Worksheetscông nghệ giữa kì II
Total questions: 56
Worksheet time: 3hrs 48mins
Câu 1: Vì sao phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường?
(1) Vì phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi sẽ giúp giảm nguy cơ tồn tại, lây lan và phát tán mầm bệnh
(2) Vì phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi giúp giảm sử dụng các biện pháp chống dịch tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, ví dụ như: khử trùng chuồng trại bằng hoá chất, xử lí chất thải và xác động vật bằng cách chôn, đốt,...
(3) Vì khi được phòng, trị bệnh hiệu quả, vật nuôi sẽ sinh trưởng tốt, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, rút ngắn thời gian nuôi cũng góp phần bảo vệ môi trường
(4). Vì khi phòng trị bệnh hiệu quả, vật nuôi nhanh chóng phục hồi, giảm tỉ lệ chết, giảm nguy cơ lây lan bệnh, giảm thiệt hại trong chăn nuôi.
A. (1), (2), (4)
B. (1), (3), (4)
C. (1), (2), (3)
D. (2), (3), (4)
Câu 2: Trong chăn nuôi, tác hại của dịch bệnh đối với môi trường là
A. Làm tăng nguy cơ tồn tại, lây lan và phát tán mầm bệnh.
B. Làm tăng chi phí điều trị bệnh và các tổn hại khác do bệnh gây ra.
C. Khó kiểm soát được bệnh làm lây lan sang người và động vật khác
D. Gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi.
Câu 3: Trị bệnh là:
A. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các biện pháp phòng ngừa
B. các công đoạn được thực hiện khi căn bệnh đã xuất hiện ở trên cơ thể bằng các thiết bị, máy móc, thuốc men.
C. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các loại thuốc kháng sinh
D. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các loại thuốc kháng sinh kết hợp với vacxin.
Câu 4 : Đâu không phải vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong chăn nuôi?
A. Về khoa học: đóng góp những tri thức và kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu về chăn nuôi.
B. Về kinh tế: giảm chi phí trị bệnh và chống dịch, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi.
C. Đối với sức khoẻ cộng đồng: cung cấp thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng và an toàn; ngăn ngừa bệnh lây từ động vật sang người.
D. Về bảo vệ môi trường: giảm nguy cơ tồn tại, phát tán mầm bệnh, giảm sử dụng các biện pháp chống dịch; tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và rút ngắn thời gian nuôi.
Câu 5: Nhóm bệnh truyền nhiễm phổ biến ở Trâu, Bò?
A. Tụ huyết trùng trâu, bò; Lỡ mồm long móng,
B. Lỡ mồm long móng, , Gumboro
C. Dịch tả,tai xanh,lỡ mồm long móng,Newcastle
D. Newcastle ,tụ huyết trùng trâu bò.
Câu 6: Câu nào sau đây đúng về bệnh cúm gia cầm?
A. Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90 - 100%
B. Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc
C. Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90- 100%
D. Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc
Câu 7: Câu nào sau đây là đúng khi nói về mầm bệnh gây bệnh cúm gia cầm?
A. Mầm bệnh là virus cúm nhóm A thuộc họ Alphainfluenzavirus, có 2 kháng nguyên bề mặt là H (Haemagglutinin) và N (Neuraminidase).
B. Mầm bệnh tồn tại lâu ngày trong môi trường tự nhiên và chỉ có thể bị tiêu diệt bằng các loại chất sát trùng đặc hiệu.
C. Mầm bệnh là virut chủng A/H5N1, xâm nhập vào vật nuôi theo 2 đường chính là hô hấp và tiêu hoá.
D. Mầm bệnh là ký sinh trùng, ký sinh trong đường tiêu hóa.
Câu 8: Trong các biện pháp phòng bệnh cúm gia cầm, biện pháp nào hiệu quả cao nhất?
