wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gdkt-pl

Total questions: 70

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.      

b)

B. trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

C. thành phần và địa vị xã hội.

d)

D. tâm lí và yếu tố thể chất.

2.

Câu 2: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. kinh tế - văn hóa.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. trách nhiệm pháp lí.

d)

D. chính trị - ngoại giao.

3.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

A. liên quan với nhau.

b)

B. tác động nhau.

c)

C. ảnh hưởng đến nhau.

d)

D. tách rời nhau.

4.

Câu 4: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triên đó là nội dung của khải niệm

a)

A. bình đăng giới.

b)

B. phúc lợi xã hội.

c)

C. an sinh xã hội.

d)

D. bảo hiếm xã hội.

5.

Câu 5: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Hôn nhân và gia đình.

b)

B. Giáo dục và đào tạo.

c)

C. Khoa học và công nghệ.

d)

D. Chính trị và xã hội.

6.

Câu 6: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biếu Quốc hội, đại biêu Hội đông nhân dân các câp là phù hợp với mục tiêu quôc gia vê bình đăng giới trên lĩnh vực

a)

A. chính trị.

b)

B. kinh tế.

c)

C. gia đình.

d)

D. văn hóa.

7.

Câu 7: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miê ht, vùng sâu vùng, va là sốp phần thực hiệ tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

A.kinh tế

b)

B.văn hoá

c)

C.chính trị

d)

D.xã hội

8.

Câu 8: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

A. tôn giáo.

b)

B. văn hóa.

c)

C. giáo dục.

d)

D. tín ngưỡng.

9.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

A. tổ chức ngân hàng riêng.

b)

B. tô chức quân đội riêng.

c)

C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

D. tổ chức chống phá nhà nước.

10.

Câu 10: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

A. các cơ sở truyền đạo.

b)

B. các cơ sở vui chơi.

c)

C. trụ sở họp hành tôn giáo.

d)

D. các cơ sở tôn giáo.

11.

Câu 11: Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

A. quy tắc coi trọng lợi ích.

b)

B. quy tắc bản thần đề ra.

c)

C. quy tắc dĩ công vi tư.

d)

D. quy tắc sinh hoạt công cộng.

12.

Câu 12: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

b)

B. Đăng ký hiến máu nhân đạo.

c)

C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

D. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

13.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Công khai danh tính người tố cáo.

b)

B. Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

C. Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

d)

D. Tuyên truyền Luật tố cáo.

14.

Câu 14: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

A. 18.

b)

B. 17.

c)

C. 16.

d)

D. 21.

15.

Câu 15: Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

A. giảm thời gian nghỉ ngơi.

b)

B. sai lệch cơ cấu đại biểu.

c)

C. sai dự toán kinh phí.

d)

D. giảm lòng tin của nhân dân .

16.

Câu 16: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi

a)

A. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

b)

B. bỏ hộ phiêu cho người khác.

c)

C. chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

d)

D. theo dõi kêt quả bầu cử.

17.

Câu 17: Công dân bình đăng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

B. Nộp hô sơ xin câp phép kinh doanh.

c)

C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội từ thiện.

d)

D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

18.

Câu 18: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A.chính trị.

b)

B.quyền.

c)

C. trách nhiệm.

d)

D. nghĩa vụ.

19.

Câu 19: Việc làm nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

A. Đối xử bình đắng tại nơi làm việc.

b)

B. Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

C. Tự do lựa chọn ngành nghề.

d)

D. Chia sẻ việc chăm sóc con.

20.

Câu 20: Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

A.Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới

b)

B.Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

c)
  • C.Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

d)
  • D.Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới

21.

Câu 21: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đêu có quyên?

a)

A. Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

B. Đóng góp ý kiên vào dự thảo luật.

c)

C. Kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

D. Ứng cử Hội đồng nhân dân xã.

22.

Câu 22: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan nhà nước có thấm quyền không vi phạm quyên bình đăng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

B. Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

C. Từ chối tiếp nhận đơn tố giác tội phạm.

d)

D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

23.

Câu 23: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

24.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

A. Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

B. Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

C. Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

25.

Câu 25: Việc chính quyền xã tố chức cho người dân sử thảo luận về kể hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tôt quyên nào dưới đây?

a)
  • A.Quyền kinh doanh bất động sản.

b)
  • B.Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)
  • C.Quyền tham gia quản lý lĩnh vực đất đai.

d)
  • D.Quyền chia lại lợi ích địa tô.

26.

Câu 26: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

B. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

C. Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

D. Đề cao quan điểm cá nhân.

27.

Câu 27: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

A. chuẩn bị được đặc xá.

b)

B. điêu trị sau phẫu thuật.

c)

C. bị tình nghi là tội phạm.

d)

D. hưởng trợ cấp thất nghiệp.

28.

Câu 28: Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang

a)

A. chấp hành hình phạt tù.

b)

B. công tác ngoài hải đảo.

c)

C. mất năng lực hành vi dân sự.

d)

D. bị tước quyền công dân.

29.

Câu 29: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều được

a)

A. hưởng mọi quyền lợi.

b)

B. thực hiện mọi nghĩa vụ.

c)

C. bình đẳng trước pháp luật.

d)

D. chiếm đoạt tài sản công cộng.

30.

Câu 30: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đăng của công dân trước pháp luật ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

B. Bình đăng dân tộc.

c)

C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .

d)

D. Bình đẳng tôn giáo.

31.

Câu 31: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

A. lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

C. tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

D. hành vi vi phạm của mình.

32.

Câu 32: Một trong những quy định của pháp luật về bình đắng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ đêu được bình đăng trong việc

a)

A. tiếp cận cơ hội việc làm.

b)

B. tham gia các hoạt động xã hội.

c)

C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

D. lựa chọn ngành nghề học tập.

33.

Câu 33: Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực

a)

A. kinh tế.

b)

B. lao động.

c)

C. văn hóa.

d)

D. chính trị.

34.

Câu 34: Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, là thể hiện quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Ngoại giao.

b)

B. Chính trị.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Lao động.

35.

Câu 35: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

A. với giai cấp nông dân.

b)

B. với giai cấp công nhân.

c)

C. giữa các dẫn tộc.

d)

D. cộng đồng quốc tế.

36.

Câu 36: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

A. tín ngưỡng.

b)

B. dân tộc.

c)

C. tổ chức.

d)

D. tôn giáo.

37.

Câu 37: Các tô chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều có nghĩa vụ

a)

A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

B. phải nộp mọi loại thuế quy định.

c)

C. chiếm hữu tài sản công cộng.

d)

D. tham gia các sinh hoạt tôn giáo.

38.

Câu 38: Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

A. xây dựng cơ sở tôn giáo.

b)

B. thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

C. lợi dụng tôn giáo để vi phạm.

d)

D. theo hoặc không theo tôn giáo.

39.

Câu 39: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

D. Sử dụng dịch vụ công cộng.

40.

Câu 40: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

A. Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

C. Từ chối nhận các di sần thừa kế.

d)

D. Tham gia hiến máu nhân đạo.

41.

Câu 41: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?

a)

A. Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.

b)

B. Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

C. Vi phạm trên không gian mạng.

d)

D. Vi phạm chính sách đối ngoại.

42.

Câu 42: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu

a)

A.18 tuổi.

b)
  • B.17 tuổi.

c)
  • C.19 tuổi.

d)
  • D.21 tuổi.

43.

Câu 43: Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử của công dân?

a)

A. Trách nhiệm bầu cử.

b)

B. Nghĩa vụ bầu cử.

c)

C. Thông tin bầu cử.

d)

D. Quyền bầu cử.

44.

Câu 44: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi

a)

A. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

b)

B. công khai nội dung phiếu bầu.

c)

C. chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

d)

D. theo dõi kết quả bâu cử.

45.

Câu 45: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

B. duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

46.

Câu 46: Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng về hưởng quyền thể hiện ở việc mọi công dân đều được

a)

A. tìm kiêm việc làm phù hợp.

b)

B. miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

C. ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

D. công khai danh tính người tố cáo.

47.

Câu 47: Một trong những quy định của pháp luật vê bình đăng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

A. độ tuổi đi học và đào tạo.

b)

B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

C. tìm kiểm cơ hội việc làm.

d)

D. tham gia quản lí nhà nước.

48.

Câu 48: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. tôn trọng ý kiên của nhau.

b)

B. lựa chọn giới tính thai nhi.

c)

C.áp đặt quan điểm tôn giáo.

d)

D. sử dụng hình thức bạo lực.

49.

