wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên giá của TSCĐ được biếu tặng căn cứ vào:

a)

Giá do đơn vị tặng thông báo và chi phí trước khi sử dụng

b)

Giá do hội đồng định giá xác định và chi phí trước khi sử dụng

c)

Giá quyết toán và chi phí trước khi sử dụng

d)

Tất cả các câu trên đều sai

2.

Mọi trường hợp tăng giảm TSCĐ được phản ánh theo:

a)

Giá trị còn lại

b)

Giá trị đã hao mòn

c)

Nguyên giá

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

3.

Nguyên giá TSCĐ trong DN thay đổi khi:

a)

Nâng cấp TSCĐ

b)

Sửa chữa lớn TSCĐ

c)

a,b đều đúng

d)

a, b đều sai

4.

Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hiện nay:

a)

Chắc chắn mang lại lợi ích trong tương lai; Xác định được nguyên giá một cách đáng tin cậy; Thời gian sử dụng ước tính từ 1 năm trở lên; Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

b)

Chắc chắn mang lại lợi ích trong tương lai; Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy; Thời gian sử dụng ước tính từ 1 năm trở lên; Có nguyên giá  từ 30 triệu đồng trở lên

c)

Nguyên giá  từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

5.

Khấu hao TSCĐ theo đúng quy định của chế độ kế toán và luật thuế thu nhập DN:

a)

Được hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ

b)

Làm giảm thu nhập chịu thuế

c)

Làm giảm thuế thu nhập

d)

Cả 3 câu trên

6.

Khấu hao TSCĐ:

a)

Là dòng chi tiền

b)

Tạo ra dòng thu tiền

c)

Câu a, b đúng

d)

Câu a, b sai

7.

Phương pháp khấu hao phổ biến và không yêu cầu điều kiện gì:

a)

Phương pháp khấu hao đường thẳng

b)

Phương pháp khấu hao nhanh

c)

Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

d)

Cả 3 câu trên

8.

Tài khoản hao mòn TSCĐ có nguyên tắc phản ánh của:

a)

Tài khoản tài sản

b)

Tài khoản nguồn vốn

c)

Tài khoản chi phí

d)

Tài khoản doanh thu

9.

Chỉ tiêu hao mòn TSCĐ thể hiện trên Bảng cân đối kế toán:

a)

Ghi âm số tiền và ghi trong ngoặc đơn bên Tài sản

b)

Ghi số tiền trong ngoặc đơn bên Tài sản

c)

Ghi số tiền bên Tài sản

d)

Ghi số tiền bên Nguồn vốn

10.

Mua một TSCĐ hữu hình dùng để chở hàng đi bán với giá mua chưa thuế là 330 triệu, trong đó thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt là 1,1 triệu (trong đó thuế GTGT là 0,1 triệu). Hoa hồng môi giới mua tài sản là 1,5 triệu. Nguyên giá TSCĐ trên là:

a)

332.500.000 đồng

b)

302.500.000 đồng

c)

332.600.000 đồng

d)

302.600.000 đồng

11.

Nhập khẩu một thiết bị dùng cho quản lý DN với giá là 10.000 USD, thuế nhập khẩu là 20%, thuế VAT là 10%. Chi phí hải quan, thuê kho bãi, vận chuyển là 2.200.000, trong đó VAT là 10%, đã trả bằng tiền tạm ứng. biết tỷ giá là 17.000đ/ USD. Nguyên giá TSCĐ là:

a)

206.000.000 đồng

b)

192.000.000 đồng

c)

192.200.000 đồng

d)

213.200.000 đồng

12.

Trích khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho sản xuất kế toán ghi:

a)

Nợ TK 621/ Có TK 214

b)

Nợ TK 627/ Có TK 214

c)

Nợ TK 214/ Có TK 621

d)

Nợ TK 214/ Có TK 627

13.

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất kế toán phản ánh:

a)

Nợ TK 642/ Có TK 214

b)

Nợ TK 627/ Có TK 214

c)

Nợ TK 214/ Có TK 642

d)

Nợ TK 214/ Có TK 627

14.

Sửa chữa nhỏ TSCĐ phát sinh kế toán phản ánh vào:

a)

Chi phí trả trước ngắn hạn

b)

Chi phí trả trước dài hạn

c)

Chi phí của đối tượng sử dụng

d)

Chi phí phải trả

15.

Giảm giá trị hao mòn và giảm chi phí sản xuất kinh doanh

a)

Giảm giá trị hao mòn và tăng chi phí sản xuất kinh doanh

b)

Giảm giá trị hao mòn và tăng chi phí sản xuất kinh doanh

c)

Tăng  giá trị hao mòn và giảm chi phí sản xuất kinh doanh

d)

Tăng  giá trị hao mòn và tăng chi phí sản xuất kinh doanh

16.

Nhập khẩu 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 3%, thuế GTGT 10%. DN đã dùng TGNH thanh toán toàn bộ tiền mua TSCĐ và các khoản thuế, tỷ giá giao dịch thực tế khi nhập khẩu là 16.000 đ/ USD. Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền mặt là 1.050.000, trong đó VAT 5% (DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu?

a)

32.000.000 đ

b)

32.960.000 đ

c)

9.600.000 đ

d)

41.600.000 đ

17.

Nhập khẩu 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 3%, thuế GTGT 10%. DN đã dùng TGNH thanh toán toàn bộ tiền mua TSCĐ và các khoản thuế, tỷ giá giao dịch thực tế khi nhập khẩu là 16.000 đ/ USD. Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền mặt là 1.050.000, trong đó VAT 5% (DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), thuế nhập khẩu phải nộp của TSCĐ nhập khẩu?

a)

32.000.000 đ

b)

32.960.000 đ

c)

9.600.000 đ

d)

41.600.000 đ

18.

Nhập khẩu 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 3%, thuế GTGT 10%. DN đã dùng TGNH thanh toán toàn bộ tiền mua TSCĐ và các khoản thuế, tỷ giá giao dịch thực tế khi nhập khẩu là 16.000 đ/USD. Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền mặt là 1.050.000, trong đó VAT 5% (DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), nguyên giá của TSCĐ bằng?

a)

321.000.000 đ

b)

330.650.000 đ

c)

330.600.000 đ

d)

362.600.000 đ

19.

Một máy dệt được DN nắm giữ để bán sẽ được phân loại là:

a)

Hàng tồn kho

b)

Máy móc thiết bị

c)

TSCĐ hữu hình

d)

Cả a, b và c đều sai

20.

Nguyên giá nhà xưởng bao gồm tất cả các khoản sau ngoại trừ:

a)

Chi phí thiết kế

b)

Chi phí về giấy phép xây dựng

c)

Chi phí chuẩn bị mặt bằng

d)

Chi phí làm đường vỉa hè công cộng