A. Không ăn sản phẩm từ gia cầm bệnh chưa nấu chín
B. Bảo hộ lao động khi tiếp xúc với gia cầm bệnh
C. Tiêm vacxin phòng bệnh cúm gia cầm
D. Không thả rông, không nuôi lẫn nhiều loại gia cầm
Câu 10. Triệu chứng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò là:
A. Xuất huyết ở các bề mặt niêm mạc, mỡ bụng. Xuất huyết và hoại tử tuyến tụy.
B. Ủ rũ, vận động chậm, bỏ ăn, chảy nhiều nước mũi, nước dãi, liệt chân, ngoẹo cổ.
C. Gây tụ huyết từng mảng và xuất huyết ở một số vùng như niêm mạc mắt, miệng, mũi, da.
D. Chảy nước mũi, nước bọt. Móng bị nứt.
Câu 12: Mầm bệnh của bệnh tụ huyết trùng trâu bò có đặc điểm gì?
A.Luôn có sẵn trong cơ thể vật nuôi dễ phát triển khi thời tiết thay đổi
B.Có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường đất ẩm ướt, nhiều chất hữu cơ và thiếu ánh sáng.
C.Không có sẵn trong cơ thể vật nuôi khó bị tiêu diệt trong môi trường thông thường.
D.Không phát triển khi thời tiết thay đổi dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc sát trùng thông thường
Câu 13: Khi tìm hiểu các bệnh phổ biến ở vật nuôi bệnh nào sau đây không do virut gây ra?
A. Bệnh dịch tả lợn cổ điển,
B. Bệnh tụ huyết trùng lợn
C. Bệnh cúm gia cầm
D. Bệnh lở mồm long móng ở trâu bò.
Câu 14: Biện pháp không đúng khi phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển?
A. Hạn chế người lạ vào khu chăn nuôi
B. Cách li 100 ngày với lợn mới nhập về
C. Chú ý giữ chuồng trại luôn khô thoáng,lưu thông khí,sát trùng định kỳ
D. Tiêm vaccine đầy đủ
Câu 15:Dưới đây là những lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi. Ý nào không đúng?
A. Việc sản xuất vaccine được phát triển nhanh
B. Quy trình sản xuất được công nghiệp hoá cao, cho ra hàng loạt sản phẩm đồng đều với giá thành thấp
C. Vaccine được nghiên cứu, sản xuất và sử dụng một cách nhanh chóng, dễ dàng, không cần nhiều kiến thức chuyên môn
D. Vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn, hiệu quả cao hơn so với vaccine cổ điển
Câu 16: Nguồn kháng nguyên sử dụng để sản xuất vaccine bằng công nghệ mới không thể là:
A. Nucleic acid
B. Các đoạn gene
C. Protein của mầm bệnh
D. Vi sinh vật hoàn chỉnh
Câu 17: Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi đem lại cho ngành chăn nuôi lợi ích gì?
A. Giúp con người không bao giờ phải lo toan đến sức khoẻ của con vật nữa
B. Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng, hiệu quả, tốn ít chi phí hơn
C. Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.
D. Vật nuôi không bị bệnh
Câu 18:Đâu không phải là ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trị bệnh cho vật nuôi?
A.Ứng dụng công nghệ chẩn đoán di truyền trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi
B.Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi
C.Ứng dụng công nghệ lên men liên tục trong sản xuất kháng sinh điều trị bệnh cho vật nuôi
D.Ứng dụng công nghệ acid sulfuric xúc tác trong loại bỏ virus có hại
Câu 19: Phương pháp PCR là:
A.Một kĩ thuật khống chế hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến
B.Một kĩ thuật biến đổi hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến
C.Một kĩ thuật chẩn đoán dựa trên chỉ thị nguyên tử được ứng dụng phổ biến
D.Một kĩ thuật chẩn đoán bệnh cho vật nuôi dựa trên chỉ thị phân tử được ứng dụng phổ biến
Câu 20:Ngày nay, công nghệ sinh học được ứng dụng rộng rãi trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh cho vật nuôi, nhất là các bệnh do:
A.Do ký sinh trùng
huẩn
B.Do môi trường
C.Do con người
D.Do vi rút và vi khuẩn
Câu 21: Các biện pháp chủ yếu để vệ sinh chuồng nuôi?