Câu 49: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

A. Văn hóa.

b)

B. Giáo dục.

c)

C. Chính trị.

d)

D. Kinh tế.

50.

Câu 50: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trọng cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

A: tham gia học tập không hạn chế

b)

B. được nhà nước cử tuyển đi học.

c)

C. được học thường xuyên, học suốt đời .

d)

D. bình đắng về cơ hội trong học tập.

51.

Câu 51: Việc làm nào dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức các hoạt động tôn giáo?

a)

A. Các tín đồ tham gia cứu trợ.

b)

B. Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

c)

C. Tôn giáo tham gia từ thiện.

d)

D. Tôn vinh người có đạo.

52.

Câu 52: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Xử lý hành vi tham nhũng.

b)

B. Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

c)

C. Công khai bí quyết kinh doanh.

d)

D. Xuyên tạc nội dung Hiến pháp.

53.

Câu 53: Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là mọi công dân phải có trách nhiệm

a)

A. ứng dụng chuyên đối số.

b)

B. bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

C. Sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

D. nâng cao lợi ích của bản thân.

54.

Câu 54: Trước khi công bố phương án thi, Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước, việc làm này nhằm phát huy quyền cơ bản nào dưới đây của công dân?

a)

A. Xây dựng xã hội học tập.

b)

B. Tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

c)

C. Quyết định của mọi người

d)

D. Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

55.

Câu 55: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

A. đi công tác ở hải đảo.

b)

B. đảm nhiệm chức vụ.

c)

C. bị nghi ngờ phạm tội

d)

D. thi hành án phạt tù.

56.

Câu 56: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền bầu cử, mọi công dân được quyền

a)

A. xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

B. lôi kéo, mua chuộc cử tri.

c)

C. tiếp cận các thông tin về bầu cử.

d)

D. gian lận thông tin lý lịch cử tri.

57.

Câu 57: Chị H đăng ký với cơ quan chức năng mở tiệm buôn bán mặt hàng điện tử. Do việc buôn bản khó khăn và lỗ vốn nên chị H đã cùng với chồng mình kê khai giấy tờ giả đề trôn thuê. Chị H vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyên bình đăng của công dân trước pháp luật?

a)

A. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

b)

B. Bình đẳng về hưởng quyền miễn thuế.

c)

C. Bình đắng về nghĩa vụ kinh doanh.

d)

D. Bình đẳng về đăng ký kinh doanh.

58.

Câu 58: Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Biết được thông tin này, ông N cán bộ xã rất bức xúc. Ông N cho rằng chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu Hội đồng nhân dân, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T. Những ai dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

A.Chị T.

b)
  • B.Ông N và anh V.

c)
  • C. Anh V và chị T.

d)
  • D. Ông N.

59.

Câu 59: Được anh L hối lộ cho một khoản tiền, ông H chủ tịch mặt trận xã X đã đưa anh L vào danh sách ứng cử hội đồng nhân dân xã. Đồng thời loại anh T một thanh niên người dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp đại học với lý do anh T là người dận tộc thiểu số lại tốt nghiệp đại học theo chế độ cử tuyển. Anh H chưa được đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)
  • A.Kinh tế.

b)
  • B.Chính trị.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Tôn giáo.

60.

Câu 60: Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tô tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P đê nghe giảng kinh là trái pháp luật. Ong X căt ngang lời bà H: Đó là quyên tự do tôn giảo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rôi, cân gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Những ai hiêu sai vê quyền bình đắng giữa các tôn giáo?

a)

A. Bà H, bà V.

b)

B. Bà V, ông X.

c)

C. Ông X.

d)

D. Bà H.

61.

Câu 61: Hội đồng nhân dân xã B tố chức họp đê đánh giá hoạt động định kỳ của Uy ban nhân dân và cán bộ công chức của xã, thông qua cuộc họp này nhiêu vân đề về giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân được làm sáng tỏ. Việc làm trên là đảm bảo cho công dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

A. Bình đăng giữa các tôn giáo.

b)

B. Tham gia các hoạt động nhân đạo.

c)

C. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

D. Bình đăng giữa các dân tộc.

62.

Câu 62: Anh A và mọi người cùng đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho thôn của mình.

Việc làm này của anh A và người dẫn là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Trách nhiệm pháp lý.

b)

B. An sinh xã hội.

c)

C. Nghĩa vụ.

d)

D. Quyền.

63.

