm của người vợ.

56.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở phạm vi

a)

địa phương

b)

cơ sở và trung ương

c)

cả nước và từng địa phương

d)

cả nước

57.

Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu:

a)

trách nhiệm pháp lí

b)

bồi thường

c)

kỷ luật

d)

hình phạt

58.

Mọi hành vi vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội, có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lí khác nhau tuỳ theo

a)

tính chất, mức độ vi phạm

b)

người vi phạm là ai

c)

nhận thức của mỗi người

d)

hành động như thế nào

59.

Công dân có các quyền trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội như quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp .... các quyền này được quy định bởi

a)

hiến pháp

b)

chính phủ

c)

chủ tịch nước

d)

hội đồng nhân dân

60.

Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi đất nước và trong từng địa phương. quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

quyền tự do ngôn luận

b)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

quyền đóng góp của nhân dân

d)

quyền làm chủ của công dân

61.

Việc công dân kiến nghị, với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền

a)

tham gia xây dựng bảo vệ đất nước

b)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

tự chủ của công dân

d)

tự do cơ bản

62.

Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào cũng công dân?

a)

quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội

b)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

quyền tự do trình bày của công dân

d)

quyền bày tỏ quan điểm

63.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

trung thành với tổ quốc

b)

tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

chấp hành quy tắc sinh hoạt cộng đồng

d)

cho ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý

64.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

trung thành với tổ quốc

b)

tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

tham gia ứng cử đại biểu, hội đồng nhân dân

65.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham giá quản lý nhà nước và xã hội?

a)

trung thành với tổ quốc

b)

tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật

66.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước

b)

tuân theo quy định của hiến pháp, pháp luật

c)

tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

d)

tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước

67.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

trung thành với tổ quốc

b)

giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước

c)

tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

d)

tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước

68.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

b)

giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước

c)

tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

d)

tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước

69.

Công dân tham gia thảo luận vào công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

b)

quyền tự do của công dân

c)

quyền tự do ngôn luận

d)

quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội

70.

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây?

a)

của mọi công dân

b)

của riêng những người lớn

c)

của riêng cán bộ, công chức nhà nước

d)

của tất cả mọi người sinh sống ở Việt Nam

71.

Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

quyền tự do ngôn luận

b)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

quyền công khai, minh bạch

d)

quyền tự do bày tỏ ý kiến, nguyện vọng

72.

Trường THPT X tổ chức cho học sinh vào Dự thảo Luật, giáo dục. Có nhiều ý kiến đóng góp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh, vậy các bạn học sinh đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

quyền tự do ngôn luận

b)

quyền được tham gia

c)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

quyền bày tỏ ý kiến

73.

Trước khi được ban hành, Hiến pháp 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia đóng góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

quyền tự do ngôn luận

b)

quyền tự do dân chủ

c)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

quyền tham gia xây dựng đất nước

74.

Là học sinh lớp 12, em có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào dưới đây?

a)

tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

b)

tham gia các hoạt động từ thiện do nhà trường tổ chức

c)

góp ý kiến xây dựng các luật liên quan đến học sinh

d)

tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa

75.

Nhân dân thôn B họp và biểu quyết về việc đóng góp tiền xây dựng nhà văn hoá thôn. Đây là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

quyền được tự do ngôn luận

b)

quyền được tham gia

c)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

quyền bày tỏ ý kiến với chính quyền địa phương

76.

Học sinh lớp 12B đóng góp ý kiến vào Dự thảo Luật giáo dục là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

quyền dân chủ của công dân trong lĩnh vực xã hội

b)

quyền tự do ngôn luận

c)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

quyền tự do dân chủ và quyền tự do các nhân

77.

Công dân A tham gia đóng góp ý vào dự thảo luật Nhà nước trưng cầu dân ý, như vậy công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?

a)

quyền tự do ngôn luận

b)

quyền đóng góp ý kiến

c)

quyền kiểm tra giám sát

d)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

78.

Nhân dân trong khu dân cư D họp bàn về giữ trật tự, an ninh trong phường. Việc làm này là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

quyền được tham gia

b)

quyền kiểm tra, giám sát

c)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

quyền tự do cơ bản

79.

Sau cuộc họp trao đổi, bàn bạc, nhân dân xã M đã thống nhất biểu quyết về việc xây dựng một đoạn đường liên thôn trong xã, trong đó nhân dân có đóng góp một phần kinh phí. Đây là biểu hiện của quyền nào của công dân?

a)

quyền tự do biểu quyết

b)

quyền tham gia xây dựng quê hương

c)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

quyền tự do ngôn luận

80.

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của mình thông qua việc:

a)

tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng

b)

tham gia lao động công ích ở địa phương

c)

thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý

d)

viết bài, đăng báo quảng bá cho du lịch địa phương

81.

Việc làm nào sau đây là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân?

a)

tham gia tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội

b)

kiến nghị với Uỷ ban nhân dân về phát triển sản xuất ở xã mình

c)

đóng góp tiền ủng hộ nhân dân vùng lũ lụt

d)

tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong trường học

82.

Trước khi được ban hành, Hiến pháp 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến nhân dân. Việc nhân dân tham gia tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

quyền tự do ngôn luận

b)

quyền tự do dân chủ

c)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

quyền tham gia xây dựng đất nước

83.

Việc nào sau dây không thuộc quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân?

a)

thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý

b)

A đến cơ quan nhà nước yêu cầu giải quyết tranh chấp đất với B

c)

góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất của xã

d)

kiến nghị với Uỷ ban nhân dân xã về bảo vệ môi trường ở địa phương

84.

Thấy trong khu dân cư mình có lò giết mổ gia cầm gây ô nhiễm môi trường, nhân dân trong khu dân cư cần lựa chọn cách xử sự nào dưới đây để thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trên địa bàn khu dân cư mình?

a)

yêu cầu lò mổ gia cầm ngừng hoạt động

b)

đòi lò giết mổ gia cầm bồi thường vì để ô nhiễm

c)

kiến nghị với Uỷ ban nhân dân phường để ngừng hoạt động của cơ sở này

d)

đe doạ những người làm việc trong lò giết mổ gia cầm

85.

Trong cuộc họp tổng kết của xã X, kế toán M từ chối công khai ngân sách thu chi của xã nên bị người dân phản đối. Ông K yêu cầu được trực tiếp chất vấn kế toán nhưng bị chủ tịch xã ngăn cản. Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

người dân xã X và ông K

b)

người dân xã X, kế toán M và ông K

c)

chủ tịch và người dân xã X

d)

chủ tịch xã và ông K

86.

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân có nghĩa là:

a)

công dân tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước

b)

công dân trực tiếp giải quyết các công việc chung của đất nước

c)

chỉ cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận các công việc chung của đất nước

d)

mọi công dân đều có quyền quyết định các công việc chung của đất nước

87.

Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách

a)

bỏ qua những ý kiến thắc mắc, kiến nghị của công dân

b)

trì hoãn, việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến

c)

thiếu minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân

d)

công khai, minh bạch trong tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân

88.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân ?

a)

bảo vệ môi trường

b)

vượt khó trong học tập

c)

nộp thuế theo đúng quy định

d)

bầu cử đại Đại biểu Quốc hội

89.

Công dân gián tiếp tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội thông qua quyền

a)

bầu cử đại biểu Quốc hội

b)

ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

c)

được biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu dân ý

d)

đóng góp ý kiến với Quốc hội trong những lần đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri

90.

Vì sao Hiến pháp quy định công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước, quả lú xã hội

a)

để không ai bị phân biệt đối xử trong xã hội

b)

để công dân bảo vệ lợi ích riêng của cá nhân mình

c)

để công dân toàn quyền quyết định công việc của nhà nước xã hội

d)

để đảm bảo cho công dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện trách nhiệm công dân đối với nhà nước và xã hội

91.

Việc làm nào dưới đây không phải tham gia quyền tham gia quản lý nhà nước, quyền xã hội của công dân?

a)

bầu cử đại biểu Quốc hội

b)

đăng kí sở hữu tài sản cá nhân

c)

khiếu nại việc làm trái pháp luật

d)

biểu quyết khi được nhà nước trưng cầu ý dân

92.

Quyền nào dưới đây không phải tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân?

a)

bất khả xâm phạm về thư tín, điện thoại, điện tín

b)

tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội

c)

giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của Nhà nước và xã hội

d)

tham gia bàn bạc, tổ chức thực hiện các công việc chung của Nhà nước và xã hội

93.

Công dân có quyền gì trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

quyền tự do ngôn luận, báo chí

b)

quyền tố cáo mọi hành vi nghi ngờ phạm pháp

c)

quyền chia sẻ mọi thông tin trên các trang mạng

d)

quyền tự do trình bày mọi quan điểm trong cuộc họp

94.

Công dân có quyền gì trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

quyền tiếp cận thông tin, hội họp

b)

quyền tố cáo mọi hành vi nghi ngờ phạm pháp

c)

quyền đối với họ tên, quốc tịch

d)

quyền trình bày mọi quan điểm trong cuộc họp

95.

Quyền kiên nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước, xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương và đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

b)

quyền tự do của công dân

c)

quyền tự do ngôn luận

d)

quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội

96.

Tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội vừa là quyền vừa là:

a)

khát vọng cao đẹp của mọi công dân

b)

nhiệm vụ bắt buộc đối với mọi công dân

c)

trách nhiệm của công dân đối với nhà nước và xã hội

d)

mong của công dân đối với nhà nước và xã hội

97.

Quyền tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội: tham gia bàn bạc, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của nhà nước và xã hội được gọi là quyền tham gia

a)

lãnh đạo nhà nước, lãnh đạo xã hội của công dân

b)

quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân

c)

hoạt động nhà nước, quản lý xã hội của công dân

d)

tổ chức nhà nước, tổ chức xã hội của công dân

98.

Công dân góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước thông qua

a)

quyền tự do kinh doanh

b)

việc tham gia các hoạt động xã hội

c)

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

quyền bầu cử, ứng cử

99.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội có ý nghĩa rất lớn với công dân đó là

a)

cơ sở để công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh

b)

cơ sở pháp lí để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước

c)

cơ sở để công dân thực hiện các quyền tự do của mình

d)

cơ sở để công dân tham gia lao động công ích góp phần xây dựng đất nước

100.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội có ý nghĩa rất lớn với công dân đó là

a)

cơ sở để công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh

b)

cơ sở pháp lí để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước

c)

cơ sở để công dân thực hiện các quyền tự do của mình

d)

cơ sở để công dân tham gia lao động công ích góp phần xây dựng đất nước

101.

Quyền của công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước là

a)

Quyền bầu cử

b)

Quyền ứng cử

c)

Quyền để cử

d)

Quyền giới thiệu

102.

Việc công dân có đủ điều kiện thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cứ đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là

a)

quyền ứng cử

b)

quyền cử tri

c)

quyên để cử

d)

quyền lựa chọn

103.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử?

a)

Đủ 17 tuổi

b)

Đủ 18 tuổi

c)

Đủ 19 tuổi

d)

Đủ 20 tuổi

104.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử

a)

Đủ 16 tuổi

b)

Đủ 18 tuổi

c)

Đủ 20 tuổi

d)

Đủ 21 tuổi

105.

Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đông nhân dân là

a)

Phổ biến, rộng rãi, chính xác, tập trung

b)

Khẩn trương, công khai, rộng rãi, minh bạch

c)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín

d)

Dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn minh

106.

Mỗi công dân được ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Tùy vào nguyện vọng của công dân

107.

Độ tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân được quy định tại Điều bao nhiêu trong Hiến pháp năm 2013?

a)

Điều 25

b)

Điều 26

c)

Điều 27

d)

Điều 28

108.

Quyền bầu cử của công dân được quy định

a)

Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử

b)

Ai cũng có quyền bầu cử

c)

Công dân bị kỷ luật ở cơ quan thì không được bầu cử

d)

Công dân tự ứng cử thì không được bầu cử

109.

Mỗi cử tri đều tự bỏ phiếu vào hòm kín là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây

a)

Bỏ phiếu kín

b)

Phổ thông

c)

Gián tiếp

d)

Tự

110.

Mỗi cử tri đều tự bỏ phiều vào hòm phiều kín là thực hiện nguyên vắc bầu cứ nào dưới đây

a)

Trực tiếp

b)

Phổ thông

c)

Gián tiếp

d)

Tự nguyện

111.

Mỗi cử tri đều có một lá phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây

a)

Bình đẳng

b)

Bình quyền

c)

Công bằng

d)

Dân

112.

Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt khi bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây

a)

Bình đẳng

b)

Phổ thông

c)

Bỏ phiếu kín

d)

Trực tiếp

113.

Nếu ngày bầu cử là ngày 23/5/2021 thì người có ngày tháng năm sinh nào đưới đây sẽ được đi bầu cử?

a)

23/5/2003

b)

23/5/2004

c)

24/5/2004

d)

24/5/2003

114.

Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây ?

a)

Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử

b)

Vận động người khac giới thiệu mình

c)

Giới thiệu về mình với tổ bầu cử

d)

Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin đại chúng

115.

Hành vi vi phạm quyên và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử có thể dẫn tới hậu quả gì?

a)

Làm sai lệch kết quả bầu cử

b)

Gây thiệt hại về tài sản của nhà nước

c)

Không chọn được đúng đại biểu uy tín, năng lực vào cơ quan nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

116.

Ai được xem khi cử tri viết phiêu bấu?

a)

Tố trưởng tổ bâu cử

b)

Thư kí tổ bầu cử

c)

Thành viên tổ bầu cử

d)

Không ai được xem

117.

Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải

a)

Nghe theo ý kiến của người viết hộ

b)

Nhờ người viết hộ bỏ phiếu vào hòm phiếu

c)

Tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu

d)

Cả A, B, C đều sai

118.

Cử tri khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì

a)

không phải bỏ phiếu

b)

nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu

c)

nhờ người khác viết và bỏ phiếu vào hòm phiếu

d)

cả B và C đều sai

119.

Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật ?

a)

Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu

b)

Nhờ người thân bỏ phiếu hộ

c)

Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu hộ

d)

Nhờ người khác viết phiếu hộ, rồi tự mình đi bỏ phiếu

120.

Theo luật Bầu cử Quốc hội, cử tri ốm đau không thể đến địa điểm bỏ phiếu thì

a)

nhờ người khác viết hộ phiếu bầu và bỏ vào hòm phiếu

b)

tự mình viết vào phiếu bầu và nhờ người khác bỏ vào hòm phiếu

c)

viết đơn xin nghỉ không đi bầu cử

d)

tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu

121.

Nội dung nào sau đây là quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Cử tri già yếu không thể đến địa điểm bỏ phiếu thì có thể gửi lá phiếu qua đường bựu điện

b)

Cử tri được nhờ người khác bầu cử thay

c)

Cử tri khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri

d)

Cử tri viết phiếu bầu dựa theo gợi ý của thành viên tổ bầu cử

122.

Hành vi của chủ thể nào sau đây là thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử?

a)

Chị B trực tiếp bỏ lá phiếu bầu cử của mình vào hòm phiếu.

b)

Anh C giới thiệu anh A ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã dù anh A đang bị bệnh tâm thần

c)

Anh A không cho vợ nghỉ làm để đi bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã

d)

Vừa tròn 19 tuổi, A đã tự mình ứng cử vào đại biểu quốc hội

123.

Tại thời điểm bầu cử của đại biêu Quốc hội, sau khi viết phiếu bầu của mình, cử tri nhờ người khác thay mình bỏ lá phiếu đó vào hòm phiếu là vi phạm nguyên tắc bầu cử

a)

trực tiếp

b)

thỏa thuận

c)

đại diện

d)

phổ thông

124.

Các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bẩu cử và ứng cử tùy theo ...... mà bị xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính, xử lí hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

a)

độ tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giao

b)

tính chất, mức độ vi phạm

c)

động cơ gây án

d)

mục đích phạm tội

125.

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi cản trở việc thực hiện quyền bầu cử, ứng cử thì bị phạt tù

a)

3 tháng đến 1 năm

b)

1 năm đến 2 năm

c)

1 năm đến 3 năm

d)

1 năm đến 5 năm

126.

Hiện nay, trường hợp nào sau đây được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người mất năng lực hành vi dân sự

b)

Người đang bị tạm giam, tạm giữ

c)

Người đang phải chấp hành hình phạt tù

d)

Người bị tước quyền bầu cử theo quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật

127.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì có việc đột xuất nên anh A đã nhờ chị B viết hộ phiếu bầu cho anh theo ý của ạnh. Biết chị B đang hộ phiếu bầu giúp cho anh A, chị C đã nhờ và được chị B đồng ý sửa lại nội dung trong phiếu bầu của anh A theo ý của chị C. Sau đó, chị B đã bỏ phiếu của mình và phiếu của anh A vào hòm phiếu. Anh A, chị B, chị C cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

a)

Cùng hợp tác

b)

Công khai

c)

Trực tiếp

d)

Bỏ phiếu kín

128.

Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu cho em trai mình. Hành vi của bà V là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây

a)

Phổ thông

b)

Bình đẳng

c)

Bỏ phiếu kín

d)

Trực tiếp