(1) Vệ sinh chuồng nuôi: Hằng ngày quét dọn sạch sẽ nền chuồng, lối đi, khơi thông rãnh thoát phân và nước thải. Khi kết thúc mỗi đợt nuôi, phải vệ sinh khử trùng trước khi nuôi đợt mới
(2) Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi: Định kì phun thuốc tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi bằng các loại thuốc khử trùng, nước xà phòng, nước vôi,... Hằng năm định kì quét vôi, vệ sinh và tẩy uế chuồng trại
(3) Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi: Thường xuyên thu gom chất thải kịp thời để đưa đi xử lí.
(4) Xây dựng hầm bioga ngay dưới chuồng trại để dể dàng xử lý chất thải của vật nuôi
Đáp án đúng là:
A. (1), (2),(4)
B. (1), (2), (3)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (3), (4)
Câu 22: Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín?
A. Chuồng được thiết kế khép kín hoàn toàn với hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động (quạt thông gió, hệ thống làm mát,...)
B. Chuồng kiểu này phù hợp với phương thức nuôi tại gia, quy mô nhỏ, góp phần giữ gìn vệ sinh chung.
C. Kiểu chuồng này dễ quản lí và kiểm soát dịch bệnh do ít chịu tác động của môi trường bên ngoài
D. Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống khá lớn.
Câu 23:Một số yêu cầu chung về chuồng nuôi
(1)Xây dựng chuồng nuôi gần khu dân cư
(2)Xây dựng hướng Nam hoặc Đông Nam
(3)Nền chuồng khô ráo ấm áp chắc chắn có độ dốc vừa phải
(4)Được thiết kế và xây dựng phù hợp với từng loại vật nuôi,thuận tiện cho chăm sóc nuôi dưỡng
Các đáp án đúng là
A.(1)(2)(3)
B.(1)(2)(4)
C.(2)(3)(4)
D.(1)(3)(4)
Câu 24: Ưu điểm của chuồng nuôi hở?
A.Dễ làm,chi phí đầu tư thấp
B.Chi phí đầu tư lớn,cần hệ thống điện nước hiện đại,ảnh hưởng tới việc đối xử nhân đạo với vật nuôi
C.Không phù hợp chăn nuôi công nghiệp,khó đảm bảo an toàn sinh học cho năng suất cao ít dịch bệnh
D.Đảm bảo tối ưu cho vật nuôi các điều kiện về tiểu khí hậu do đó cho năng suất cao,ít dịch bệnh.
Câu 25:Nhược điểm của chuồng nuôi kín ?
A.Dễ làm,chi phí đầu tư thấp
B.Chi phí đầu tư lớn,cần hệ thống điện nước hiện đại,ảnh hưởng tới việc đối xử nhân đạo với vật nuôi
C.Không phù hợp chăn nuôi công nghiệp,khó đảm bảo an toàn sinh học cho năng suất cao ít dịch bệnh
D.Đảm bảo tối ưu cho vật nuôi các điều kiện về tiểu khí hậu do đó cho năng suất cao,ít dịch bệnh.
Câu 26 : Chuồng kín là kiểu chuồng được xây dựng như :
A. Một đường hầm
B. Một toa tầu
C. Một chung cư
D. Một căn hộ
Câu 27 : Chuồng hở trong chăn nuôi là
A. Là kiểu thông thoáng tự nhiên, tiểu khí hậu trong chuồng nuôi phụ thuộc chủ yếu vào môi trường bên ngoài
B. Là kiểu thông thoáng tự nhiên, tiểu khí hậu trong chuồng nuôi do con người kiểm soát
C. Là kiểu thông thoáng tự nhiên, không có tường chuồng.
D. Là kiểu chuồng có cửa sổ thông thoáng
Câu 28: Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín – hở linh hoạt?
A. Kiểu chuồng kín – hở linh hoạt là kiểu chuồng kín không hoàn toàn.
B. Các dãy chuồng được thiết kế hở hai bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống cửa đóng mở linh hoạt.
C. Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.
D. Khi thời tiết thuận lợi, chuồng được vận hành như chuồng kín. Khi thời tiết không thuận lợi (nắng nóng, rét,...), chuồng được vận hành như chuồng hở.
Câu 1: Tác hại của bệnh trong chăn nuôi?
A. Bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, thậm chí gây chết.
B. Bệnh không làm vật nuôi chết mà chỉ làm vật nuôi còi cọc chậm lớn
C. Bệnh làm giảm năng suất chăn nuôi nhưng không làm giảm chất lượng thịt.
D. Bệnh chỉ làm tốn kém về mặt kinh tế do phải đầu tư thuốc phòng và chữa bệnh
Câu 2: Vì sao làm tốt công tác phòng và trị bệnh cho vật nuôi lại có vai trò vô cùng quan trọng?
(1) Vì làm tốt công tác phòng và trị bệnh, sức khoẻ của con vật sẽ không bị ảnh hưởng
(2) Vì làm tốt công tác phòng và trị bệnh, sẽ không làm ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi
(3) Vì làm tốt công tác phòng và trị bệnh, sẽ tránh việc lây bệnh từ vật nuôi sang người
(4) Vì làm tốt công tác phòng và trị bệnh, sẽ gây tốn kém kinh phí và sức lao động của người chăn nuôi.
Đáp án đúng là:
A. (1), (2), (4)
B. (1), (3), (4)
C. (1), (2), (3)
D. (2), (3), (4)
Câu 3: Phòng bệnh là:
A. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các biện pháp phòng ngừa
B. các công đoạn được thực hiện khi căn bệnh đã xuất hiện ở trên cơ thể bằng các thiết bị, máy móc, thuốc men
C. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các loại thuốc kháng sinh
D. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các loại thuốc kháng sinh kết hợp với vacxin
Câu 4: Vai trò của phòng, trị bệnh với thực tiễn chăn nuôi ở một số địa phương?
(1) Phòng trị bệnh giúp tiêu diệt mầm bệnh, ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh và sự tiếp xúc của mầm bệnh với vật nuôi, tăng sức đề kháng cho vật nuôi.
(2) Tạo môi trường thuận lợi, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, giảm chi phí trị bệnh cho vật nuôi.
(3) Hạn chế dịch bùng phát, ngăn chặn lây lan nguồn bệnh từ vật nuôi sang người, góp phần bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái.
(4) Tạo môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp, thu hút khách du lịch tham quan mô hình chăn nuôi tăng thêm thu nhập cho người chăn nuôi.
Đáp án đúng là:
A. (1), (2), (4)
B. (1), (2), (3)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (3), (4)
Câu 5: Bệnh phổ biến trên gia cầm là:
A. Cúm gia cầm, tụ huyết trùng gia cầm,Newcastle (gà rù)
B. Cúm gia cầm, Gumboro ,dịch tả lợn cổ điển
C. Cúm H5N1, tai xanh
D. Cúm H5N1, Gumboro ,lỡ mồm long móng
Câu 6: Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh cúm gia cầm?
A. Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày.
B. Con vật sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, đi loạng choạng, quay cuồng, khó thở, chảy nước mắt, nước mũi.
C. Qua thời gian ủ bệnh, từ 1 đến 3 ngày sau thì con vật chết do suy hô hấp và ngạt thở.
D. Mào khô teo nước và thâm tím.
Câu 7: Bệnh dịch tả lợn cổ điển là:
A. Bệnh truyền nhiễm do virus nhóm A gây ra, tác động đến lợn ở nhiều góc độ, làm mất hệ miễn dịch và lây lan nhanh ra đồng loại.
B. Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 80 – 90%.
C. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
D. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở mọi độ tuổi. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
Câu 8: Đối với những bệnh xuất hiện ở vật nuôi do virut gây ra, biện pháp tốt nhất để hạn chế thiệt hại do dịch bệnh là
A. Phòng bệnh
B. Trị bệnh nếu bệnh mới có dấu hiệu
C. Phòng và trị kết hợp
D. Dùng kháng sinh liều cao để phòng bệnh.
Câu 9: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn thuộc loại bệnh gì?
A. Bệnh truyền nhiễm
B. Bệnh không truyền nhiễm
C. Bệnh kí sinh trùng
D. Bệnh di truyền
Câu 10. Bệnh lở mồm, long móng gây hại ở những động vật nào sau đây?
A. Trâu, bò, dê.
B. Trâu, bò, gà, vịt.
C. Trâu, bò, chó, mèo.
D. Gia súc, gia cầm
Câu 11: Đâu là biểu hiện điển hình của bệnh dịch tả lợn cổ điển:
A. Sốt cao, bỏ ăn, trên da có nhiều nốt xuất huyết đỏ như muỗi đốt, cơ quan nội tạng xuất huyết lấm chấm như đinh ghim
B. Sốt cao kèm tiêu chảy, cơ quan nội tạng xuất huyết đỏ như muỗi đốt
C. Sốt cao, bỏ ăn, uống nhiều nước, mũi khô
D. Trên da có nhiều nốt xuất huyết đỏ như muỗi đốt, bỏ ăn.
Câu 13: Khi mô tả đặc điểm của một số bệnh phổ biến trên gia súc, mệnh đề nào dưới đây mô tả về đặc điểm của bệnh tụ huyết trùng Trâu, Bò
(1) Thời gian ủ bệnh từ 1 đến 3 ngày
(2) Con vật mệt mỏi, khó thở, sốt cao 41-420C, đi lại khó khăn
(3) Ban đầu bị táo bón, sau đó tiêu chảy phân lẫn máu và dịch nhầy
(4) Sốt gián đoạn, thiếu máu suy nhược kéo dài, mất dần khả năng sản xuất, có thể chết
(5) Ngừng ăn, khó thở và có thể chết do ngạt thở trong trường hợp cấp tính
Đáp án đúng là:
A. (1), (2), (4)
B. (1), (2), (3)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (3), (4)
Câu 14: Đặc điểm nào sau đây là biểu hiện đặc trưng của bệnh tụ huyết trùng gà?
A. Sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ
B. Đi loạng choạng, khó thở, chảy nước mũi, nước mắt
C. Mào tích nước, da chân xuất huyết đỏ
D. Cơ thể gầy rộc, thiếu máu, da nhợt nhạt, xù lông, phân lẫn máu
.Câu 15: Đâu không phải một ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi?
A. Ứng dụng công nghệ chẩn đoán di truyền trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi
B. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi
C. Ứng dụng công nghệ lên men liên tục trong sản xuất kháng sinh điều trị bệnh cho vật nuôi
D. Ứng dụng công nghệ acid sulfuric xúc tác trong loại bỏ virus có hại
Câu 16: Đâu là một công nghệ mới ứng dụng trong sản xuất vaccine?
A. Công nghệ vaccine tái tổ hợp
B. Kĩ thuật triệt phá virus trao đổi gene
C. Kĩ thuật tấn công trực diện virus
D. Công nghệ sử dụng virus angle
Câu 17: Cho các nhận định sau:
1. Cho kết quả nhanh
2. Thiết bị đắt tiền, phức tạp
3. Độ nhạy cao
4. Độ chính xác cao
5. Quy trình kĩ thuật phức tạp.
Đâu là ưu điểm của ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm viruts gây bệnh cho vật nuôi?
A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (4).
