wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL GHK2

Total questions: 60

Worksheet time: 15hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện

a)

nghĩa vụ.  

b)

trách nhiệm. 

c)

công việc chung.    

d)

nhu cầu riêng.

2.

 Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện của sự bình đẳng về

a)

quyền và nghĩa vụ. 

b)

quyền và trách nhiệm. 

c)

nghĩa vụ và trách nhiệm.

d)

trách nhiệm và bổn phận.

3.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện sự bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lý

b)

nghĩa vụ đạo đức

c)

quy tắc cộng đồng.

d)

bổn phận công dân.

4.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của

a)

chính sách.  

b)

đạo đức.       

c)

tập quán.     

d)

pháp luật.

5.

 Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ.         

b)

hưởng quyền.   

c)

trách nhiệm.       

d)

bổn phận.

6.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì CD nào vi phạm PL đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.      

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.     

d)

hành vi vi phạm của mình.

7.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là

 

a)

tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân.

b)

góp phần bảo vệ văn hóa dân tộc.

c)

bảo vệ thành quả cách mạng của dân tộc.   

d)

mang lại thay đổi tích cực về chính trị.

8.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật nhằm đảm bảo

a)

không ai bị phân biệt đối xử về chính trị

b)

cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh.

   

c)

tính nhân dân và tính dân tộc.   

d)

đất nước phát triển bền vững.

9.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật nhằm tạo điều kiện, nhất là những người yếu thế trong xã hội có điều kiện

a)

phát triển.  

b)

hợp tác.       

c)

liên doanh.         

d)

tăng trưởng.

10.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật góp phần làm cho xã hội

a)

đoàn kết.      

b)

lạm phát.     

c)

khủng hoảng.      

d)

suy thoái

11.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của

a)

bình đẳng giới.  

b)

phúc lợi xã hội.    

c)

an sinh xã hội.   

d)

bảo hiểm xã hội.

12.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lao động.     

b)

Văn hoá.  

c)

Kinh tế.  

d)

Chính trị.

13.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.     

b)

tự ứng cử đại biểu Quốc hội

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.    

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

14.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh.     

b)

bầu cử.        

c)

tài sản.            

d)

nhân thân.

15.

Một trong những quy định của PL về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là nam, nữ bình đẳng về

a)

lựa chọn loại hình học tập.

b)

tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng.

c)

quản lí doanh nghiệp

d)

cơ hội học tập.

16.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.     

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.      

d)

tham gia quản lí nhà nước.

17.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục và đào tạo là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Tài nguyên, môi trường.

b)

Giáo dục và đào tạo.  

c)

Xóa đói giảm nghèo

d)

An sinh xã hội.

18.

Theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới, trong gia đình, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong quyết định

a)

các nguồn lực trong gia đình.  

b)

đóng góp tài sản.  

 

c)

định đoạt tài sản.             

d)

lựa chọn giới tính thai nhi.

19.

Bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống gia đình và xã hội sẽ đảm bảo cho nam, nữ có cơ hội nào dưới đây trong việc quyết định những vấn đề chung của đất nước?

a)

Cùng tham gia và có vị trí ngang bằng nhau.  

b)

Cùng hợp tác phát triển kinh tế.  

c)

Thu nhập của nam nữ ngang bằng nhau.     

d)

Đóng góp công sức như nhau trong gia đình.

20.

Bình đẳng giới trong gia đình sẽ đảm bảo vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong

a)

sở hữu tài sản chung. 

b)

quan hệ kinh tế.   

c)

hoạt động kinh doanh. 

d)

quá trình phát triển.

21.

Hiện nay, nam, nữ được bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, đó là kết quả của việc thực hiện chính sách bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lao động.   

b)

Kinh tế.       

c)

Văn hóa.      

d)

Giáo dục.

22.

Việc đảm bảo nam, nữ bình đẳng giới trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội đã mang lại những thay đổi tích cực trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Tài nguyên.    

b)

Chính trị.        

c)

Tài chính.        

d)

Giao thông.

23.

Việc đảm bảo nam, nữ bình đẵng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đã mang lại những thay đổi tích cực trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Ngoại giao.      

b)

Chính trị.     

c)

Kinh tế.    

d)

An sinh.

24.

Hiện nay, nam, nữ được bình đẳng trong việc lựa chọn ngành nghề học tập, đào tạo, đó là kết quả của việc thực hiện chính sách bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Khoa học và công nghệ. 

b)

Giáo dục và đào tạo. 

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Chính trị.- xã hội.

25.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

 

a)

kinh tế.     

b)

văn hóa.    

c)

chính trị.            

d)

xã hội.

26.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

tín ngưỡng.   

c)

tôn giáo.                   

d)

giáo dục.

27.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc về phương diện

a)

kinh tế.      

b)

chính trị.    

c)

văn hóa.      

d)

xã hội.

28.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

 

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.     

b)

Tham gia vào việc tổ chức nhà nước.

c)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng. 

d)

Xây dựng và bảo vệ đất nước.

29.

Trong lĩnh vực giáo dục, các dân tôc được đình đẳng về

a)

cơ hội học tập.    

b)

phúc lợi xã hội.   

c)

hỗ trợ du lịch.      

d)

bảo vệ đời tư.

30.

Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giữa các dân tôc đối với đời sống con người và xã hội?

a)

Là cơ sở đại đoàn kết giữa toàn dân tộc.

b)

Tạo nguồn thu nhập cá nhân.

c)

Góp phần xây dựng văn hóa tiêu dùng.   

d)

Giảm tỉ lệ lạm phát, thất nghiệp.

31.

Thực tiễn sinh động để đấu tranh chống lại hành vi xuyên tạc chính sách dân tộc của các thế lực thù địch không thiện chí với đất nước ta là phải thực hiện tốt chính sách nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong lao động.    

b)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Bình đẳng trong hôn nhân.           

d)

Bình đẳng giữa các tôn giáo.

32.

Nhằm nêu cao ý thức trách nhiệm đối với quê hương đất nước, củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nước ta là phải thực hiện tốt chính sách nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong kinh doanh.    

b)

Bình đẳng trong cộng đồng.

c)

Bình đẳng trong gia đình.       

d)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

33.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

giáo hội.   

b)

pháp luật.      

c)

đạo pháp.        

d)

hội thánh.

34.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều phải tuân thủ các quy định của

a)

Hiến pháp và pháp luật. 

b)

phong tực và tập quán. 

c)

. điều lệ trường phổ thông.

d)

quy chế tuyển sinh.

35.

Các tổ chức tôn giáo, người theo các tôn giáo khác nhau dù ở cương vị nào nếu vi phạm PL đều bị

a)

tước quyền công dân.   

b)

cách li y tế tập trung.  

c)

xử lí hình sự.   

d)

xử lí theo pháp luật.

36.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được biểu hiện ở việc những nơi thờ tự tôn giáo hợp pháp được pháp luật

a)

ưu đãi.                           

b)

ưu ái.                              

c)

bảo hộ.                  

d)

tôn tạo.

37.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp ở VN được bảo đảm về quyền, nghĩa vụ và chịu

  

a)

trách nhiệm pháp lí.      

b)

hậu quả bất lợi.                  

c)

quản thúc tại gia.   

d)

xử lí hình sự.

38.

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đem lại ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Động viên, phát huy nguồn lực của các tôn giáo.

b)

Xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường.

c)

Thay đổi tích cực trong các lĩnh vực của đời sống.          

d)

Chia rẽ các tín đồ đi theo tôn giáo khác nhau.

39.

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo sẽ tạo điều kiện để các tôn giáo nêu cao ý thức, trách nhiệm của mình đối với việc củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết tôn giáo, làm tròn trách nhiệm với chủ thể nào sau đây?   

a)

giáo hội.  

b)

Tổ quốc.           

c)

tín đồ.  

d)

phật tử.

40.

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo không đem lại ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Hướng con người đến chân-thiện- mĩ.   

b)

Các tôn giáo phát huy được văn hóa tốt đẹp.       

 

c)

Kì thị vì lí do tín ngưỡng, tôn giáo.           

d)

Mỗi tôn giáo phát huy được những điểm tích cực.

41.

Được biểu quyết những vấn đề trọng đại khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là quyền của công dân trong

a)

tham gia quản lí nhà nước và xã hội.     

b)

thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc.      

c)

việc đảm bảo an toàn bí mật thư tín.    

d)

xây dựng chiến lược kinh doanh.

42.

Tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện văn bản dự thảo luật là quyền của công dân trong

a)

hội nhập hợp tác quốc tế.           

b)

thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo.     

c)

việc đảm bảo quyền riêng tư.        

d)

tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

43.

Trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Coi trọng lợi ích cá nhân.            

b)

Tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.    

d)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 

44.

Nội dung nào dưới đây là một trong những nghĩa vụ của CD trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội? 

a)

Phát triển lực lượng sản xuất.        

b)

Chấp hành các quy tắc sinh hoạt cộng đồng.        

c)

Đọc và sao chép tài liệu.                 .

d)

Đầu tư cải tiến khoa học- kĩ thuật.

