wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 10 Tn

Total questions: 35

Worksheet time: 9hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Chu kì tế bào là

a)

khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào lão hóa và chết đi.

b)

khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào con.

c)

khoảng thời gian từ khi tế bào bắt đầu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con.

d)

khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.

2.

Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là

a)

G1, G2, S, nguyên phân.

b)

G1, S, G2, nguyên phân.

c)

S, G1, G2, nguyên phân.

d)

G2, G1, S, nguyên phân.

3.

Hoạt động chủ yếu diễn ra ở pha S của kì trung gian là

a)

tăng kích thước tế bào.

b)

nhân đôi DNA và NST.

c)

tổng hợp các bào quan.

d)

tổng hợp và tích lũy các chất.

4.

Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật

a)

Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào

b)

Màng nhân xuất hiện bao lấy NST

c)

Thoi tơ vô sắc biến mất

d)

NST nhả xoắn cực đại

5.

 Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa như thế nào sau đây? 

a)

Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động

b)

Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản

c)

Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống

d)

Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên

6.

Nguyên phân tạo ra các tế bào con có vật chất di truyền giống hệt nhau chủ yếu là nhờ

a)

sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con.

b)

sự dãn xoắn cực đại của NST và sự biến mất của màng nhân.

c)

sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST.

d)

sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân.

7.

Tại sao pha G1 được vừa được coi là pha sinh trưởng vừa được coi là pha kiểm soát của chu kì tế bào?

a)

Pha G1 vừa diễn ra sự phân giải các chất trong tế bào vừa có điểm kiểm soát G1/S.

b)

Pha G1 vừa diễn ra sự phân giải các chất trong tế bào vừa có điểm kiểm soát G1/M.

c)

Pha G1 vừa diễn ra sự tổng hợp các chất trong tế bào vừa có điểm kiểm soát G1/S.

d)

Pha G1 vừa diễn ra sự tổng hợp các chất trong tế bào vừa có điểm kiểm soát G1/M.

8.

Sự trao đổi chéo của các chromatid của các NST tương đồng xảy ra vào kì nào trong giảm phân?

a)

Kì đầu II.

b)

Kì giữa I.

c)

Kì sau I.

d)

Kì đầu I.

9.

: Kì giữa của giảm phân I và kì giữa của giảm phân II khác nhau ở

a)

sự sắp xếp các NST trên mặt phẳng xích đạo.

b)

sự tiếp hợp và trao đổi chéo.

c)

sự phân li của các nhiễm sắc thể.

d)

sự co xoắn của các nhiễm sắc thể.

10.

Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân I?

a)

Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo.

b)

Nhiễm sắc thể đơn tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép.

c)

Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.

d)

Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp.

11.

Giảm phân không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo sự đa dạng về di truyền ở những loài sinh sản hữu tính.

b)

Góp phần giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp.

c)

Góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể.

d)

Giúp tăng nhanh số lượng tế bào để cơ thể sinh trưởng, phát triển.

12.

Số lượng NST ở tế bào con được sinh ra qua giảm phân là

a)

giống hệt tế bào mẹ (2n).

b)

giảm đi một nửa (n).

c)

gấp đôi tế bào mẹ (4n).

d)

gấp ba tế bào mẹ (6n).

13.

Điểm khác biệt của giảm phân so với nguyên phân là

a)

có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào.

b)

có 1 lần nhân đôi NST.

c)

có 2 lần phân chia NST.

d)

có sự co xoắn cực đại của NST.

14.

Một tế bào của lợn có 2n = 38 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử. Số nhiễm sắc thể và số chromatid ở kì sau I lần lượt là

A.38 và 76     

B. 38 và 0.

C. 38 và 38.

D. 76 và 76.

a)

38 và 76

b)

38 và 0.

c)

38 và 38.

d)

76 và 76.

15.

Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào thực vật là

a)

dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành mô thực vật.

b)

dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các khoáng chất thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành mô thực vật.

c)

dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các khoáng chất thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.

d)

dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.

16.

Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào thực vật là

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Nuôi cấy mô tế bào.

c)

Lai tế bào sinh dưỡng.

d)

Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh.

17.

Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?

a)

Tế bào ung thư.     

b)

Tế bào sinh dưỡng.  

c)

Tế bào sinh dục chín.

d)

Tế bào sinh dục sơ khai.

18.

: Trong nguyên phân, sự phân chia nhân tế bào diễn ra qua

a)

4 kì.  

b)

2 kì.  

c)

3 kì.

d)

5 kì.

