wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12 - BÀI 22

Total questions: 28

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

A. tiến hành chiến tranh tổng lực

b)

B. ra sức chiếm đất, giành dân

c)

C. sử dụng quân đội đồng minh

d)

D. sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt

2.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân 'tìm diệt' vào địa bàn nào sau đây?

a)

A. Hà Nam

b)

B. Thanh Hóa

c)

C. Ninh Bình

d)

D. Vạn Tường

3.

Việc Mỹ tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh,

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

4.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân 'tìm diệt' vào địa bàn nào sau đây?

a)

Hà Nam

b)

Thanh Hóa

c)

Lai Châu

d)

Núi Thành

5.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Núi Thành (Quảng Nam)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

6.

Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc

b)

B. Trận 'Điện Biên Phủ trên không'

c)

C. Chiến dịch Trung Lào

d)

D. Chiến dịch Thượng Lào

7.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến hanh cục bộ.

d)

Phản ứng linh hoạt.

8.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ là

a)

Núi Thành (Quảng Nam).

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Đồng. Xoài (Bình Phước).

9.

Từ năm 1965 đến năm 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Chiến tranh đặc biệt

10.

Chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh' (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân đội Mĩ

c)

quân đồng minh của Mĩ

d)

cố vấn Mĩ

11.

Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.

b)

Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.

12.

Trong giai đoạn 1969 - 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.

13.

Trong giai đoạn 1969 - 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

14.

Trong chiến lược 'Chiến tranh cục bộ' ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

A. Thiết xa vận

b)

B. Tìm diệt

c)

C. Ấp chiến lược

d)

D. Trực thăng vận

15.

Năm 1971, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tăng cường chiến tranh ở Lào nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Gạt bỏ ảnh hưởng của Nhật ở Đông Dương.

b)

Tái thiết lập liên bang Đông Dương.

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn châu Á.

16.

Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?

a)

Vạn Tường

b)

Lai Châu

c)

Biên giới

d)

Việt Bắc

17.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Một tấc không đi, một li không rời.

b)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.

c)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

d)

Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.

18.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

19.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

20.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đặc biệt

21.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

22.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến hanh cục bộ.

d)

Phản ứng linh hoạt.

23.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận 'Điện Biên Phủ trên không' (1972) ở Việt Nam đều cho thấy

a)

ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

b)

sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương

c)

vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh

d)

giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi

24.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

25.

Cuộc Tổng tiến công và nỗi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mỹ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mỹ bị lung lay ý chí xâm lược.

d)

Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

26.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965-1968) với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965)

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

Nằm trong chiến lược toàn cầu "Phản ứng linh hoạt".

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

d)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

27.

Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn

b)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn

c)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn

d)

buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?

a)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

Buộc Mĩ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh

c)

Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị

d)

Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán