wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ

a)

A. thành lập doanh nghiệp tư nhân.

b)

B. đầu tư các dự án kinh tế.

c)

C. đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.

d)

D. bảo vệ Tổ quốc.

2.

Câu 2. Bất kì công dân nào nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các

quyền công dân - điều này thể hiện

a)

A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

B. công dân bình đẳng về quyền.

c)

C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

D. quyền và nghĩa vụ công dân.

3.

Câu 3. Trong trường hợp dưới đây, các chủ thể đã được hưởng quyền gì?

Anh M và chị A cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí

kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ

quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh Kiên và chị Hạnh trong

thời hạn quy định.

a)

A. Quyền bầu cử và ứng cử.

b)

B. Quyền tự do ngôn luận.

c)

C. Quyền tự do kinh doanh.

d)

D. Quyền sở hữu tài sản.

4.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

A. đều có quyền như nhau.

b)

B. đều có nghĩa vụ như nhau.

c)

C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

d)

D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

5.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của

mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lí.

b)

B. trách nhiệm kinh tế.

c)

C. trách nhiệm xã hội.

d)

D. trách nhiệm chính trị.

6.

Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ

chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

a)

A. Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.

b)

B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh

c)

C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Bình đẳng về quyền lao động.

7.

Trong tình huống dưới đây, bạn học sinh nào đã thực hiện đúng quy định công dân bình

đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

Năm nay C, T và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định

của Luật Nghĩa vụ quân sự. C và T đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí

cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được

miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.

a)

A. Bạn C và K.

b)

B. Bạn C và T.

c)

C. Bạn K và T.

d)

D. Cả 3 bạn C, T, K.

8.

Nội dung nào dưới đây đúng với quy định công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp luật?

a)

A. Quyền công dân độc lập, không có mối liên hệ nào với nghĩa vụ công dân.

b)

B. Mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

c)

C. Pháp luật thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của những người giàu có trong xã hội.

d)

D. Quyền và nghĩa vụ của công dân được phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo.

9.

Tòa án xét xử việc buôn bán hàng lậu không phân biệt người xét xử là ai thể hiện

a)

A. bình đẳng trong kinh doanh.

b)

B. bình đẳng trong lao động.

c)

C. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

D. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

10.

Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.

b)

B. dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị.

c)

C. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.

d)

D. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính.

11.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

A. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

b)

B. Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

C. Công dân được hưởng quyền tuỳ thuộc vào địa vị xã hội.

d)

D. Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ.

12.

Quyền và nghĩa vụ công dân có mối quan hệ

a)

A. tách rời hoàn toàn.

b)

B. trùng với nhau.

c)

C. không tách rời nhau.

d)

D. phụ thuộc vào nhau.

13.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí là

a)

A. bình đẳng về quyền.

b)

B. bình đẳng trước pháp luật.

c)

C. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

D. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

14.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật, đó là

a)

A. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

b)

B. bình đẳng về hành vi vi phạm.

c)

C. bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

D. bình đẳng về quyền.

15.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là

a)

A. công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b)

B. công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

c)

C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

d)

D. công dân nào do thiếu hiểu biết mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm.

16.

Công dân bình đẳng trước pháp luật là

a)

A. công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

b)

B. công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

c)

C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

d)

D. công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp

17.

Ông A và ông B đều được cho phép xây dựng nhà ở điều này thể hiện bình đẳng về

a)

A. quyền.

b)

B.nghĩa vụ.

c)

C.trách nhiệm pháp lí.

d)

D.lựa chọn nơi cư trú.

18.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức nhà nước - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Kinh tế.

b)

B. Chính trị.

c)

C. Hôn nhân và gia đình.

d)

D. Văn hóa và giáo dục.

19.

Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới.

a)

A. Chị V và anh M.

b)

B. Chị K và chị V.

c)

C. Chị V, chị K và anh M.

d)

D. Anh M và chị K.

20.

Bình đẳng giới là gì?

a)

A. Là quyền bình đẳng dành riêng cho nữ giới, nữ giới được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

b)

B. Là quyền bình đẳng dành riêng cho nam giới, nam giới được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

c)

C. Là việc ngang bằng nhau trong mọi khía cạnh đời sống xã hội giữa nam và nữ, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

d)

D. Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

21.

