Font size
Worksheetsôn tập khtn7 giua kì 2
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 16mins
số dao động trong 1 giây gọi là gì?
(a)
Bộ phận phát ra tiếng khi ta gõ vào trống là:
Dùi trống
Mặt trống
Không khí xung quanh trống
Tay người gõ trống
Trong 10 giây một lá thép đàn hồi thực hiện được 10000 dao động. Tần số dao động của lá thép là :
Vật dao động chậm thì:
Tần số dao động nhỏ, âm phát ra trầm
Tần số dao động lớn, âm phát ra bổng
Biên độ dao động nhỏ, âm phát ra nhỏ
Biên độ dao động lớn, âm phát ra to
Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con lắc này là:
Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng?
to
bổng
thấp
bé
Một vật dao động với tần số 50Hz, vậy số dao động của vật trong 5 giây sẽ là:
55 -
250 -
45 -
(a)
Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau đây?
Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh.
Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz.
Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
Trong một phút vật dao động được 1000 dao động.
Chọn từ thích hợp điền vào câu sau:
" Tần số là đại lượng đặc trưng cho ..... của âm.
Âm phát ra càng cao tần số càng ...."
Độ to ; càng lớn
Độ cao; Càng lớn
Độ to; Càng nhỏ
Độ to; càng lớn
Khi ruồi muỗi bay ta nghe tiếng vo ve. Bộ phận trên cơ thể chúng phát ra âm là:
Bộ phận phát âm có trong bụng của chúng
Bụng
Cánh
Chân
Trong 10 giây một lá thép đàn hồi thực hiện được 10000 dao động. Tần số dao động của lá thép là :
100000
1000
100
10
Kéo căng dây đàn ghita. Dùng tay gảy dây đàn đó, ta nghe thấy âm thanh. Nguồn âm là:
Sợi dây đàn
Các chốt giữ sợi dây căng
Bàn tay gảy làm sợ dây rung
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Vật phát ra âm trong trường hợp khi:
Khi kéo căng vật
Khi uốn cong vật
Khi làm vật dao động
Khi nén vật
Vật nào dao động phát ra tiếng sấm
Các đám mây va chạm tạo ra tiếng sấm
Không khí xung quanh tia lửa điện giãn nở đột ngột khiến chúng dao động phát ra âm
Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm
Cả ba lí do trên
Một vật có tần số 800 Hz. Tính thời gian để vật thực hiện được 16000 dao động
Âm có tần số nhỏ hơn 20000 Hz gọi là :
Siêu âm
Hạ âm
Âm nghe thấy được
Siêu âm là:
Âm có tần số 20 Hz
Âm có tần số nhỏ hơn 20 Hz
Âm có tần số 2000 Hz
Âm có tần số lớn hơn 20 000 Hz
Tai người nghe được âm có tần số :
Nhỏ hơn 20 Hz
Lớn hơn 20 000 Hz
Nằm trong khoảng 20 Hz đến 20 000 Hz
Nằm ngoài khoảng 20 Hz đến 20 000 Hz
Khi thổi sáo thì âm phát ra do.............................
môi người thổi dao động
lưỡi người thổi dao động
không khí trong ống sáo dao động
ống sáo day động
Khi phát ra âm thì?
Các vật dao động
Các vật đứng yên
Các vật đung đưa mạnh
Các vật không thay đổi so với bình thường
Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen… có tác dụng gì là chủ yếu?
Để tạo kiểu dáng cho đàn.
Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra.
Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn.
Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết.
Khi người ta dùng dùi gõ các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh là?
Dùi gõ
Các thanh đá
Không khí
Dùi gõ và các thanh đá
Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là:
Tốc độ dao động
Tần số dao động
Biên độ dao động
Chu kỳ dao động
Biên độ dao động của âm càng lớn khi
Vật dao động với tần số càng lớn
Vật dao động càng nhanh
Vật dao động càng chậm
Vật dao động càng mạnh
Gõ …(1)…. mặt trống, mặt trống phát ra âm to, khi đó …(2)… của mặt trống lớn.
yếu – biên độ dao động
mạnh – tần số
yếu – tần số
mạnh – biên độ dao động
Độ to của âm được đo bằng đơn vị:
centimmet (cm)
decimet (dm)
Deciben (dB)
héc (Hz)
Vật phát ra âm nhỏ hơn khi nào?
Khi vật dao động chậm hơn
Khi vật dao động yếu hơn
Khi tần số dao động nhỏ hơn
Cả 3 trường hợp trên
Chọn câu trả lời đúng: Tại sao khi đứng tại sân ga ta nghe tiếng còi rời ga phát ra nhỏ dần, còn khi tàu đến ga thì âm thanh lớn dần?
Vì đó là dấu hiệu để phân biệt tàu đến và tàu đi
Vì tàu đến là khoảng cách giữa ta và tàu mỗi lúc một gần do đó mà ta nghe to hơn còn tàu đi khoảng cách mỗi lúc một xa nên ta nghe nhỏ hơn
Cả hai câu trên đều đúng
Cả hai câu trên đều sai
Độ to của âm phụ thuộc vào đại lượng nào của nguồn âm
tần số
biên độ
màu sắc
hình dạng
Hãy sắp xếp độ to của các âm theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
Tiếng xe cộ ngoài đường phố, tiếng trẻ đọc bài, tiếng thì thầm, tiếng máy móc nặng trong công xưởng
Tiếng thì thầm, tiếng trẻ đọc bài, tiếng xe cộ ngoài phố, tiếng máy móc nặng trong công xưởng
Tiếng máy móc nặng trong công xưởng, tiếng xe cộ ngoài phố, tiếng trẻ con đọc bài, tiếng thì thầm
Tiếng trẻ đọc bài, tiếng thì thầm, tiếng xe cộ, tiếng máy móc nặng trong công xưởng
Âm thanh được tạo ra nhờ ?
Nhiệt
Điện
Ánh sáng
Dao động
Tần số là gì?
Số dao động trong 1 phút.
Số dao động trong 1 giờ.
Số dao động trong 1 giây
Thời gian thực hiện một dao động.
Trong 10 dây vật thực hiện được 450 dao động, tần số dao động của nguồn âm là?
Tai người nghe được âm có tần số nào sau đây?
15 Hz
150 Hz
20 500 Hz
10 Hz
Khi nào ta nói, âm phát ra trầm?
Khi âm phát ra với tần số cao.
Khi âm phát ra với tần số thấp.
Khi âm nghe to.
Khi âm nghe nhỏ.
Tần số dao động càng cao thì?
Âm thanh phát ra càng trầm
Âm thanh phát ra càng bổng
Âm thanh phát ra càng to
Âm thanh phát ra càng nhỏ
Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm:
Dây đàn dao động.
Mặt trống dao động.
Chiếc sáo đang để trên bàn.
Âm thoa dao động.
Tần số dao động càng lớn thì?
Âm phát ra càng nhỏ
Âm nghe càng rõ
Âm nghe càng vang xa
Âm phát ra càng cao
Âm phát ra càng thấp khi
tần số dao động càng nhỏ.
vận tốc truyền âm càng nhỏ.
biên độ dao động càng nhỏ.
quãng đường truyền âm càng nhỏ.
Đặc điểm chung nhất của các nguồn âm là:
Đều cứng
Đều hấp thụ âm tốt
Đều dao động
Đều phản xạ âm tốt
Tai người nghe được những âm có tần số
dưới 20Hz
từ 20Hz đến 1000Hz
từ 20Hz đến 20.000Hz
trên 20.000Hz
Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là:
Tốc độ dao động
Tần số dao động
Biên độ dao động
Chu kỳ dao động
Biên độ dao động của âm càng lớn khi
Vật dao động với tần số càng lớn
Vật dao động càng nhanh
Vật dao động càng chậm
Vật dao động càng mạnh
Gõ …(1)…. mặt trống, mặt trống phát ra âm to, khi đó …(2)… của mặt trống lớn.
yếu – biên độ dao động
mạnh – tần số
yếu – tần số
mạnh – biên độ dao động
Độ to của âm được đo bằng đơn vị:
centimmet (cm)
decimet (dm)
Deciben (dB)
héc (Hz)
Vật phát ra âm nhỏ hơn khi nào?
Khi vật dao động chậm hơn
Khi vật dao động yếu hơn
Khi tần số dao động nhỏ hơn
Cả 3 trường hợp trên
Chọn câu trả lời đúng: Tại sao khi đứng tại sân ga ta nghe tiếng còi rời ga phát ra nhỏ dần, còn khi tàu đến ga thì âm thanh lớn dần?
Vì đó là dấu hiệu để phân biệt tàu đến và tàu đi
Vì tàu đến là khoảng cách giữa ta và tàu mỗi lúc một gần do đó mà ta nghe to hơn còn tàu đi khoảng cách mỗi lúc một xa nên ta nghe nhỏ hơn
Cả hai câu trên đều đúng
Cả hai câu trên đều sai
Chọn câu trả lời đúng
Những âm thanh vượt quá ngưỡng đau là những âm thanh mà ai của con người không nghe được
Siêu âm là loại âm thanh có tần số rất lớn do đó nó là loại âm thanh vượt quá ngưỡng đau
Ngưỡng đau là ngưỡng mà nếu âm thanh có độ to vượt qua ngưỡng đó sẽ làm tai người nghe đau nhức
Cả ba câu trên đều đúng
Độ to của âm phụ thuộc vào đại lượng nào của nguồn âm
tần số
biên độ
màu sắc
hình dạng
Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?
Mặt bàn đã dao động phát ra âm.
Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm.
Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm.
Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.
Âm thanh được tạo ra nhờ ?
Nhiệt
Điện
Ánh sáng
Dao động
Tai người nghe được âm có tần số nào sau đây?
15 Hz
150 Hz
20 500 Hz
10 Hz
You AN for that the dao động có tần số lớn hơn 20.000 Hz không phát âm thanh đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn từ điền vào thích hợp vào câu sau:
" Tần số là đặc trưng đại lượng cho ..... của âm thanh.
Audio phát càng cao tần số càng cao .... "
Độ sang; càng lớn
Độ cao; Large càng
Độ sang; Càng nhỏ
Độ sang; càng lớn
Vật thể A dao động phát âm thanh có tần số 50Hz, vật thể B phát âm thanh có tần số 60Hz và một vật thể C dao động phát âm thanh có tần số 70Hz. Sản phẩm nào dao động nhanh hơn?
Vật A
Vật thể B
Vật c
cả ba vật
Sóng âm không truyền được trong môi trường nào dưới đây?
chất rắn
chất lỏng
chất khí
chân không
Hạ âm là âm thanh
có tần số lớn hơn tần số âm thanh thông thường.
có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz.
có tần số trên 20000 Hz.
có tần số dưới 16 Hz.
Ta có thể nghe thấy tiếng vang khi:
Âm phản xạ đến tai ta trước âm phát ra.
Âm trực tiếp đến sau âm phản xạ thời gian ngắn nhất 1/15 giây.
Âm phản xạ đến sau âm trực tiếp thời gian ngắn nhất 1/15 giây
. Âm phát ra và âm phản xạ đến tay ta cùng một lúc.
Vật phản xạ âm tốt là:
Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương.
Tấm kim loại, áo len, cao su.
Mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch.
Miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp.
Hãy xác định câu đúng trong các câu sau đây?
Những vật có bề mặt nhẵn, cứng phản xạ âm tốt.
Bức tường càng dày phản xạ âm càng tốt.
Những vật có bề mặt mềm, gồ ghề hấp thụ âm kém.
Khi gặp mặt phẳng xù xì, âm truyền qua hoàn toàn, không bị phản xạ.
Âm phản xạ là:
Âm dội lại khi gặp vật chắn.
Âm đi vòng qua vật chắn.
Âm truyền đi qua vật chắn.
Các loại âm trên
Yếu tố nào sau đây quyết định điều kiện để có tiếng vang?
Khoảng cách từ nguồn âm đến vật phản xạ âm.
Độ to, nhỏ của âm.
Độ cao, thấp của âm.
Biên độ của âm.
Vật nào sau đây phản xạ âm kém?
xốp
đệm mút
áo len
tất cả đáp án trên
Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng làm vật ngăn cách âm giữa các phòng?
Tường bê tông
Cửa kính 2
Tấm rèm vải
cửa gỗ
Sau khi nghe tiếng sấm rền trong cơn dông, em học sinh đã giải thích như sau. Câu nào đúng nhất?
Sấm rền là do sự phản xạ của âm từ các đám mây dông trên bầu trời xuống mặt đất.
Do nguồn âm phát ra từ rất xa.
Vì thời gian truyền âm thanh từ nguồn phát ra âm thanh đến mặt đất lớn hơn 1 giây.
Tia sét (nguồn âm) chuyển động do đó khoảng cách từ nguồn âm đến tai nghe thay đổi nên có tiếng rền.
Trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm tiếng ồn?
gần đường ray xe lửa
gần sân bay
gần đường cao tốc
gần ao hồ
Để chống ô nhiễm tiếng ồn, người ta thường sử dụng các biện pháp:
Làm trần nhà bằng xốp
Trồng cây xanh
Bao kín các thiết bị gây ồn
Tất cả các đáp án trên
Tiếng ồn có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của con người?
gây mệt mỏi
gây buồn ngủ
làm thính giác phát triển
gây hưng phấn
Ở một số căn phòng các cửa sổ có hai lớp kính. Mục đích của biện pháp này là gì?
Điều hòa nhiệt độ trong phòng
Ngăn tiếng ồn
Làm cho cửa vững chắc
Chống rung
Chọn câu trả lời đúng.
Hãy sắp xếp độ to của các âm theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
Tiếng xe cộ ngoài đường phố, tiếng trẻ đọc bài, tiếng thì thầm, tiếng máy móc nặng trong công xưởng
Tiếng thì thầm, tiếng trẻ đọc bài, tiếng xe cộ ngoài phố, tiếng máy móc nặng trong công xưởng
Tiếng máy móc nặng trong công xưởng, tiếng xe cộ ngoài phố, tiếng trẻ con đọc bài, tiếng thì thầm
Tiếng trẻ con đọc bài, tiếng thì thầm, tiếng xe cộ, tiếng máy móc nặng trong công xưởng
Giả sử tàu phát ra siêu âm và thu được âm phản xạ của nó từ đáy biển sau 1,2 giây. Biết tốc độ truyền siêu âm trong nước là 1 500 m/s. Độ sâu của đáy biển là:
900m
1800m
3600m
Một giá trị khác
Chọn câu trả lời sai Hiện tượng được phản xạ âm được ứng dụng trong những trường hợp nào dưới đây?
Trồng cây xung quanh bệnh viện
Xác định độ sâu của biển
Soi gương
Làm tường phủ dạ, nhung
Chọn câu trả lời đúng Trong phòng kín ta thường nghe âm thanh to ngoài trời vì:
Trong phòng kín thường có phản xạ âm. Tai người nhận được nhiều âm phản xạ cùng một lúc sẽ nghe to hơn
Phòng kín nên âm không thoát ra ngoài được
Ngoài trời âm thanh sẽ dễ bị tiêu tán
Phòng kín nên không có sức cản của không khí do đó mà dễ truyền đến tai người nghe hơn
Tìm câu sai
Phòng kín càng lớn tiếng vang càng to
Trong phòng kín nào cũng đều có tiếng vang
Người nói phải đứng cách tường hơn 11 m mới có thể nghe được tiếng vang
Tai nhận được cùng lúc càng nhiều âm phản xạ thì sẽ nghe càng to
Tại sao khi nói lớn trong phòng to thì nghe được tiếng vang còn trong phòng nhỏ thì không?
Vì phòng nhỏ không có phản xạ âm
Vì chỉ phòng lớn có phản xạ âm
Vì phòng lớn không khí loãng nên âm truyền đi dễ dàng
Vì phòng đủ lớn thì khi âm phản xạ dội lại đến tai ta mới có thể chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng ít nhất 1/15 s để tạo thành tiếng vang
Theo em những âm thanh nào sau đây không phải là ô nhiễm tiếng ồn?
Tiếng học sinh nô đùa trong giờ ra chơi
Tiếng xe cộ trong thành phố
Tiếng tàu hỏa chạy qua khu đông dân cư ban đêm
Tiếng còi xe ban đêm
Sống trong một khu dân cư bị ô nhiễm tiếng ồn do tàu hỏa gây ra. Để em bé của mình không bị thức giấc mỗi khi tàu hỏa chạy qua bạn Linh đã đề nghị với bố mẹ các cách như sau. Theo em cách làm nào sẽ được bố mẹ Linh tán thành
Chuyển nhà đi nơi khác không bị ô nhiễm tiếng ồn
Không cho tàu hỏa đi ngang qua nơi mình ở
Bịt tai em bé lại mỗi khi có tàu đi qua
Xây tường cách âm
Âm thanh có thể truyền trong các môi trường nào?
Chất lỏng
Chất khí
Chất rắn
Chất lỏng, rắn và khí
Môi trường nào dưới đây không truyền âm?
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Chân không
Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây?