45.

Phát biểu nào sau đây sai về nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

Công dân có nghĩa vụ tuân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.             

b)

Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.        

   

c)

Công dân có nghĩa vụ khai báo mọi thông tin bí mật về đời tư cá nhân.

d)

Công dân có nghĩa vụ tham gia bảo vệ an nình quốc gia, an toàn xã hội.

46.

Trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội, công dân có quyền nào dưới đây?

a)

Tham gia đời sống văn hóa.     

b)

Bầu cử và ứng cử đại biểu Quốc hội.        

c)

Học tập và sáng tạo

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

47.

Phát biểu nào sau đây sai về hậu quả tiêu cực của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

   

a)

Hành vi vi phạm gây ảnh hưởng hoạt động của cơ quan nhà nước.    

b)

Hành vi vi phạm gây tổn thất tinh thần, danh dự của cá nhân.

 

c)

Hành vi vi phạm xâm phạm trật tự quản lí hành chính của nhà nước.             

d)

Hành vi vi phạm gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến doanh nghiệp.

48.

Phát biểu nào sau đây đúng về hậu quả tiêu cực của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội đối với cá nhân?

   

a)

Hành vi vi phạm gây tổn thất nghiêm trọng về đời sống vật chất. 

b)

Hành vi vi phạm cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí

c)

Hành vi vi phạm xâm phạm đến quyền và lợi ích người lao động.                  

d)

Hành vi vi phạm gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến lợi ích xã hội.

49.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả tiêu cực nào sau đây?

a)

Vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân. 

b)

Suy giảm nguồn thu ngân sách nhà nước.

c)

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.          

d)

Nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp.

50.

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả rất nghiêm trọng phải chịu trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Hành chính.          

b)

Hình sự. 

c)

Xin lỗi.      

d)

Nêu gương.

51.

Phát biểu nào sau đây sai về quyền của công dân về bầu cử?

a)

Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử.       

 

b)

Công dân có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân.  

c)

Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bầu cử.                    

d)

Công dân có quyền tiếp cận các thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật

52.

Khiếu nại, khởi kiện những hành vi sai sót về bầu cử gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân là một trong những quyền của công dân về

a)

bầu cử.      

b)

. tố cáo.              

c)

học tập.          

d)

Sáng tạo.

53.

Theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam có quyền bầu cử khi đủ từ 

a)

16 tuổi trở lên.         

b)

18 tuổi trở lên.    

c)

21 tuổi trở lên.  

d)

22 tuổi trở lên.

54.

Theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam có quyền ứng cử khi đủ từ 

a)

16 tuổi trở lên.         

b)

18 tuổi trở lên.     

c)

21 tuổi trở lên.   

d)

22 tuổi trở lên

55.

Nội dung nào dưới đây là một trong những quyền của công dân về ứng cử?

 

a)

Bình đẳng giới trong ứng cử.               

b)

Khiếu nại việc chậm nâng lương.

c)

Được tạo điều kiện phát triển.           

d)

Thụ lí giải quyết khiếu nại.

56.

Nội dung nào sau đây là một trong những nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử?

       

a)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.   

b)

Lợi dụng chức vụ lấy phiếu mang về nhà tự bầu cho mình.   

          

c)

Mua chuộc cử tri bỏ phiếu bầu cho người thân của mình.

d)

Công dân có quyền kiến nghị yêu cầu bầu cử lại nếu muốn.

57.

Phát biểu nào sau đây đúng về hậu quả tiêu cực của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử đối với xã hội?

a)

Hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật.  

b)

Hành vi vi phạm xâm phạm quyền bầu cử và ứng cử của công dân.

   

c)

Hành vi vi phạm ảnh hưởng đến tài nguyên và bảo vệ môi trường.                

d)

Hành vi vi phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự cá nhân.

58.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của CD về bầu cử và ứng cử dẫn đến hậu quả tiêu cực nào sau đây? 

  

a)

Ảnh hưởng trật tự quản lí nhà nước.   

b)

Đe dọa chủ quyền quốc gia.

c)

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.            

d)

Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.

59.

Về bầu cử và ứng cử, việc làm nào sau đây của công dân có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực?

a)

Tìm hiểu thông tin về bầu cử.                  

b)

Tự mình bỏ phiếu bầu cử.       

c)

Giữ bí mật phiếu bầu của cử tri.      

d)

Làm sai lệch kết quả bầu cử.

60.

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử gây hậu quả rất nghiêm trọng phải chịu trách nhiệm nào dưới đây?

a)

hành chính.         

b)

hình sự.           

c)

dân sự.             

d)

bồi thường.