Hành vi nào bị nghiêm cấm khi thực hiện bình đẳng giới theo hiến pháp 2013?

a)

A. Phân biệt nam nữ trong giáo dục.

b)

B. Phân biệt nam nữ trong lao động.

c)

C. Phân biệt nam nữ trong gia đình.

d)

D. Phân biệt đối xử về giới.

22.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là

a)

A. nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

b)

B. quy định tỉ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động; ưu tiên nữ giới trong tuyển dụng, để bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

c)

C. đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ; ưu tiên nữ giới trong đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

d)

D. người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

23.

Nhận định nào dưới đây thể hiện nội dung của bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

A.Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

b)

B. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong chăm sóc cha mẹ, ông bà.

c)

C. Vợ có nghĩa vụ chăm sóc con cái, chồng có nghĩa vụ tạo ra của cải nuôi sống gia đình.

d)

D. Trong việc tạo lập tài sản, vợ, chồng sở hữu tài sản do mình tạo ra trong thời kì hôn nhân.

24.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu Hội đồng nhân dân do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T.

a)

A. Chị T.

b)

B. Anh V và chị T.

c)

C. Ông N.

d)

D. Ông N và anh V.

25.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường, đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Văn hóa.

c)

C. Kinh tế.

d)

D. Giáo dục.

26.

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, chủ thể nào có trách nhiệm tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội?

a)

A. Gia đình và xã hội.

b)

B. Nhà nước và xã hội.

c)

C. Nhà nước, xã hội và gia đình.

d)

D. Nhà nước, gia đình và mọi cá nhân.

27.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là nội dung của bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

A. xã hội.

b)

B. cộng đồng.

c)

C. chính trị.

d)

D. quản lí nhà nước.

28.

Nam, nữ bình đằng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo là nội dung của bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

A. giáo dục.

b)

B. đào tạo.

c)

C. giáo dục nghề nghiệp.

d)

D. giáo dục và đào tạo.

29.

Theo quy định của pháp luật, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

A. tiếp cận việc làm.

b)

B. cân bằng giới tính.

c)

C. thôn tính thị trường.

d)

D. duy trì lạm phát.

30.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục và đào tạo, đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị và xã hội.

b)

B. Giáo dục và đào tạo.

c)

C. Hôn nhân và gia đình.

d)

D. Khoa học và công nghệ.

31.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.

a)

A. Anh K, ông S và anh C.

b)

B. Chị P, anh K và ông S.

c)

C. Anh C, ông S và chị P.

d)

D. Chị P, anh K và anh C.

32.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

B. tôn trọng danh dự của nhau.     

c)

C. chiếm hữu tài sản công cộng.

d)

D. che giấu hành vi bạo lực.

33.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân được thể hiện ở việc vợ, chồng

a)

A. tự định đoạt tài sản riêng.

b)

B. tôn trọng ý kiến của nhau.

c)

C. lựa chọn giới tính thai nhi.

d)

D. áp đặt vị trí việc làm.

34.

Bình đẳng giới có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc

a)

A. tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

b)

B. là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

c)

C. góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

d)

D. củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

35.

Nhận định nào dưới đây không đúng về vấn đề bình đẳng giới?

a)

A. Thực hiện quy định về bình đẳng giới là trách nhiệm của mỗi cá nhân.

b)

B. Bình đẳng giới đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

c)

C. Lao động nữ có những quy định ưu tiên trên cơ sở đặc điểm giới.

d)

D. Số lượng lãnh đạo nữ trong các cơ quan nhà nước bị giới hạn.

36.

Trong trường hợp dưới đây, chị X và chị G cùng thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào?

Chị X và chị G thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một xã vùng cao. Sau khi tốt nghiệp đại học, chị X tham gia phát triển kinh tế gia đình, chị G nhận dạy ngoại ngữ miễn phí cho các em nhỏ vùng cao. Tại cuộc họp lấy ý kiến của nhân dân về việc triển khai dự  án tái định cư của chính quyền xã, chị X phát biểu về những bất cập của dự án còn chị G đã đề xuất một số giải pháp tháo gỡ khó khăn trên.

a)

A. Kinh tế.

b)

B. Chính trị.

c)

C. Văn hóa, đối ngoại.

d)

D. Quốc phòng, an ninh.

37.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về 

a)

A. kinh tế.

b)

B. chính trị. 

c)

C. văn hóa, giáo dục.  

d)

D. tự do tín ngưỡng.

38.

Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập, quyền này thể hiện các dân tộc được bình đẳng về 

a)

A. kinh tế.

b)

B. văn hóa.

c)

C. giáo dục. 

d)

D. xã hội.

39.