Khoảng chân không
Tường bê-tông
Nước biển
Tầng khí quyển quang Trái Đất
Vì sao âm thanh không thể truyền qua chân không?
Vì chân không là môi trường không có khối lượng
Vì chân không là môi trường không có màu sắc
Vì không thể đặt nguồn âm trong chân không
Vì chân không là môi trường không có hạt vật chất
Phát biểu nào đúng khi nói về môi trường truyền âm?
Khi truyền âm trong không khí, nếu không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém
Trong những điều kiện như nhau, chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng
Trong 3 môi trường truyền âm rắn, lỏng và khí thì chất khí truyền âm kém nhất
Cả 3
Trong lớp học, học sinh nghe được thầy đang giảng thông qua môi trường truyền âm nào?
Không khí
Chất rắn
Chất lỏng
Chân không
Vật tốc truyền âm trong không khí là:
34m/s
3,4m/s
340m/s
3400m/s
Càng lên cao nói chuyện càng khó nghe hơn vì sao?
Vì càng lên cao nhiệt độ càng giảm
Vì càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm
Vì càng lên cao không khí càng loãng
Vì càng lên cao gió thổi càng mạnh
vr,vj,vk là vận tốc truyền âm của các môi trường rắn, lỏng khí. So sánh vận tốc truyền âm trong ba môi trường đó: C
A
B
C
D
Sự truyền âm có đặc tính
Truyền được trong tất cả các môi trường kể cả chân không
Truyền trong không khí nhanh hơn trong chất rắn
Truyền trong chân không nhanh nhất
Truyền trong chất rắn nhanh nhất
Hai bạn Minh và Bình chơi trò chơi "Nói chuyện qua điện thoại" bằng cách xâu dây qua hai ống cứng hình trụ. Hai bạn cầm hai ống sao cho sợi dây căng ra, một bạn nói vào miệng một ống, bạn kia áp miệng ống còn lại vào tai để nghe.
Trong trò chơi này, âm thanh đã truyền qua những môi trường nào?
Không khí.
Chất rắn.
Chất lỏng.
Không khí và chất rắn.
Bạn A gõ tay vào mặt chiếc bàn đặt trong phòng rộng. Bạn B (bình thường về thính giác) đứng ở trong phòng.
Bạn B nghe được tiếng gõ, chứng tỏ âm thanh đã lan truyền qua không khí tới tai bạn B.
Bạn B càng đứng xa bạn A càng nghe thấy tiếng gõ to hơn.
Nếu bạn B úp một tai vào mặt bàn còn tai kia bịt lại thì không nghe được tiếng gõ.
Dù bạn A gõ tay rất nhẹ thì bạn B vẫn nghe thấy rõ tiếng gõ.
Chọn những ý đúng:
Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh lên.
Càng xa nguồn âm thanh, ta nghe thấy âm thanh càng nhỏ.
Âm thanh có thể truyền qua chất rắn, chất khí nhưng không thể truyền qua chất lỏng.
Cá dưới ao, hồ có thể cảm nhận được tiếng chân người bước trên bờ là do âm thanh có thể truyền qua chất lỏng.
Âm thanh có thể truyền qua nước biển.
Khi gõ mạnh tay vào mặt bàn, tai ta nghe thấy tiếng động.
Hãy sắp xếp các sự kiện xảy ra theo thứ tự cho phù hợp: 1. Không khí xung quanh mặt bàn rung động. 2. Mặt bàn rung. 3. Màng nhĩ rung và tai ta nghe được tiếng động. 4. Không khí gần tai ta rung động.
1 -> 3 -> 2 -> 4.
2 -> 1 -> 4 -> 3.
4 -> 2 -> 3 -> 1.
2 -> 4 -> 1 -> 3
Đâu là ví dụ chứng tỏ âm thanh lan truyền được trong không khí?
Ta nghe được tiếng trống trường
Tiếng cô giáo giảng bài
Tiếng chim hót
Tất cả các đáp án trên
Đâu không là ví dụ về sự lan truyền âm thanh?
Khi đứng gần trống trường thì nghe rõ hơn.
Khi ô tô ở xa nghe thấy tiếng còi nhỏ.
Nói chuyện ở gần thì sẽ nghe rõ hơn.
Bạn đang viết bài sự lan truyền âm thanh.
Đâu là ví dụ chứng tỏ âm thanh truyền qua chất rắn? (Chọn nhiều đáp án)
Gõ thước lên mặt bàn, áp tai xuống ta sẽ nghe được âm thanh.