19.

Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 tiến hành nguyên phân. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nguyên phân của tế bào này?

A. Tại kì đầu, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.

B. Tại kì giữa, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.

C. Tại kì sau, tế bào chứa 92 nhiễm sắc thể kép.

D. Tại kì cuối, mỗi tế bào con chứa 46 nhiễm sắc thể đơn

a)

Tại kì đầu, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.

b)

Tại kì giữa, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.

c)

Tại kì sau, tế bào chứa 92 nhiễm sắc thể kép.

d)

Tại kì cuối, mỗi tế bào con chứa 46 nhiễm sắc thể đơn

20.

Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể dẫn tới

a)

bệnh đãng trí.  

b)

bệnh béo phì.   

c)

bệnh ung thư.  

d)

bệnh bạch tạng.

21.

Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để phòng tránh bệnh ung thư?

a)

Tránh tiếp xúc với tác nhân gây ung thư.

b)

Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ an toàn.

c)

Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.

d)

Chỉ đi khám sức khỏe khi có dấu hiệu của bệnh.

22.

Bệnh ung thư là 1 ví dụ về

a)

Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể

b)

Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể

c)

Chu kì tế bào diễn ra ổn định

d)

Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi

23.

: Thoi phân bào có chức năng nào sau đây?

a)

Là nơi xảy ra quá trình tự nhân đôi của ADN và NST

b)

Là nơi NST bám và giúp NST phân ly về các cực của tế bào

c)

Là nơi NST xếp thành hàng ngang trong quá trình phân bào

d)

Là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đôi thành NST kép

24.

Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là

a)

Tế bào phân chia → nhân phân chia        

b)

nhân phân chia → tế bào chất phân chia

c)

nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc

d)

chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia

25.

Nói về sự phân chia tế bào chất, điều nào sau đây không đúng?

a)

Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo

b)

Tế bào thực vật phân chia tế bào từ trung tâm mặt phẳng xích đạo và tiến ra hai bên

c)

Sự phân chia tế bào chất diễn ra rất nhanh ngay sau khi phân chia nhân hoàn thành

d)

Tế bào chất được phân chia đồng đều cho hai tế bào con

26.

Kì giữa của giảm phân I và kì giữa của giảm phân II khác nhau ở

a)

sự sắp xếp các NST trên mặt phẳng xích đạo.

b)

sự phân li của các nhiễm sắc thể.      

c)

sự tiếp hợp và trao đổi chéo.

d)

sự co xoắn của các nhiễm sắc thể.

27.

Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân I?

a)

Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo.

b)

Nhiễm sắc thể đơn tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép.

c)

Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.

d)

Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp.

28.

Giảm phân không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo sự đa dạng về di truyền ở những loài sinh sản hữu tính.

b)

Góp phần giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp.

c)

Góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể.

d)

Giúp tăng nhanh số lượng tế bào để cơ thể sinh trưởng, phát triển.

29.

Giảm phân có thể tạo ra nhiều loại giao tử có kiểu gene khác nhau là do

a)

sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.

b)

sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.

c)

sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.

d)

sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II

30.

Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn ra hoa nhiều hơn cây cùng loại được tưới đủ nước. Trong ví dụ này, yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân là

a)

độ ẩm.  

b)

nhiệt độ.

c)

ánh sáng.

d)

tuổi cây.

31.

Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào có thể tạo ra giống mới?

a)

Nhân bản vô tính.   

b)

Lai tế bào sinh dưỡng.

c)

Nuôi cấy mô tế bào.

d)

Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh.

32.

Ưu điểm của nuôi cấy mô tế bào thực vật so với các phương pháp nhân giống sinh dưỡng (giâm, chiết) là

a)

giữ nguyên được phẩm chất của cây mẹ.

b)

tạo được số lượng lớn cây giống từ một cây mẹ.

c)

tạo được cây trồng kháng tất cả các loại bệnh.

d)

rút ngắn được thời gian cho ra sản phẩm của cây.

33.

Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào có thể tạo ra cây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Nuôi cấy mô tế bào.

c)

Lai tế bào sinh dưỡng

d)

Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.

34.

Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào thường được áp dụng nhằm nhân nhanh số lượng lớn cây ở những loài quý hiếm có thời gian sinh trưởng chậm?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Lai tế bào sinh dưỡng.

c)

Nuôi cấy mô tế bào.

d)

Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.

35.

Cây pomato –cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp.

a)

cấy truyền phôi

b)

dung hợp tế bào trần.

c)

nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.    

d)

nuôi cấy hạt phấn.