Câu 63: Trong ngày bâu cử đại biêu Hội đồng nhân dân các cấp, vì anh P đang bị tạm giam để điều tra nên nhân viên tô bâu cử đã mang hòm phiêu phụ đến trại tạm giam và hướng dẫn anh P bỏ phiếu. Anh P đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử?

a)

A. Nghĩa vụ bầu cử.

b)

B. Trách nhiệm pháp lý.

c)

C. Quyền bầu cử.

d)

D. Trách nhiệm công dân.

64.

Câu 64: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, ông H bàn bạc với chị N và thống nhất cùng viết phiếu bầu với nội dung giống nhau. Phát hiện sự việc, với sự chứng kiến của ông M, anh T đề nghị chị N cần chủ động bầu theo ý của mình. Tuy nhiên, chị N vẫn bỏ phiếu của chị và ông H vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử

a)

A. Chị N và ông H.

b)

B. Chị N và ông M.

c)

C. Chị N, ông H và ông M.

d)

D. Chị N, ông H và anh T.

65.

Câu 65: Ông M là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nên ông muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất có diện tích 120 m? đất ở xã A, mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng ông M. Khi ông M bàn bạc với vợ là bà C về việc này, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đành suy nghĩ, tìm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 6 tháng trước, bà C đa bì mặt đem giây chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đất đó thế chấp tại ngân hàng để lây tiên trả nợ cho em trai là H. Những ai dưới đây vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

a)

A.Ông M.

b)
  • B.Ông M và bà C.

c)

C. Bà C

d)

D. Bà C và anh H.

66.

Câu 66: Trong cuộc họp với các cử tri tại khu dân phô về việc giới thiệu nhân sự ra ứng cử hội đông nhân dân cấp xã. Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dẫn tộc thiêu sô. Thây ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc họp, bà Q có ý kiên nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu câu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiêu. Những ai đưới đây đã chưa ton trọng quyến bình đăng giữa các dần tộc trên lĩnh vực chính trị

a)

A. Ông H và bà Q.

b)

B. Ông H và ông T.

c)

C. Ông M và bà Q.

d)

D. Ông H và ông M.

67.

Câu 67: Ông A là đại tá công an, khi lái xe ô tô ông đã vượt đèn đỏ. Cảnh sát giao thông đã xử phạt ông về hành vi này. Ông A đã rút thẻ ngành ra để đồng chí cảnh sát giao thông bỏ qua lỗi vi phạm nhưng không được chấp thuận. Ông A đã dùng những lời lẽ đe dọa và đánh trọng thương đồng chí cảnh sát giao thông. Tòa an đã đưa vụ ăn ra xét xử và tuyên phạt ông A 3 tháng tù giam. Việc làm của cảnh sát giao thông đối với hành vi vi phạm của ông A là thê hiện công dân bình đăng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý.

b)

B. nghĩa vụ.

c)

C. quyền lợi miễn trừ.

d)

D. hưởng quyền.

68.

Câu 68: Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T giám đốc công ty đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ. Những ai dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới?

a)

A. Ông T.

b)

B. Ông T và anh Q.

c)

C. Anh Q và chị H

d)

D. Chị H.

69.

Câu 69: Trong cuộc hợp với các gia đình trong bản, ông H trưởng bản đã động viên khen ngợi gia đình anh M, sử dụng có hiệu có nguồn vốn vay của nhà nước để thoát nghèo, từng bước vươn lên làm giàu. Ngoài ra ông cũng phê bình và nhắc nhở gia đình ông D cần thay đổi phương thức làm ăn để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhà nước hỗ trợ đồng bào dân tộc. Gia đình anh M đã thực hiện tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc của nhà nước ta trên phương diện nào đưới đây?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Tôn giáo.

c)

C. Kinh tế.

d)

D. Văn hóa.

70.

Câu 70: Anh P và chị H thựa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người theo đạo. Cho nên chị H đã nhờ bố mẹ mình là ông U và bà T can thiệp đê hai người được kết hôn. Sau khi ông bà U thuyết phục không xong, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông bà Q. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

A. Bố mẹ P và bố mẹ H.

b)

B. Ông U và bà T.

c)

C. Mình ông Q.

d)

D. Ông Q và bà G.