Các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

a)

A. kinh tế.

b)

B.chính trị.

c)

C. văn hóa.

d)

D. giáo dục.

40.

Bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa quan trọng

a)

A. để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội        

b)

B. để thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

c)

C. trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.  

d)

D. trong nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.

41.

Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ 

a)

A . chính sách do Nhà nước ban hành. 

b)

B. pháp luật.  

c)

C. nhà nước.  

d)

D. hiến pháp.

42.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

B. Bình đẳng giữa các địa phương.

c)

C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

d)

D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

43.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện 

a)

A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

B. Quyền bình đẳng giữa các công dân. 

c)

C. Quyền bình đẳng giữa các vùng, miền.     

d)

D. Quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước. 

44.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Giáo dục.

45.

Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Tín ngưỡng.

46.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện các dân tộc

a)

A. Bình đẳng về kinh tế.   

b)

B. Bình đẳng về chính trị.

c)

C. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.  

d)

D. Bình đẳng về xã hội.

47.

Tìm câu phát biểu sai

a)

A. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo qui định của pháp luật.

b)

B. Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hoa, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm

c)

C. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo qui định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

d)

D. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận được hoạt động khi đóng thuế hàng năm.

48.

Sau khi cùng nhận bằng cử nhân, chị V tham gia phát triển kinh tế gia đình còn chị K tham gia công tác y tế của xã. Khi được chính quyền địa phương lấy ý kiến về việc triển khai chương trình khởi nghiệp của thanh niên, chị V và chị K đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình. Chị V và chị K cùng thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế, quốc phòng. 

c)

C. An ninh.

d)

D. Văn hóa, đối ngoại.

49.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau ngoài việc phải tuân thủ hiến chương, điều lệ, các quy định tôn giáo của tổ chức mình thì còn phải bình đẳng trong việc

a)

A. làm việc tốt, có lòng thiện.

b)

B. bớt sân si, thôi tranh giành.

c)

C. nói lời hay, làm việc thiện.

d)

D. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

50.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lý theo quy định của pháp luật – đó là nội dung bình đẳng giữa các tôn giáo về

a)

A. trách nhiệm pháp lí.

b)

B. nghĩa vụ.

c)

C. giáo lí, giáo luật

d)

D. quyền tự do tôn giáo.

51.

Bình đẳng giới là nam, nữ ngang bằng nhau về mọi mặt trong đời sống xã hội

a)

tru

b)

false

52.

Nhà nước nghiêm cấm các hành vi, lý luận phân biệt đối xử về giới.

a)

tru

b)

false

53.

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc. 

a)

tru

b)

false

54.

Bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục là dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình. 

a)

tru

b)

false

55.

Bình đẳng giới là nam, nữ ngang bằng nhau về một số lĩnh vực, công việc trong đời sống xã hội.

a)

tru

b)

false

56.

Nhà nước nghiêm cấm các hành vi biệt đối xử với đồng bào có đạo.

a)

tru

b)

false

57.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật không bị phân biệt về độ tuổi, tôn giáo, dân tộc.

a)

tru

b)

false

58.

Lao động nữ có những quy định ưu tiên trên cơ sở đặc điểm giới.

a)

tru

b)

false

59.

Các tôn giáo đều có quyền hoạt động theo ý muốn của mình.

a)

tru

b)

false

60.

Quyền và nghĩa vụ của công dân tồn tại độc lập với nhau.  

a)

tru

b)

false

61.

Thực hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân góp phần đảm bảo công bằng dân chủ, văn minh.

a)

tru

b)

false

62.

Mọi cá nhân đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.

a)

tru

b)

false

63.

Bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của các tôn giáo. 

a)

tru

b)

false

64.

Công dân bình đẳng trước pháp luật là bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý. 

a)

tru

b)

false

65.

Số lượng lãnh đạo nữ trong các cơ quan nhà nước bị giới hạn.

a)

tru

b)

false

66.

Chăm sóc con cái trước hết là trách nhiệm của người mẹ.

a)

tru

b)

FALSE

67.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xây dựng dựa trên cơ sở quyền tự do, dân chủ của công dân.

a)

tru

b)

false

68.

Bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để khắc phục sự chênh lệnh giữa các dân tộc về trình độ phát triển

a)

tru

b)

false

69.

Thực hiện quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo là nghĩa vụ của công dân.

a)

tru

b)

false