Cá heo, cá voi có thể " nói chuyện" dưới nước...
Áp tai xuống đất có thể nghe thấy tiếng xe cộ, tiếng chân người.
Nghe thấy tiếng cá lội dưới nước
Trường hợp gây ra tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người là:
Tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể gây ra:
mất ngủ, đau đầu, viêm da dị ứng, mắt nhìn kém.
suy nhược thần kinh, đau đầu, viêm mũi, mất ngủ.
mất ngủ, đau đầu, suy nhược thần kinh, có hại cho tai.
mắt nhìn kém, còi xương, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh.
Những việc làm nhằm hạn chế ô nhiễm tiếng ồn:
sử dụng các vật liệu như xốp, mút, bông,... dùng để cách âm trong phòng.
mở nhạc, ti vi vừa đủ nghe.
xây dựng nhà máy, khu công nghiệp ở trung tâm thành phố.
có thể thoải mái cười đùa, nói chuyện lớn tiếng ở các nơi công cộng.
Chỉ ra phát biểu sai.
Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương.
Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới.
Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?
Ảnh của vật ngược chiều.
Ảnh của vật cùng chiều.
Ảnh của vật quay một góc bất kì.
Không quan sát được ảnh của vật.
Chiếu một tia sáng lên gương phẳng. Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới là:
Góc phản xạ
Góc tới
Góc khúc xạ
Góc tán xạ
Pháp tuyến là
Đường thẳng vuông góc với gương tại điểm tới.
Đường thẳng song song với gương.
Đường thẳng trùng với tia sáng tới.
Đường thẳng vuông góc với tia sáng tới.
Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng?
Góc phản xạ lớn hơn góc tới
Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới
Góc phản xạ bằng góc tới
Góc phản xạ bằng nửa góc tới
Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc i = 300 thì tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc bao nhiêu?
i’ = 300.
i’ = 400.
i’ = 600.
i’ = 450.
Theo định luật phản xạ ánh sáng:
Góc phản xạ bằng góc tới
Pháp tuyến là đường phân giác của góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới
Tia phản xạ và tia tới đối xứng nhau
Cả A, B, C đúng
Hiện tượng ánh sáng khi gặp mặt gương phẳng bị hắt lại theo một hướng xác định là hiện tượng:
Tán xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Nhiễu xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Bề mặt nào dưới đây không thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng?
Mặt vải thô.
Nền đá hoa.
Giấy bạc.
Mặt bàn thủy tinh.
rong các vật sau đây, vật nào có thể được coi là một gương phẳng?
Mặt phẳng của tờ giấy
Mặt nước đang gợn sóng
Mặt phẳng của một tấm kim loại nhẵn bóng
Mặt đất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối liên hệ giữa tia phản xạ và tia tới.
Tia phản xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới bằng đúng góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
Tia tới và tia phản xạ luôn vuông góc với nhau.
Tia phản xạ và tia tới luôn nằm về hai phía của pháp tuyến tại điểm tới.
Trong pha đèn pin người ta lắp một gương cầu lõm để phản xạ ánh sáng phát ra từ dây tóc bóng đèn. Vậy chùm sáng phản xạ là chùm tia gì để ánh sáng được chiếu đi xa mà vẫn rõ?
Chùm tia hội tụ
Chùm tia phân kì
Chùm tia song song
Cả Chùm tia hội tụ hoặc Chùm tia song song
Hiện tượng phản xạ khuếch tán khác hiện tượng phản xạ gương như thế nào?
Hiện tượng phản xạ khuếch tán quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì không.
Hiện tượng phản xạ khuếch tán không quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì có.
Khi chiếu chùm tia sáng song song đến bề mặt nhẵn thì bị phản xạ theo một hướng đối với hiện tượng phản xạ khuếch tán và theo mọi hướng đối với hiện tượng phản xạ gương.
Cả A và C đều đúng.
Phản xạ khuếch tán là gì?
Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.
Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.
Là hiện tượng các tia sáng hội tụ truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.
Là hiện tượng các tia sáng phân kỳ truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.
Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, tia phản xạ thu được nằm trong mặt phẳng nào ?
Mặt gương.
Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương.
Mặt phẳng vuông góc với tia tới.
Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gương ở điểm tới.
Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gương ở điểm tới.