C. (3), (4), (5).
D. (2), (4), (5).
Câu 18: Công nghệ sinh học phù hợp nhất được lựa chọn để phòng bệnh có hiệu quả cao là:
A. Công nghệ chẩn đoán di truyền trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi
B. Công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin
C. Công nghệ lên men liên tục sản xuất kháng sinh
D. Công nghệ sinh học trong sản xuất enzim
Câu 19: Thể plasmid có vai trò gì trong sản xuất vacine DNA tái tổ hợp
A. Tạo ra kháng thể cho vật nuôi
B .Làm phương tiện vận chuyển gene mã hóa kháng nguyên
C. Giúp bảo quản vaccine tốt nhất
D. Giúp tổng hợp DNA nhân tạo
Câu 20: Đâu không phải là ưu điểm của vaccine DNA tái tổ hợp:
A.Tiết kiệm thời gian và đơn giản hơn
B. Có thể sản xuất quy mô lớn
C. Độ an toàn cao
D.Có thể gây nguy hiểm cho vật nuôi được tiêm
Câu 21: Vì sao cần phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?
(1) Vì ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
(2) Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi ảnh hưởng sức khỏe của vật nuôi và lây lan dịch bệnh.
(3) Chất thải chăn nuôi được xử lí đúng kĩ thuật sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
(4) Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi giúp con người sống văn minh hơn, tiến bộ hơn
Đáp án đúng là:
A. (1), (2), (4)
B. (1), (2), (3)
C. (1), (3), (4)
D. (2), (3), (4)
Câu 22: Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng hở?
A. Chuồng được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt
B. Kiểu chuồng này phù hợp với quy mô nuôi công nghiệp, chăn thả có quy củ, thân thiện với môi trường
C. Kiểu chuồng này có chi phí đầu tư thấp hơn chuồng kín
D. Kiểu chuồng này khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh
Câu 23:Ưu điểm của chuồng nuôi kín hở linh hoạt ?
A.Dễ làm,chi phí đầu tư thấp
B.Chi phí đầu tư lớn,cần hệ thống điện nước hiện đại,ảnh hưởng tới việc đối xử nhân đạo với vật nuôi
C.Không phù hợp chăn nuôi công nghiệp,khó đảm bảo an toàn sinh học cho năng suất cao ít dịch bệnh
D.Khi thời tiết khí hậu tốt có thể mở cửa sổ để tiết kiệm điện nước
Câu 24:Nhược điểm của chuồng nuôi hở?
A.Dễ làm,chi phí đầu tư thấp
B.Chi phí đầu tư lớn,cần hệ thống điện nước hiện đại,ảnh hưởng tới việc đối xử nhân đạo với vật nuôi
C.Không phù hợp chăn nuôi công nghiệp,khó đảm bảo an toàn sinh học cho năng suất thấp
D.Đảm bảo tối ưu cho vật nuôi các điều kiện về tiểu khí hậu do đó cho năng suất cao,ít dịch bệnh.
Câu 25: Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cần phải kiểm soát tốt ba loại chất thải, đó là:
A. Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí
B. Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải độ
C. Chất thải khí, chất thải độc, chất thải hoá học
D. Chất thải hoá học, chất thải vật lí, chất thải sinh học
Câu 26: Dưới đây là những yêu cầu khi làm mái chuồng. Ý nào không đúng?
A.Làm cao 3 – 4 m để đảm bảo thông thoáng.
B.Mái nên sử dụng vật liệu cách nhiệt (tôn lạnh, tôn kẽm,...) giúp chống nó
C.Mái có độ dốc 30 – 40% để tránh đọng nước
D.Ưu tiên làm kiểu 3 mái
Câu 27: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vệ sinh trong chăn nuôi?
A. Phòng ngừa dịch bệnh xảy ra.
B. Bảo vệ sức khỏe vật nuôi.
C. Quản lí tốt đàn vật nuôi.
D. Nâng cao năng suất chăn nuôi.
Câu 28:Đâu không phải yêu cầu về chuồng hở trong chăn nuôi gà thịt ?
A.Nền chuồng xây cao hơn mặt đất khoảng 50 cm
B.Tường chuồng cao khoảng 50 cm.phía trên có lưới hoặc song bằng tre..đảm bảo khô thoáng
C.Mái che nên làm chuồng kiểu 4 mái
D.Hướng chuồng hướng Đông nam hặc Tây bắc
